LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành bài báo cáo, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi
còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong và ngoài trường.
Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô
giáo trong Trường Đại học Nội vụ , đặc biệt là cô Đỗ Thị Thanh Nga -Trưởng
khoa Khoa Hành chính học đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian làm báo
cáo. Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc
Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên
cứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi
trong quá trình học tập, tích lũy kiến thức.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến …..người đã
giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bài báo cáo
của mình.
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình,
tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ
sung của thầy cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Vi Thị Hạnh
DANH MỤC VIẾT TẮT
CNH-HDH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
NTM : Nông thôn mới
UBND : Uỷ ban nhân dân
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
Giáp Sơn là xã nông nghiệp của huyện Lục Ngạn. Những năm gần
đây, xã Giáp Sơn đã có những bước phát triển tích cực kể cả về kinh
tế lẫn đời sống văn hóa xã hội. Tuy nhiên so với Bộ tiêu chí quốc gia
về xây dựng nông thôn mới của Chính phủ, xã còn nhiều tiêu chí chưa
đạt hoặc đạt ở mức độ trung bình. Thực tế cho thấy, thực trạng sản
xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn manh mún nhỏ lẻ, không
đồng bộ; sản xuất hàng hóa không tập trung, hiệu quả thấp; kết cấu hạ
tầng nông thôn còn chắp vá; tận dụng giá trị trên 1ha canh tác và thu
nhập của người dân còn thấp; tỷ lệ hộ nghèo cao; môi trường sống còn
bị ô nhiễm; Sản xuất nông nghiệp còn nhiều bất cập
chưa phát huy hết tiềm năng sẵn có… Do đó, việc xây dựng mô hình
nông thôn mới (NTM), với nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị
trường và giao lưu hội nhập, xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội
đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống của người
dân, củng cố và bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm nguồn nước,
không khí… là việc làm hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài: “ Thực trạng
xây dựng nông thôn mới tại xã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang ” làm vấn đề nghiên cứu.
I.2.
Mục tiêu nghiên cứu
I.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng xây dựng và phát triển nông thôn mới tại xã Giáp
Sơn và trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây
dựng nông thôn mới tại xã Giáp Sơn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.
I.2.2. Mục tiêu cụ thể
nhằm nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng đề án này.
I.5.
Phương pháp nghiên cứu
I.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số
liệu thống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số,
kinh tế xã hội, văn hóa đời sống của xã.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn thu thập tại xã Giáp
Sơn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang băng phương pháp gặp gỡ cán
bộ địa phương trao đổi tình hình triển khai chương trình nông thôn
mới tại địa phương.
I.5.2. Phương pháp phân tich số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất,
tổng số, khối lượng…
- Phương pháp thống kê so sánh: so sánh đối chiếu các năm, trước và
sau khi xây dựng nông thôn mới ở xã. Từ đó thấy được sự khác biệt
và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: tổng hợp các số liệu để
từ đó đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu.
I.6.
Bố cục báo cáo
- Bố cục của bài báo cáo gồm 3 chương :
+ Chương 1: Tổng quan về Ủy ban nhân dân xã Giáp Sơn, huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
+ Chương 2: Thực trạng xây dựng đề án nông thôn mới tại xã Giáp
Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
+ Phía tây giáp xã Hồng Giang
- Xã Giáp sơn có Quốc lộ 31 chạy qua có chiều dài khoảng 3 km.
- Về địa hình: xã Giáp Sơn có địa hình bán sơn địa, cao ở phía Đông Bắc,
thấp dần về phía Tây Nam tạo nên độ cao thấp của địa hình mang đặc thù xã
trung du miền núi bắc bộ.
+ Phía Bắc và phía Đông không được bằng phẳng, hệ thống ruộng đa số là
ruộng bậc thang nhưng có chênh lệch về độ cao giữa các ruộng không lớn, hệ
thống kênh mương tại đây hàng năm được nạo vét tu sửa.
+ Phía Nam và phía Tây địa hình tương đối bằng phẳng tạo nên vùng trồng
lúa, hoa màu và các cây công nghiệp ngắn ngày, hệ thống ao hồ, kênh mương tại
đây tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
- Về khí hậu, xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ
rệt, nhiệt độ cao nhất khoảng 36 - 38oC (tháng 7 - 8), nhiệt độ thấp nhất khoảng
7 - 9oC (tháng 02 - 03). Lượng mưa trung bình hàng năm 1600 - 1800 mm. Nhìn
chung khí hậu và thời tiết của xã Giáp Sơn tương đối thuận lợi cho phát triển
trồng trọt, chăn nuôi. ( đặc biệt là cây ăn quả như: Cam, Bưởi, Vải....)
1.2.1. Đặc điểm tình hình của cơ quan
1.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên đất
- Diện tích đất tự nhiên: 1710,14 ha, mật độ dân số 541 người/km2
- Diện tích đất nông nghiệp: 1437,70 ha, trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 1093,50 ha
+ Đất lâm nghiệp: 319,21ha
- Đất phi nông nghiệp: 267,96 ha, trong đó:
+ Đất ở: 70,9 ha.
