Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới tại xã tiến hóa, huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình giai đoạn 2011 2015 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

-----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ại
họ
cK
in
h

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TIẾN HÓA,

Đ

HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015

ĐẶNG THỊ NGỌC HOAN

Khóa học: 2012 - 2016


ĐẠI HỌC HUẾ

Lớp: K46B-KHĐT
Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5 năm 2016


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

Lời Cảm Ơn

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Để hoàn thành đề tài này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Thầy giáo, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Châu đã tận tình hướng dẫn em
trong suốt quá trình làm bài Đề tài tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo trong
Khoa Kinh Tế Phát Triển, Trường Đại học Kinh tế - Đại học
Huế đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức trong những năm

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ..........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
5. Kết cấu đề tài. ..............................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG

tế
H
uế

NGUỒN VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. ............................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................4
1.1.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới ................................................................8
1.1.3. Cơ sở pháp lí xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. .........................................9

ại
họ
cK
in
h

1.1.4. Vai trò của xây dựng nông thôn mới. ..............................................................10
1.1.5. Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. .............................................................10
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................13
1.2.1. Chương trình phát triển nông thôn mới ở Việt Nam. ......................................13
1.2.2. Nguồn vốn để xây dựng nông thôn mới. .........................................................17

giai đoạn 2011-2015. .....................................................................................................47
2.4.1. Thực trạng sử dụng nguồn vốn cụ thể theo các tiêu chí trong giai đoạn 20112015............................................................................................................................47
2.4 .2. Đánh giá chung tình hình sử dụng nguồn vốn đầu tư và kết quả đạt được ....49
2.5. Đánh giá của người dân trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông

tế
H
uế

thôn mới. ........................................................................................................................53
2.5.1. Hiểu biết của người dân về chương trình nông thôn mới. ...............................54
2.5.2. Sự tham gia của người dân vào việc huy động nguồn lực. ..............................54
2.5.3. Đánh giá của người dân về tình hình sử dụng nguồn lực trên địa bàn xã. ......56
2.5.4. Một số đánh giá chung về hiệu quả chương trình xây dựng NTM. .................56

ại
họ
cK
in
h

2.5.5. Ý kiến đóng góp của người dân. ......................................................................58
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN TRONG XÂY DỰNG NTM CỦA XÃ TIẾN HÓA TRONG
GIAI ĐOẠN 2016-2020. ..................................................................................... 59
3.1. Định hướng huy động và sử dụng nguồn vốn trong xây dựng NTM của xã trong
giai đoạn 2016-2020. .....................................................................................................59
3.2. Giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn trong xây dựng NTM của xã trong giai

Đ


CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

FDI

: Foreign Direct Investment

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

NTM

: Nông thôn mới

ODA

: Official Development Assistance

ODF

: Official Development finance

TCSX


: Văn hóa, thể thao và du lịch

Đ

VH-TT-DL

SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: 19 tiêu chí về nông thôn mới ................................................................ 11
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2014 .............................................. 23
Bảng 2.2: Kế hoạch hoàn thành tiêu chí NTM giai đoạn 2011-2015. .................... 36
Bảng 2.3: Kết quả đạt được tiêu chí NTM trong giai đoạn 2011-2015. ................. 37
Bảng 2.4: Bảng phân bổ nguồn vốn theo các nguồn trong giai đoạn 2011-2015. ... 39
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả hiến đất làm đường của các thôn trên địa bàn xã năm 2014 43
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả góp tiền mặt, ngày công làm đường của các thôn trên

tế
H
uế

địa bàn xã năm 2014 ............................................................................................. 44

Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá được tình hình huy động nguồn vốn cũng như quá trình sử dụng nó
trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, từ đó tìm ra những giải pháp khắc
phục để phát huy vai trò của nguồn vốn và đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu:

tế
H
uế

mới trong giai đoạn tiếp theo của xã Tiến Hóa.
Thông qua các tạp chí, sách báo, báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
báo cáo tình hình thực hiện….liên quan đến nội dung thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.

