Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
LEO THỊ LỊCH
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ
TẬP TRUNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2013
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Các kết quả nghiên cứu của luận văn
có tính độc lập, số liệu và dữ liệu sử dụng trong luận văn đƣợc trích dẫn đúng
quy định.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Leo Thị Lịch Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè.
Trƣớc tiên tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Khánh Doanh ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi về mọi
mặt để hoàn thành Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy giáo, Cô giáo Khoa
Kinh tế; cán bộ và chuyên viên Phòng QLĐT Sau Đại học - Trƣờng ĐH Kinh tế
và QTKD đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi về các điều kiện trong quá trình thực hiện
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
5. Kết cấu của đề tài 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ TẬP TRUNG 5
ất nông sản hàng
hoá tập trung 5
1.1.1. Một số lý luận về nông nghiệp 5
1.1.2. Một số lý luận về phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung 7
1.1.3. Vai trò của nhà nƣớc trong quá trình phát triển kinh tế hàng hoá 12
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung 15
1.2.1. Kinh nghiệm của Băc Ninh 15
1.2.2. Kinh nghiệm của huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dƣơng 16
1.2.3. Kinh nghiệm huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 21
1.2.4. Kinh nghiệm huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 22
1.2.5. Kinh nghiệm rút ra cho huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 26
2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích 27
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA
TẬP TRUNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 30
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang 30
giống cây ăn quả đạt yêu cầu về tiêu chuẩn và chất lƣợng cho các hộ
nông dân 71
4.1.4. Đầu tƣ xúc tiến thƣơng mại, thông tin tuyên truyền, xây dựng
thƣơng hiệu cho hàng nông sản, xây dựng liên kết sản xuất, thành lập các
hợp tác xã chuyên canh cây ăn quả. 73
4.1.5. Giải pháp về cơ chế chính sách 73
4.1.6. Tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc trong việc sản xuất, chế
biến, kinh doanh các loại nông sản 74
4.1.7. Tăng cƣờng công tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trƣờng 74
4.1.8. Áp dụng công nghệ sản xuất và đƣa khoa học kỹ thuật hiện đại 75
4.1.9. Giải pháp thu hút vốn và xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp,
nông thôn 75
4.2. Kiến nghị 76
4.2.1. Kiến nghị với các Sở, Ban, Ngành 76
4.3.2. Kiến nghị với Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện 76
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP
An toàn thực phẩm
BVTV
Bảo vệ thực vật
Bộ NN & PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CNH, HĐH
Bảng 3.1: Tình hình dân số của huyện giai đoạn 2011-2013 48
Bảng 3.2: Tình hình lao động việc làm giai đoạn 2011-2013 49
Bảng 3.3. Tình trạng nghèo đói của huyện năm 2011-2013 50
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất nông sản trên địa bàn giai đoạn 2009-2011 51
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất nông sản trên địa bàn phân theo nhóm cây
trồng giai đoạn 2009 - 2011 51
Bảng 3.6. Diện tích gieo trồng cây hàng năm giai đoạn 2009 - 2011 52
Bảng 3.7. Diện tích, sản lƣợng và năng suất cây lƣơng thực có hạt giai
đoạn 2009 - 2011 53
Bảng 3.8: Diện tích, sản lƣợng và năng suất một số cây màu lƣơng thực
giai đoạn 2009 - 2011 54
Bảng 3.9: Diện tích, sản lƣợng và năng suất một số cây công nghiệp
ngắn ngày giai đoạn 2009 - 2011 55
Bảng 3.10: Diện tích và sản lƣợng một số cây ăn quả giai đoạn 2009-
2011 57
Bảng 3.11: Sản lƣợng - giá trị - tỷ suất nông sản hàng hóa của ngành
trồng trọt năm 2009 - 2011 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn hai mƣơi năm thực hiện công cuộc “Đổi mới”, Việt Nam từ
một nƣớc tự cung tự cấp đã từng bƣớc tiến lên sản xuất hàng hóa. Trong đó
ngành nông nghiệp luôn giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Chính vì vậy cần có sự quan tâm và đầu tƣ thích đáng tới ngành sản xuất vật
chất này.