+ Đất chuyên dùng: 133,17 ha
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng: 1,69ha
1 Đất sản xuất nông nghiệp
1027.64
TT
Chỉ tiêu
Tổng diện tich tự nhiên
Năm 2017
Năm
2018
* Đất trồng cây hàng năm
147.04
- Đất trồng lúa
147.04
* Đất trồng cây lâu năm
876,55
2 Đất Lâm nghiệp
- Đất rừng sản xuất
133,17
- Đất trụ sở CQ, C.trình
sự nghiệp
- Đất quốc phòng, an ninh
0.34
58.63
- Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp
0.84
- Đất có mục đích công
cộng
73,36
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng
1,69
4 Đất nghĩa trang, nghĩa
địa
9,80
5 Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
khoáng sản.
1.2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân số, nguồn lao động và văn hóa xã hội
Theo thống kê, toàn xã có 2.277 hộ với 9.861 nhân khẩu (trong đó có 595
hộ dân tộc thiểu số với 2.673 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 27,1%) gồm 8 dân tộc như
Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Sán Dìu, Cao Lan, Mường, Dao chung sống đoàn kết ở
11 thôn, trong đó có 6.075 lao động trong độ tuổi, lao động nông nghiệp chiếm
khoảng 80%.
Trình độ nhân lực có 366 người có trình độ đại học và sau đại học đang học
tập và công tác trên nhiều lĩnh vực ở khắp cả nước, cộng với đức tính cần cù sáng
tạo, nguồn nhân lực sản xuất nông nghiệp ở Giáp Sơn đang tiếp cận dần đến mức
sản xuất chuyên canh nông sản hàng hóa chất lượng cao phục vụ thị trường trong
và ngoài nước.
Tại xã Giáp Sơn nhìn chung dân cư đều sống hòa thuận, đoàn kết giúp đỡ
lẫn nhau. Phong tục tập quán sinh hoạt tiên tiến mang đậm bản sắc dân tộc của
vùng trung du miền núi Bắc Bộ.
Hệ thống chính trị.
Giáp Sơn là xã có truyền thống cách mạng, nhiều năm liền được công nhận
đơn vị lá cờ đầu những năm thuộc huyện. Đảng bộ có 16 chi bộ với 241 đảng
viên, không có chi bộ yếu kém. Có 9 tổ chức bao gồm: Đảng bộ, HĐND,
UBND, MTTQ, Đoàn TN, Hội PN, Hội ND, Hội CCB, công đoàn cơ sở, đủ theo
quy định.
1.2. Hệ thống văn bản của Ủy ban nhân dân xã Giáp Sơn
Quyết định số: 182/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn,
các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND xã Giáp Sơn.
QUÂN SỰ
Tư pháp
Văn phòng
Địa chính
Tài chính
Văn hóa
–
_
_
_
_
Hộ tịch
Thống kê
Nông nghiệp
Kế toán
Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương
tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp
luật;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân
theo quy định của pháp luật;
Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất,
khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an
toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân
1.3.2.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Phó Chủ tịch xã
1. Phó Chủ tịch UBND xã được Chủ tịch UBND xã phân công phụ
trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn,
đơn vị thuộc UBND.
2. Phó Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của
mình trước UBND, Chủ tịch UBND xã; đồng thời cùng các thành viên
khác của UBND xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND
xã trước HĐND xã và UBND huyện.
3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch UBND xã có
nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn, đơn vị thuộc UBND xã, phường trong việc tổ chức thực hiện Nghị
quyết của HĐND xã, Quyết định, Chỉ thị của UBND xã, Chủ tịch
UBND xã, chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước về lĩnh vực
được phân công;
b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc
lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với Nghị quyết của HĐND
gia
1.3.2.5. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống
kê
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn
phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín
ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công
tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã;
b) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt
động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực
hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên
thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và
chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét,
giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực
hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã và thực hiện dân chủ
ở cơ sở theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo
tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động
kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu
của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
1.3.2.7. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của công chức Tài chính - kế toán
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế
toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện
pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn cấp xã;
b) Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách
theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách
cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định
của pháp luật;
c) Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp
xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác,
kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,...)
theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra,
quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên
ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xă gia
1.3.2.8. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ
tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục
vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên
hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và
người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt
sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm
nghèo trên địa bàn cấp xã;
d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn, tổ trưởng tổ
dân phố xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện
công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên
ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
1.4. Đội ngũ nhân sự của xã Giáp Sơn
Tổng số cán bộ, công chức xã là 23 người, có trình độ chuyên môn:
( Đại học 05, Cao đẳng 03, Trung cấp 15). Hiện trạng đội ngũ cán bộ,
công chức đạt chuẩn theo quy định.
