ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
DƢƠNG VIỆT ANH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MAI SƠN,
HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
DƢƠNG VIỆT ANH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MAI SƠN,
HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
Quản lý kinh tế. Các kết quả đạt đƣợc là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng
nhƣ thực tiễn trong việc đẩy nhanh tiến độ hoàn thành NTM tại xã Mai Sơn cũng
nhƣ một số xã khác đang phấn đấu về đích. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn,
do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận đƣợc những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo. Tôi bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Thanh đã hƣớng dẫn, chỉ bảo tận
tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong qúa trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa Kinh tế chính trị cùng
các thầy, cô giáo trong và ngoài trƣờng, phòng Đào tạo trƣờng Đại học Kinh tế ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn
thạc sĩ của mình. Tôi chân thành cảm ơn các tập thể Tiến sỹ, cử nhân... công tác tại
Ban điều phối NTM, Cục thống kê và các sở ban ngành tại Ninh Bình, đã tạo điều
kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NTM .............................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của luận văn. ................................................4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ............................................................6
1.2. Cơ sở lý luận về xây dựng Nông thôn mới ......................................................8
1.2.1. Các khái niệm ............................................................................................8
1.2.2. Điều kiện để xây dựng NTM ....................................................................11
1.2.3. Nội dung xây dựng Nông thôn mới ..........................................................12
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng NTM ..............................................20
1.2.5. Chủ thể quản lý xây dựng nông thôn mới ở cấp xã .............................22
4.3. Một số kiến nghị .............................................................................................91
4.3.1. Đối với các Bộ, ngành Trung ương .........................................................91
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Ninh Bình .................................................................91
4.3.3. Đối với UBND huyện Yên Mô .................................................................92
4.3.4. Đối với UBND xã Mai Sơn ......................................................................92
KẾT LUẬN ...............................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................96
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CCB
Cựu chiến Binh
2
CN
Công nghiệp
3
XDNTM
Xây dựng Nông thôn mới
9
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 3.1
Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
34
40
6
Bảng 3.6
Tổng hợp trình độ văn hóa cán bộ chủ chốt xã 2015
46
7
Bảng 3.7
Nguồn lực hoạt động các mô hình sản xuất 2012-2015
53
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
Nhóm tiêu chí về quy hoạch
58
69
14
Bảng 3.14
Tác động của chủ trƣơng đến phát triển kinh tế
72
15
Bảng 4.1
Kế hoạch đầu tƣ cơ sở hạ tầng năm 2015 - 2020
89
Nguồn lực hoạt động xây dựng công trình nông
thôn 2015
ii
Trang
56
DANH MỤC CÁC HÌNH
4
Hình 3.4
Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành năm 2015
37
5
Hình 3.5
Biểu đồ thu nhập đầu ngƣời theo 2012- 2015
38
6
Hình 3.6
Biểu đồ cơ cấu nguồn lực hoạt động xây dựng công
trình nông thôn ở các thôn năm 2015
iii
Trang
56
1
Tuy nhiên, do chƣa khai thác tốt thế mạnh, tiềm năng của mình dẫn đến thu
nhập của ngƣời dân trong xã chủ yếu từ nông nghiệp nên đời sống chƣa đƣợc nâng
cao. Xây dựng, phát triển nông thôn và kinh tế nông thôn là một vấn đề lớn liên
quan đến nhiều cấp,ngành trong khi kinh nghiệm và năng lực của đội ngũ cán bộ
cấp xã chƣa cao, chƣa phát huy đƣợc vai trò của mình khi triển khai xây dựng NTM
tại địa phƣơng; công tác quy hoạch còn bất cập, huy động vốn gặp nhiều khó khăn,
nhận thức của ngƣời dân còn mơ hồ trong việc thực hiện các chủ trƣơng của Nhà
nƣớc. Qua 4 năm xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Sơn gặp không ít khó khăn
nảy sinh, tiến độ bị chậm.
Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời bản thân lại là con em của huyện Yên
Mô nên tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Sơn, huyện Yên
Mô, tỉnh Ninh Bình’’ với mong muốn đóng góp một phần công sức đẩy nhanh tiến
trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Sơn trong giai đoạn 2015-2020.
2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Mai
Sơn từ đó đề xuất các giải pháp xây dựng NTM tại xã Mai Sơn để sớm hoàn thành
mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức
sống cho ngƣời dân Mai Sơn từ đó tôi lựa chọn câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau:
Cần phải làm gì để hoàn thiện công tác xây dựng NTM tại xã Mai Sơn?
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Đánh giá về thực trạng tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã Mai Sơn,
huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới ở xã
Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Sơn, huyện Yên
Mô, tỉnh Ninh Bình.
Chƣơng 4: Giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Sơn, huyện Yên
Mô, tỉnh Ninh Bình.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH
NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NTM
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của luận văn.