Đảng và nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng và giải pháp nhằm thúc
thác, phát triển kinh tế nông nghiệp còn nhiều hạn chế. Trong đó, việc triển
khai các chính sách của Nhà nƣớc chƣa đồng bộ và chƣa cụ thể, tính năng
động và kinh nghiệm sản xuất của nhiều nông hộ còn chƣa cao. Điều này đã
làm cho nông nghiệp phát triển không đồng đều ngay trong huyện, thu nhập
của ngƣời nông dân còn thấp, đời sống của ngƣời nông dân còn nhiều khó
khăn, bộ mặt nông thôn thay đổi chậm.
Thực hiện Nghị quyết số 52- NQ/TU ngày 10/5/2006 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVI, chƣơng trình phát triển sản xuât
nông nghiệp hàng hoá giai đoạn 2006-2010 đã đạt đƣợc kết quả khá toàn diện,
tốc độ tăng trƣởng GDP nông nghiệp bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt
2,6% tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 32,5% GDP của tỉnh; cơ cấu kinh tế
nông nghiệp có bƣớc chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tăng tỷ trọng chăn
nuôi, giảm dần tỷ trọng trồng trọt (trồng trọt giảm từ 62,4% năm 2005 xuống
còn 48,7% năm 2010; chăn nuôi tăng từ 34,5% năm 2005 lên 48,1% năm
2010 cao hơn bình quân trung cả nƣớc); giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích
đất nông nghiệp đạt 47 triệu đồng trên/ ha/năm lƣơng thực có hạt đạt 642
nghìn tấn. Bắc Giang là một tỉnh có tiềm năng thế mạnh thuận lợi về khí hậu,
thổ nhƣỡng, nguồn lực phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung.
Huyện Lục Ngạn là một trong những tiềm năng phát triển sản xuất nông sản
hàng hoá tập trung lớn của tỉnh hiện nay và bền vững trong tƣơng lai.
Vấn đề đặt ra là cần phải đánh giá đúng những yếu tố ảnh hƣởng tới
phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung. Trên cơ sở đó, cần đƣa ra
những giải pháp thiết thực nhằm phát huy lợi thế của huyện, tạo điều kiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
thuận lợi cho phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung, tăng giá trị
hàng hoá cải thiện thu nhập nâng cao đời sống của ngƣời nông dân.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Phát triển
- Về thời gian: Từ năm 2009 - 2011.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề cơ bản về sản xuất nông sản
hàng hóa tập trung và các nhân tố tác động đến phát triển sản xuất nông sản
hàng hóa tập trung.
Phân tích thực trạng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ năm 2009-2011.
Nghiên cứu những nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển sản xuất nông
sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất một số quan điểm và giải pháp để phát triển sản xuất nông sản
hàng hóa ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông sản
hàng hóa tập trung.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
NÔNG SẢN HÀNG HOÁ TẬP TRUNG
1.1. và phát triển sản xuất nông sản hàng
hoá tập trung
cốc, các sản phẩm đƣợc chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi
1.1.1.2. Vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển chung của nền kinh tế
quốc dân
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân của bất kỳ quốc gia nào. Nó không chỉ là một ngành kinh tế
đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học, kỹ thuật. Nông nghiệp:
+ Cung cấp lƣơng thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội.
+ Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực
đô thị.
+ Làm thị trƣờng tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ.
+ Nông nghiệp tham gia vào thị trƣờng xuất khẩu.
+ Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trƣờng.
+ Nông nghiệp là nền tảng chính trị cho mỗi quốc gia
+ Nông nghiệp gắn liền với sinh kế của đại bộ phần cƣ dân nông thôn
gắn liền với các truyền thống và văn hóa mỗi vùng miền
+ Nông nghiệp chứa đựng và gìn giữ văn hóa vật thể và phi vật thể.