ại
họ
cK
in
h

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn người dân
- Phương pháp nghiên cứu thực tế hiện trường
Kết quả nghiên cứu đạt được

Năm 2011, Tiến Hóa vinh hạnh là một trong bốn xã điểm của Huyện triển khai

lớn giữa các khu vực trong cả nước, nhất là giữa khu vực thành thị và nông thôn. Phần
lớn các hộ nông dân trên cả nước đều còn đang sử dụng phương tiện, kỹ thuật lạc hậu

tế
H
uế

trong sản xuất nông nghiệp, nên mang lại hiệu quả thấp, kinh tế khó khăn. Vì vậy,
hàng loạt các vấn đề cần được giải quyết để nâng cao mức sống cho người dân như:
giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật sản xuất nuôi
trồng, cơ chế quản lý…tại các địa phương.

ại
họ
cK
in
h

Trước những tình hình đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và hội nhập kinh tế toàn
cầu, Nhà nước cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá nhằm giải quyết toàn
bộ các vấn đề của nền kinh tế. Đáp ứng yêu cầu này, Nghị quyết của Đảng về nông
nghiệp nông thôn đi vào thực tiễn, đẩy nhanh tốc độ CNH-HĐH nông nghiệp nông
thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông
thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp, nông thôn,

Đ

đủ điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới. Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X
về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu
chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-Ttg ngày 16/4/2009) và

uế

Quảng Bình giai đoạn 2011-2015” làm vấn đề nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp

ại
họ
cK
in
h

Đánh giá được tình hình huy động nguồn vốn cũng như quá trình sử dụng vốn
trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, từ đó tìm ra những giải pháp khắc
phục để phát huy vai trò của nguồn vốn và đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn
mới trong giai đoạn tiếp theo của xã Tiến Hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về nông thôn mới và ảnh hưởng
của nguồn vốn đến xây dựng NTM.

Đ

Đánh giá tình hình huy động nguồn vốn từ các nguồn hỗ trợ và kết quả sử dụng
nguồn vốn đó trong quá trình xây dựng.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những khó khăn còn gặp
phải để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trong những năm tiếp theo tốt hơn.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện thông qua các phương pháp nghiên cứu đánh giá:
-

Phương pháp thu thập, phân tích số liệu từ các báo cáo của cơ quan chính quyền

vốn cho xây dựng NTM của xã Tiến Hóa.
4.2.2. Phạm vi không gian

tế
H
uế

Trong quá trình nghiên cứu chỉ tập trung vào vấn đề huy động và sử dụng nguồn

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.

ại
họ
cK
in
h

Lấy ý kiến đánh giá của người dân 3 thôn trên địa bàn xã là: thôn Tam Đa, thôn
Thanh Trúc và thôn Chợ Cuồi.
4.2.3. Phạm vi thời gian

Thời gian nghiên cứu đề tài là giai đoạn 2011-2015.
5. Kết cấu đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động, sử dụng nguồn vốn xây dựng

Đ

nông thôn mới.

số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
-

Khái niệm nông thôn mới:

ại
họ
cK
in
h

+ Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân
không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông
dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững
vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.

+ Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được
xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông

Đ

nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng
cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
-

Đặc trưng của nông thôn mới:
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản Lao động

H
uế

Vốn hiện vật (tồn tại dưới dạng vật chất của quá trình sản xuất): nhà xưởng, máy
Vốn tài chính ( tồn tại dưới hình thức tiền tệ hay chứng khoán).
-

Khái niệm về nguồn vốn đầu tư:

ại
họ
cK
in
h

Theo bài giảng Kinh tế đầu tư của thạc sĩ Hồ Tú Linh:

Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn
cho đầu tư phát triển kinh tế để đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội.
Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư
nước ngoài.

Các nguồn huy động vốn.

(A) Nguồn vốn đầu tư trong nước.

Đ

(A.1) Nguồn vốn của nhà nước


đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế.
Các hình thức huy động vốn:
-

Huy động vốn trong nước

-

Huy động vốn nước ngoài

Nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước:

tế
H
uế

(A.1.3) Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước.
Ngân sách cấp

-

Từ lợi nhuận của doanh nghiệp

-

Quỹ khấu hao

-

Vốn vay từ ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng đầu tư, từ cán bộ công nhân

Tăng vốn cổ đông bằng cách phát hành cổ phiếu mới.