Xây dựng NTM diễn ra ở rất nhiều quốc gia trên thế giới, nó đem lại diện
mạo mới cho các vùng nông thôn. Do vậy, chủ đề này đang đƣợc rất nhiều các cấp,
các ngành cũng nhƣ các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Một số nghiên cứu đề cập tới các bài học kinh nghiệm từ nƣớc ngoài: Chỉ ra
một số thành công trong chính sách giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn ở
Nhật Bản từ đó nêu một số gợi mở chính sách cho Việt Nam (Nguyễn Hồng Thu,
2009). Một công trình nghiên cứu của tác giả Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott
đã đƣợc sƣu tầm và giới thiệu lại chỉ ra các nghiên cứu về vai trò, đặc điểm của
nông dân, thiết chế nông thôn ở một số nƣớc trên thế giới và những kết quả bƣớc
đầu trong nghiên cứu làng truyền thống ở Việt Nam. Những điểm đáng chú ý của
công trình này có giá trị tham khảo cho việc giải quyết những vấn đề của việc xây
dựng nông thôn mới ở nƣớc ta hiện nay nhƣ: Tƣơng lai của các trang trại nhỏ; nông
dân với khoa học; hệ tƣ tƣởng của nông dân ở thế giới thứ ba; các hình thức sở hữu
đất đai; những mô hình tiến hoá nông thôn ở các nƣớc nông nghiệp trồng lúa... Đặc
biệt lƣu ý là những kết quả nghiên cứu của công trình về làng truyền thống ở Việt
Nam; quan hệ làng xóm - Nhà nƣớc ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi cơ chế
cấp trung ƣơng xuống bằng các tiêu chí, chỉ tiêu, chuẩn mực, chế độ, thủ tục cụ thể
(Hồ Quế Hậu, 2014).
Dự án MISPA 2006 với vấn đề “Lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn
mới xã hội chủ nghĩa”, đã nghiên cứu vấn đề xây dựng nông thôn mới XHCN ở
Trung Quốc trên nhiều khía cạnh. Từ sự hình thành khái niệm, bối cảnh, nội hàm, ý
nghĩa thực hiện của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN. Công trình tổng hợp
ý kiến nhiều chiều của các học giả trong nƣớc trên những vấn đề cần tiếp tục nghiên
cứu nhƣ hệ thống lý luận xây dựng NTM XHCN; mục tiêu, tiêu chuẩn đánh giá và
hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN; hệ thống chỉ tiêu đánh
giá quá trình xây dựng NTM XHCN và lựa chọn các chỉ tiêu cho từng khu vực;
5
phạm vi, trọng điểm và phƣơng án xây dựng NTM; lý thuyết, nguyên tắc, phƣơng
pháp và sự đảm bảo thực hiện các kế hoạch xây dựng NTM; thể chế quản lý, cơ chế
trao vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu ích kinh tế, cơ chế giám sát và cơ chế đảm bảo
của sự nghiệp xây dựng NTM... Nhìn chung, kết quả nghiên cứu có giá trị tham
khảo hữu ích khi tiếp cận đến kinh nghiệm của các quốc gia trong quá trình xây
dựng NTM (Dự án MISPA, 2006).
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Trên cơ sở các nghiên cứu về nông thôn, một nghiên cứu đã chỉ ra các biện
pháp nhằm xây dựng nông thôn nƣớc ta hƣớng tới một xã hội năng động, phân
tầng hợp thức và văn minh (Nguyễn Đình Tấn, 2009). Một tác giả khác lại muốn
gửi tới ngƣời đọc những quan điểm cá nhân về: Các điều kiện đảm bảo thực hiện
thành công chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, bài viết đề xuất
định hƣớng và giải pháp hoàn thiện các điều kiện này nhằm thực hiện thành công
chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2020 (Nguyễn
Thị Hoa, 2015).
Mặt khác, có tác giả lại tập trung nghiên cứu cách thức huy động và sử dụng
dân là trung tâm cho sự phát triển, bổ sung và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, ban
hành các chính sách hƣớng dẫn, triển khai xây dựng NTM phù hợp với từng vùng
miền, tập trung nhiều hơn vào mục tiêu kinh tế, coi trọng vấn đề xã hội, thực hiện
phối hợp giữa các cấp, các ngành, lồng ghép hữu cơ các chƣơng trình dự án, phát
triển nguồn nhân lực địa phƣơng là những giải pháp quan trọng góp phần triển khai
thắng lợi chƣơng trình và bảo đảm cho nông thôn phát triển bền vững (Đỗ Kim
Chung và Kim Thị Dung, 2012). Hay những nghiên cứu ở tầm vi mô nhƣ bài luận
văn về xây dựng NTM trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình (Trần Văn
Sinh, 2014). Một số bài nghiên cứu về xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (Trần Hồng Quảng và Hoàng Thị Bích Loan, 2013) và
(Trần Hồng Quảng và Nguyễn Minh Quang, 2013).