Trong bối cảnh Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trƣờng theo định
hƣớng xã hội chủ nghĩa nhƣ hiện nay thì sản xuất nông sản sao cho phù hợp
với điều kiện kinh tế thị trƣờng là vấn đề quan trọng và sống còn đối với nền
nông nghiệp. Việc sản xuất nông sản ở đây không còn là tự cung tự cấp nữa
mà phải là sản xuất hàng hóa.
1.1.1.3. Đặc điểm của nông nghiệp
Nông nghiệp có sáu đặc điểm chủ yếu nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Thứ nhất, đối tƣợng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật. Bao gồm các
cây trồng, vật nuôi và các sinh vật khác, sinh trƣởng và phát triển theo các
quy luật riêng của chúng và chịu tác động rất nhiều từ ngoại cảnh.
xuất hàng hoá giản đơn, trình độ kỹ thuật của sản xuất còn lạc hậu, phân công
lao động xã hội chƣa phát triển.
Thứ hai, đó là sản xuất hàng hoá lớn. Điều này khác biệt cơ bản giữa
sản xuất hàng hoá giản đơn và sản xuất hàng hoá lớn. Trƣớc hết thể hiện ở
mục đích của ngƣời sản xuất. Trong sản xuất hàng hoá lớn, ngay từ trƣớc khi
tiến hành
, nó là quá trình tất nhiên, không phải là sự ngẫu nhiên.
sự khác nhau giữa hai hình thức sản xuất
.
Sản xuất nông sản hàng hóa tập trung: Là quá trình tập trung lực lƣợng
sản xuất của một đơn vị để sản xuất một hay một số sản phẩm hàng hoá phù
hợp với điều kiện của đơn vị đó cũng nhƣ với nhu cầu của thị trƣờng.
Để đánh giá trình độ sản xuất nông sản hàng hóa tập trung của một
vùng, có thể sử dụng hệ thống chỉ tiêu, trong đó, chỉ tiêu chính là tỷ suất giá
trị sản phẩm hàng hoá trong tổng giá trị sản xuất, các chỉ tiêu bổ sung là qui
mô giá trị sản phẩm hàng hoá, tỷ trọng đầu tƣ các yếu tố đầu vào cho sản xuất
sản phẩm hàng hoá
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, cũng nhƣ xuất phát từ những
yêu cầu về sinh thái, về thị trƣờng, về tài chính của doanh nghiệp, nên các
vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung thƣờng phải kết hợp với phát triển
đa dạng một cách hợp lý. Sự kết hợp đó phải tuân thủ nguyên tắc là: không
đƣợc cản trở sự phát triển của sản phẩm hàng hóa tập trung và tốt nhất là tạo
điều kiện cho sản phẩm hàng hóa tập trung phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
1.1.2.2. Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung
a. Khái niệm nông sản, nông sản hàng hóa
Nông sản là những sản phẩm hoặc bán thành phẩm của ngành sản xuất
không tìm đƣợc đầu ra ổn định cho các sản phẩm sản xuất, sẽ dẫn tới giá trị
các sản phẩm sản xuất giảm sút, ngƣời nông dân rơi vào tình trạng thu không
đủ để bù chi. Nếu đầu ra luôn giữ mức ổn định, ngƣời nông dân sẽ yên tâm
tập trung vào sản xuất, từ đó là điều kiện để phát triển sản xuất nói chung và
phát triển sản xuất nông sản hàng hóa nói riêng.
Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên: Đối tƣợng sản xuất của
nông sản là những cơ thể sống, phát triển theo quy luật sinh học nhất định, rất
nhạy cảm với những yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết -
khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển của cây trồng, đến năng suất và
chất lƣợng sản phẩm. Chính vì vậy, đối với phát triển nông sản hàng hóa, đòi
hỏi phải nghiên cứu tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lƣợng tốt,
thích hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng địa phƣơng. Mặt khác,
sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng lãnh thổ đã hình thành nên
các vùng cây con đặc sản có lợi thế cạnh tranh rất cao.