(A.2.2) Vốn đầu tư từ các hộ gia đình.
Vốn đầu tư từ các hộ gia đình chính là phần thu nhập của hộ không bị tiêu dùng và
được tiết kiệm để đầu tư, cộng với tiền tích lũy từ các hoạt động kinh doanh không
phải của công ty.
(A3). Thị trường vốn

SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

Thị trường vốn, mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như là một trung tâm để thu
gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các
doanh nghiệp, các tổ chức tài chính hay của chính phủ trung ương và chính quyền địa
phương để tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế. Đây được coi là một lợi
thế mà không có một hình thức huy động vốn nào có thể làm được.
Thị trường vốn là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn của chủ đầu tư (bao
gồm nhà nước và các loại hình doanh nghiệp).
(B) Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
(B.1) Tài trợ phát triển chính thức ODF (Official Development Finance)

tế
H
uế

Đây là hình thức tài trợ có tính ưu đãi cao, thể hiện:
-

Ưu đãi về lãi suất

-

Ưu đãi về thời hạn cho vay dài

-

Khối lượng vốn vay tương đối lớn

-

Có yếu tố không hoàn lại (cho không), yếu tố hỗ trợ ít nhất là 25%.

(B.2) Dòng vốn tư nhân
 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment )
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài
đã đóng góp một số vốn lớn vào lĩnh vực sản xuất và dịch vụ để có thể trực tiếp quản
lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra.
SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ; nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ
lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm
đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn
chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng
lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt

Đ

bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư
phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển.
-

Sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa

gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh
tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong
nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá
chưa đồng bộ.
-

Thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,

nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu
vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu

SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

8



Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/8/2008 của BCH Trung ương Đảng (Khóa X) về

ại
họ
cK
in
h

-

“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
-

Quyết định số 491/TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành

bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
-

Thông tư số 54/2009/TT – BNNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN&PTNT

hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
-

Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê

Đ

duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 201020120.
-


tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn. Sản xuất hàng
hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương. Chú ý đến các
quản nông sản.

tế
H
uế

ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo
 Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn
trọng đạo lý bản sắc địa phương. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức, hiệp
hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới. Về văn hóa, xã hội: Chung tay

ại
họ
cK
in
h

xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng xã văn minh, văn hóa.

 Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu.
Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng
giúp đỡ mọi người.

 Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong lành,đảm bảo
môi trường nước trong sạch. Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt. Chất
thải phải được xử lý trước khi vào môi trường. Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp

Đ

Nội dung tiêu chí

tiêu chí

chung

Nhóm 1

1

tiêu

Vùng
BTB

QUY HOẠCH

Quy

Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát

hoạch
và thực

triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Đạt

tế
H

mùa mưa.

100%

Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, 70%
xe cơ giới đi lại phải thuận tiện.

70%

Đ

2

HẠ TẦNG KINH TẾ-XÃ HỘI

3

Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất Đạt
Thủy lợi và dân sinh.

(70%
cứng hóa)

Đạt

Tỷ lệ km đường mương do xã quản lý được kiên cố 85%
hóa.

85%


Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu 80%

80%

học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.
Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Đạt

vật chất VH-TT&DL.
văn hóa. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt 100%

Đạt
100%

chuẩn của Bộ VH-TT&DL.
Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng.

Đạt

Đạt

Bưu

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.

Đạt

Đạt

8


ại
họ
cK
in
h

10

Nhà tạm dột nát.

tế
H
uế

Chợ

7

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình 1,4
quân chung của tỉnh.
lần

1,4 lần

11

Tỷ lệ hộ Tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 6%.
nghèo

5%

14

15

Giáo
dục

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học 85%
THPT.

85%
Đạt

Y tế

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y Đạt
tế.
Y tế xã đạt chuẩn quốc gia.