Từ tổng quan trên tôi nhận thấy có những nghiên cứu chỉ ra thực trạng nông
thôn Việt Nam, sự chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn với thành thị, một số
nghiên cứu về chƣơng trình xây dựng nông thôn mới đã chỉ ra khá rõ về thực trạng
xây dựng NTM ở Việt Nam, nêu lên các vấn đề và kiến nghị.
7
Những công trình này đã cung cấp luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất
quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn trong
thời kỳ mới ở nƣớc ta. Tuy nhiên những công trình này không đi sâu nghiên cứu mô
hình nông thôn mới ở địa bàn cấp xã nói chung và xã Mai Sơn nói riêng. Những kết
quả nghiên cứu đã nêu là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng mà tác giả tiếp thu và
sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Do đó tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Sơn,
huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình’’.
1.2. Cơ sở lý luận về xây dựng Nông thôn mới
1.2.1. Các khái niệm
- Khái niệm về Nông thôn
thành thị với nông thôn. Theo đó, nông thôn theo quy định về hành chính và thống
kê của Việt Nam là những địa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phƣờng hoặc thị
trấn đƣợc quy định là khu vực thành thị).
Nhƣ vậy, khái niệm về nông thôn là khái niệm có tính chất tƣơng đối, thay đổi
theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dƣới giác độ quản lý, có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập
hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường
trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”.
- Khái niệm về Nông thôn mới
Các nhà nghiên cứu có nhiều tiếp cận khác nhau: trong cuốn sách "Phát triển
nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đến văn minh thời đại" cho rằng,
NTM là nông thôn văn minh hiện đại nhƣng vẫn giữ đƣợc nét đẹp của truyền thống
Việt Nam (Vũ Trọng Khải, 2003). Họ phải có trình độ khoa học về thổ nhƣỡng,
giống cây trồng, hóa học phân bón và thuốc trừ sâu, quản lý dịch bệnh, bảo quản
sau thu hoạch, kinh tế nông nghiệp... Có tác giả lại khẳng định, NTM phải tập trung
vào xây dựng kết cấu hạ tầng làm đòn bẩy phát triển các ngành nghề khác; NTM đạt
đƣợc bộ tiêu chí do Chính phủ ban hành (19 tiêu chí); NTM phải cải tạo đƣợc cảnh
quan, bảo vệ môi trƣờng, phục vụ CNH, HĐH đất nƣớc; NTM phải áp dụng khoa
học kỹ thuật mới, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân.
9
Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ
chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong
điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng so với mô hình nông thôn cũ
(truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.
NTM là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành
tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ đƣợc những nét đặc trƣng, tính cách
trình xây dựng với vai trò chủ thể là ngƣời dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực
của Nhà nƣớc và các tổ chức khác; Xét dƣới góc độ quản lý, xây dựng NTM là
CTMTQG, đƣợc triển khai trên địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nƣớc, nhằm phát
triển nông thôn toàn diện theo hƣớng hiện đại (Đặng Kim Sơn, 2008).
Chƣơng trình xây dựng NTM với mục tiêu: Nông nghiệp phát triển toàn diện
theo hƣớng hiện đại; Ngƣời nông dân có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng
đƣợc nâng cao và nông thôn có hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại.
Xây dựng NTM là quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi
trƣờng nông thôn nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống ngƣời dân nông thôn, phát
triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị với nông thôn. Quá trình xây
dựng với vai trò chủ thể là ngƣời dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà
nƣớc và các tổ chức khác. Việc đánh giá cần thiết dựa vào việc so sánh với các tiêu
chí của CTMTQG xây dựng NTM do Nhà nƣớc ban hành.
1.2.2. Điều kiện để xây dựng NTM
- Việc huy động và sử dụng các nguồn lực có vai trò quan trọng, quyết định
sự thành công và hiệu quả của công tác xây dựng nông thôn mới, bao gồm các
nguồn chủ yếu sau:
+ Đóng góp của ngƣời dân (ngày công, hiện vật và tài chính);
+ Vốn đầu tƣ của doanh nghiệp;
+ Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tƣ phát triển và thƣơng mại);
+ Hỗ trợ từ ngân sách nhà nƣớc;
+ Vốn tài trợ khác (sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa bàn).
- Cơ chế huy động:
+ Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chƣơng trình mục tiêu quốc
gia; các chƣơng trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn.
+ Huy động tối đa nguồn lực của địa phƣơng.
11
12
Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã. Khuyến khích xã tổ
chức đoàn đi công tác tham quan học tập mô hình xây dựng nông thôn mới điển
hình trong và ngoài tỉnh để về áp dụng.