Nhóm nhân tố thuộc về thể chế, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước:
Chính sách kinh tế vĩ mô có ý nghĩa tạo ra môi trƣờng kinh doanh để hình
thành nền nông sản hàng hóa. Vì thế, nếu chính sách đúng đắn, thích hợp nó
sẽ phát huy đƣợc tính năng động của các chủ thể sản xuất - kinh doanh, khai
thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của đất nƣớc, thúc đẩy sự phát triển
nông nghiệp hàng hóa nói chung và nông sản hàng hóa nói riêng và ngƣợc lại
nếu các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc không đúng đắn, không thích
hợp nó sẽ trở thành yếu tố kìm hãm sự phát triển nông sản hàng hóa.
Chất lượng giống cây trồng: Chất lƣợng giống cây trồng là một nhân tố
quan trọng để phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, vì nó quyết
định đến năng suất, sản lƣợng thu hoạch nông sản. Nếu chất lƣợng giống cây
trồng tốt, sẽ cho sản lƣợng cao hơn, phát triển sản xuất nông sản. Và ngƣợc
lại, nếu giống cây trồng không tốt sẽ làm cản trở sự phát triển của sản xuất
nông sản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
1.1.3. Vai trò của nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế hàng hoá
1.1.3.1. Những vấn đề về thị trường
- Khái niệm thị trường: Thị trƣờng là một phạm trù kinh tế của sản xuất
hàng hoá. Đây là một phạn trù rất phức tạp nên có nhiều cách diễn đạt.
+ Theo thuyết giá trị kinh tế học: Thị trƣờng là nơi mà ngƣời mua và
ngƣời bán gặp nhau để thoả mãn nhu cầu của mình bằng việc trao đổi hàng
hoá và dịch vụ.
+ Theo quan hệ giao dịch: Thị trƣờng là tập hợp tất cả những ngƣời
mua thực sự hay tiềm tàng đối với một sản phẩm.
+ Theo góc độ Marketing: Thị trƣờng bao gồm tất cả những khách hàng
tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng
tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.
- Chức năng của thị trường: Thị trƣờng có rất nhiều chức năng, và mỗi
chức năng lại có vai trò khác nhau. Nhìn chung, thị trƣờng có 4 chức năng
quan trọng sau đây:
+ Chức năng thừa nhận công dụng của hàng hoá (giá trị sử dụng) và lao
động đã bỏ ra (chi phí) để sản xuất nó.
+ Chức năng điều tiết, kích thích: Thị trƣờng đƣợc xem nhƣ là “bàn tay
vô hình” điều tiết các quan hệ sản xuất, quan hệ cung cầu và tạo động lực thúc
đẩy xã hội phát triển.
+ Chức năng thực hiện: Khi hoàn thành chức năng này thì các yếu tố
giá cả, khối lƣợng hàng hoá bán ra và khối lƣợng sản phẩm ngƣời mua có nhu
cầu sẽ rằng buộc nhau chứ không độc lập biến đổi, thị trƣờng sẽ điều tiết các
yếu tố trên về trạng thái cân bằng.
+ Chức năng thông tin: Chức năng này giúp cho các nhà sản xuất hoạch
định kế hoạch sản xuất một cách đúng đắn, giúp cho ngƣời tiêu dùng biết
đƣợc nơi nào có bán mặt hàng phù hợp với mình để quyết định mua.
hoàn hảo;
+ Do chạy theo lợi ích cá nhân nên tài nguyên thiên nhiên bị khai thác
cạn kiệt;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
+ Làm phân hoá giàu nghèo;
+ Gây nên khủng hoảng chu kỳ.