Danh sách cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân xã Giáp
Sơn
Stt
Tên cán bộ,công chức
Chức danh
Nơi ở
Trình độ chuyên
môn
1
Vi Văn Tư
Phó chủ tịch HĐND
Lim
TC
5
Trần Văn Hành
Phó chủ tịch UBND
Chão Cũ
TC
6
Nguyễn Duy Chiu
Phó chủ tịch UBND
Lim
CĐ
7
Nguyễn Đức Tứ
Chủ tịch MTTQ
Hạ Long
TC
11
Vi Thị Mai
Chủ tịch hội LHPN
Lim
TC
12
Giáp Văn Linh
Tài chính kế toán
Lim
ĐH
13
Vi Văn Thao
Văn hóa xã hội
Muối
ĐH
17
Trần Huy Phượng
Trưởng công an
Lim
TC
18
Lục Văn Sáu
Trưởng ban chỉ huy
quân sự
Bèo
TC
19
Nguyễn Duy Trường
Văn phòng thống kê
Lim
ĐH
23
Nguyễn Thị Hương
Văn phòng công chứng
Bèo
TC
1.5.
Cơ sở vật chất, tài chính của Ủy ban nhân dân xã Giáp Sơn
Nhìn chung UBND xã Giáp Sơn ngày càng được đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng, các trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động giải quyêt cac
công việc của cơ quan.
1.5.1. Công sở
Thực hiện theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8
năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Văn hóa công
sở tại các cơ quan hành chính nhà nước UBND xã Văn Luông thực
kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Quan điểm khác lại cho
rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác
định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất, hàng hóa
và tiếp cận thị trường thấp hơn so với thành thị. Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ
phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát
triển bằng đô thị.
Như vậy khái niệm nông thôn chỉ mang tính chất tương đối, nó thay đổi
theo thời gian và tiến trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế
giới. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “ Nông thôn
là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông nghiệp. Tập hợp
dân cư này tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong
một thể chế nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”.
- Nông thôn mới:
Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phải là thị xã, thị
trấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống. Mô hình
nông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức
nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện
nay. Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển
toàn diện theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, dân chủ và văn minh. Mô
hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển,
có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt được hiệu quả
cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội. Tiến bộ hơn so với
mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên
toàn lãnh thổ.
Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng
lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp
phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thay đổi cơ sở
vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019-2020
I
Quy hoạch và thực hiện quy
hoạch
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
1
Quy hoạch
Đạt
Đạt
Đạt
4
Điện
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
5
Trường học
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
6
Cơ sở vật chất văn hóa
Chưa đạt
9
Nhà ở dân cư
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
III
Kinh tế và tổ chức sản xuất
10
Thu nhập
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
11
Đạt
Đạt
IV
Văn hóa xã hội môi trường
14
Giáo dục
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
15
Y tế
Đạt
Đạt
Đạt
18
Hệ thống tổ chức CTXH vững
mạnh
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
19
An ninh trật tự xã hội
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
2.2.1. Nhóm tiêu chí đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước.
Xã có 13 tiêu chí đã đạt theo tiêu chuẩn của nông thôn mới, đó là:
• Tiêu chí số 1 ( Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch )
- Hiện trạng của xã:
- Trường Mầm non của xã đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định số
1456/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
+ Số phòng học: 19 phòng; phòng chức năng: 05 phòng; diện tích sân
chơi, bãi tập 1000m 2 .
- Trường Tiểu học Giáp Sơn của xã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 theo năm
+ Số phòng học: 25 phòng, phòng chức năng 09 phòng, diện tích sân chơi,
bãi tập 3919 m 2 .
- Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định công nhận
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang ngày 19/12/2011.
+ Số phòng học: 26 phòng; phòng chức năng: 23 phòng; diện tích sân
chơi, bãi tập 12.962m 2 .
- Đối chiếu với tiêu chuẩn chung đánh giá: Đạt
• Tiêu chí số 8 ( Bưu điện )
- Hiện trạng của xã:
+ Có 01 điểm Bưu điện văn hóa xã, 01 điểm bưu chính viễn thông.
+ Có điểm Internet đến 11 thôn.
- Đối chiếu với tiêu chuẩn chung đánh giá: Đạt
• Tiêu chí số 9 ( Nhà ở dân cư )
- Hiện trạng của xã:
Các công trình nhà ở của nhân dân được xây dựng với phong cách bố trí
nhà ở nằm trong vườn sản xuất cây ăn quả tạo nên bản sắc kiến trúc nhà vườn
riêng biệt của vùng trồng cây ăn quả.
+ Hiện xã không còn nhà tạm, nhà dột nát;
+ Tỷ lệ hộ có nhà ở của xã đạt chuẩn Bộ xây dựng 1730/2162 nhà đạt 80%;
- Đối chiếu với tiêu chuẩn chung đánh giá: Đạt.
• Tiêu chí số 10 ( Thu nhập )