- Công tác lập Quy hoạch, Đề án
Căn cứ vào các văn bản quy định của Trung ƣơng, của UBND tỉnh về xây
dựng nông thôn mới, các xã tập trung rà soát lại Quy hoạch, Đề án sau đó trình
UBND huyện điều chỉnh, bổ sung đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế. Chủ động
xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, ƣu tiên tập trung nguồn lực hỗ trợ đầu tƣ
để hoàn thành tiêu chí nông thôn mới theo Đề án xây dựng nông thôn mới đã đƣợc
phê duyệt.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất
Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp nông nghiệp và vốn hỗ trợ phát triển sản xuất
(nếu có) của tỉnh, các nguồn vốn lồng ghép để hỗ trợ một số xã xây dựng các mô
hình sản xuất theo hình thức hỗ trợ giống, cây con, công nghệ - kỹ thuật canh tác và
chế biến sản phẩm. Đối tƣợng lựa chọn là các mô hình sản xuất mang tính ổn định
lâu dài, là sản phẩm thế mạnh của địa phƣơng, có hiệu quả kinh tế cao đƣợc nhân
dân đang hƣởng ứng để từng bƣớc nhân rộng; ƣu tiên các mô hình sản xuất có khả
năng hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung.
Xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất; xây dựng vùng sản xuất tập trung gắn
với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng khoa học - công nghệ; xây
dựng hình thức tổ chức sản xuất, có sự tham gia liên kết của các doanh nghiệp và cơ
sở nghiên cứu khoa học.
Thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển bền vững của UBND tỉnh, mở rộng vùng cây nguyên liệu
truyền thống và phát triển vùng trồng rau, củ, quả xuất khẩu góp phần chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030; từng
bƣớc xác định các vùng sản xuất tập trung và các cây trồng, vật nuôi chủ lực trên
thác sử dụng. Các công trình kinh tế kỹ thuật đã và đang đầu tƣ tại địa bàn nông
thôn cần giao cho nhóm hộ hoặc cộng đồng dân cƣ có chung quyền lợi để quản lý,
khai thác; xã hội hoá công tác quản lý, vận hành, khai thác sử dụng đồng thời duy
trì đƣợc chế độ duy tu bảo dƣỡng để đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài, không bị
xuống cấp.
- Về văn hóa, xã hội, môi trƣờng
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để thay đổi cơ bản về nhận thức của ngƣời
dân. Các tiêu chí nông thôn mới gắn với văn hoá, xã hội, môi trƣờng là các tiêu chí
đòi hỏi sự vào cuộc, ủng hộ tích cực của cả cộng đồng dân cƣ, mà trực tiếp là ngƣời
dân. Xã chỉ đạo thôn bản rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy ƣớc, hƣơng ƣớc thôn bản
14
và tổ chức thực hiện để xây dựng đời sống văn hoá mới; xã hội hoá, xây dựng mô
hình tổ, nhóm dân cƣ tự quản trong quản lý vệ sinh môi trƣờng tại thôn xóm.
Thực hiện tốt các Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, y tế, giáo dục
và đào tạo, nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn, các chính sách khác có liên
quan theo hƣớng bám sát Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Tiếp tục triển khai
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cƣ” gắn với
xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng hệ thống chính trị và giữ vững an ninh trật tự
Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ xã đạt chuẩn, có đủ các tổ chức trong hệ
thống chính trị cơ sở theo quy định. Nâng cao vai trò hoạt động của các tổ chức
đoàn thể tại địa bàn xã trên cơ sở phân công, phân nhiệm về thực hiện các chỉ tiêu
trong từng tiêu chí cụ thể tại cơ sở, bảo đảm duy trì hoạt động thƣờng xuyên; phấn
đấu và giữ vững danh hiệu trong sạch, vững mạnh.
Nâng cao vai trò của đội ngũ các thôn trƣởng, ngƣời có uy tín trong cộng
đồng dân cƣ để phối hợp quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội; giữ
vững an ninh, trật tự xã hội tại địa phƣơng.
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh
tế – xã hội – môi trƣờng theo chuẩn mới.
Đạt
Quy hoạch phát triển các khu dân
cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện
có theo hƣớng văn minh, bảo tồn đƣợc bản
sắc văn hóa tốt đẹp
II. HẠ TẦNG KINH TẾ – XÃ HỘI
Tỷ lệ km đƣờng trục xã, liên xã
đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận
100%
tải.
Tỷ lệ đƣờng trục thôn, xóm đƣợc
cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
22
Giao thông
50%
Bộ giao thông vận tải.
Tỷ lệ Km đƣờng ngõ, xóm sạch và
không lầy lội vào mùa mƣa.