1.1.3.2. Vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế thị trường trong quá trình
phát triển kinh tế hàng hoá
- Lý luận chung về sự can thiệp của Nhà Nước vào nền kinh tế: Cơ chế
thị trƣờng là phƣơng thức vận động khách quan của nền kinh tế hàng hóa dựa
trên cơ sở các yếu tố, các mối quan hệ, môi trƣờng, động lực và các quy luật
vận động khách quan của thị trƣờng (nhƣ quy luật giá trị, quy luật cung cầu,
quy luật cạnh tranh…). Nền kinh tế hàng hóa phát triển đến trình độ cao gọi là
kinh tế thị trƣờng. Bởi vậy kinh tế thị trƣờng là nền kinh tế vận động theo cơ
chế thị trƣờng. Kinh tế thị trƣờng không phải là giai đoạn khác biệt, độc lập,
tách rời với kinh tế hàng hóa mà nó là giai đoạn cao của phát triển kinh tế
hàng hóa. Bất kỳ một nhà nƣớc nào cũng có vai trò kinh tế. Tùy thuộc vào chế
độ xã hội, giai đoạn lịch sử và từng quốc gia khác nhau mà vai trò kinh tế của
nhà nƣớc có những biểu hiện khác nhau. Ở nƣớc ta, trong quá trình chuyển từ
nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng thì vai trò của
Nhà nƣớc cũng có sự thay đổi căn bản. Việc tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền
vững, gắn liền với công bằng xã hội phụ thuộc rất lớn vào vai trò của Nhà
nƣớc với tƣ cách là cơ quan quản lý vĩ mô của nền kinh tế. Kinh tế nhà nƣớc
là một bộ phận chủ đạo trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng theo định
hƣớng xã hội chủ nghĩa.
- Vai trò kinh tế của Nhà nước: Về phƣơng diện là tác nhân kinh tế,
Nhà nƣớc vừa là ngƣời tiêu dùng, đồng thời vừa là ngƣời sản xuất và do đó
Bắc Ninh đã giúp đỡ các hợp tác xã, nông dân xây dựng 13 vùng nông sản
hàng hoá tập trung theo phƣơng châm "liền vùng, cùng trà, khác chủ" có qui
mô từ 50 - 100 ha, tạo điều kiện tăng nhanh sản lƣợng, giá trị thu nhập cho
ngƣời lao động.
Ở vùng nông sản hàng hoá tập trung tại nhiều huyện Từ Sơn, Yên
Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Quế Võ nông dân đƣa các giống lúa chất
lƣợng cao, lúa đặc sản, lúa nếp vào gieo cấy, áp dụng các biện pháp khoa học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
kĩ thuật trong thâm canh, phòng trừ sâu bệnh, tăng hiệu quả kinh tế lên gấp từ
1,5 - 2 lần so với các giống lúa thƣờng. Tại các huyện Thuận Thành, Lƣơng
Tài, xã viên các hợp tác xã trao đổi, hoán vị ruộng đất cho nhau theo hƣớng
tiện canh, tiện cƣ, hình thành các khu đồng chuyên gieo cấy các giống lúa mới
DT 122 có phẩm cấp, năng suất, sản lƣợng cao, giải quyết tốt nhu cầu lƣơng
thực, cung ứng cho thị trƣờng. Huyện Yên Phong và Quế Võ hình thành các
vùng chuyên trồng khoai tây có diện tích lớn trên dƣới 1.000 ha, mở ra khả
năng nhân nhanh đƣợc các cánh đống có thu nhập cao từ 50 triệu
đồng/ha/năm trở lên. Tại các huyện Yên Phong, Lƣơng Tài, thành phố Bắc
Ninh sau hoán đổi ruộng đất theo hƣớng chuyển từ ô thửa nhỏ sang ô thửa
lớn, bà con hình thành các vùng trồng rau rau an toàn đƣa đƣợc mức doanh
thu bình quân lên từ 160 triệu đồng đến 170 triệu đồng/ha. Đặc biệt, nhiều
vùng thuộc các huyện Tiên Du, Từ Sơn, Thuận Thành, thành phố Bắc Ninh đã
xây dựng, duy trì, mở rộng các khu đồng trồng hoa, cây cảnh tập trung, đạt
doanh thu trên 200 triệu đồng/ha/năm.
Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phƣơng tiếp tục
chỉ đạo, vận động nhân dân chuyển đối ruộng đất công khai, dân chủ, cùng có
lợi để có điều kiện phát triển mạnh các vùng nông sản hàng hoá tập trung
nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, cải thiện đời sống, xoá đói giảm nghèo, làm