Đạt

Đạt

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn Đạt

Đạt

SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

12

Đạt

Đạt

Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy Đạt

Đạt

định.
Nhóm 5

18

19

thống tổ
chức
chính trị
xã hội
vững
mạnh
AN-TT
XH

Cán bộ xã đạt chuẩn.

Đạt

Đạt



HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Đạt

Theo: Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ

Đ

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Chương trình phát triển nông thôn mới ở Việt Nam.
 Phát triển nông thôn mới ở Việt Nam và nước ngoài.
Ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối, triển
khai Chương trình mục tiêu quốc gia về NTM giai đoạn 2010-2020 (Thủ tướng chính
phủ, 2010). Chương trình này gồm 11 nội dung: Quy hoạch xây dựng NTM; Phát triển
hạ tầng kinh tế- xã hội; Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập;
Giảm nghèo và an sinh xã hội; Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có
hiệu quả ở nông thôn; Phát triển giáo dục, đào tạo ở nông thôn; Phát triển y tế, chăm
sóc sức khỏe cư dân nông thôn; Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông
SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

nông thôn; Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Nâng cao chất lượng tổ

chuẩn Huyện nông thôn mới (Thủ tướng chính phủ, 2009). Như vậy cái “mới” trong

Đ

chương trình phát triển nông thôn là nhìn nhận sự phát triển nông thôn mang tính tổng
hợp và đa ngành và xã phải đạt được 19 tiêu chí trên. Đây là cách nhìn nhận toàn diện
và phù hợp. Tuy nhiên, tiếp cận đa ngành và tổng hợp trong phát triển nông thôn đã
được nhiều quốc gia áp dụng từ thập kỷ 70 và 80 của thế kỷ trước. Các nước Châu Á,
nhất là Đông Á như Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc cũng có nhiều kinh nghiệm
khác nhau trong chọn điểm xuất phát cho phát triển nông thôn.
Việt Nam khởi đầu cho phát triển nông thôn từ cấp xã (commune), Hàn Quốc bắt
đầu từ làng (village), còn Trung Quốc lại đi từ hương trấn (village township). Hàn
Quốc thực hiện mô hình phát triển làng mới- Saemaul Undong từ những năm 1970
của thế kỷ trước. Đến cuối thập kỷ 70, thu nhập của cư dân nông thôn cao gần bằng
SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

thành thị. Hiện nay, Hàn Quốc đã vươn lên trở thành nước có nền kinh tế đứng thứ 12
thế giới. Trung Quốc cũng tiến hành chương trình nông thôn mới từ hương trấn. Hàm
ý “mới” trong chương trình này của Hàn Quốc và Trung Quốc không phải là tiêu chí
đánh giá như ở Việt Nam mà là “mới” về cách làm, phương pháp làm và cách tiếp cận.
Cái “mới” trong chương trình phát triển nông thôn Hàn Quốc là ở chổ chính phủ tập
trung nổ lực cho phát triển làng như đầu tư hạ tầng, thu hút đầu tư trong nước vào
nông nghiệp và nông thôn để cung cấp đầu vào, chế biến và tiêu thụ đầu ra, tạo việc

Năm 2010, cùng với triển khai Quyết định 800CP, Chính phủ đã thành lập ban chỉ
đạo chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới từ Trung ương xuống tới các địa
phương với sự tham gia của các cấp, các ngành. Để có cơ sở thực tiễn cho chỉ đạo xây
dựng nông thôn mới, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ đạo 11 xã điểm đại diện cho
các xã vùng kinh tế, văn hóa trên cả nước xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới.
Cũng cần thấy rằng, trong 11 xã điểm của Trung ương có những xã như Tân Thịnh
(Bắc Giang) được lựa chọn ngay từ năm 2002 khi khởi đầu chương trình nông thôn
mới. Các tỉnh lựa chọn xã điểm của mình, cấp huyện lựa chọn xã điểm cho huyện để tổ
SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

chức triển khai. Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia hướng dẫn các cấp quy
trình thực hiện xây dựng nông thôn mới như: quy hoạch, lập kế hoạch và đề án triển
khai. Xã thành lập BQL chương trình nông thôn mới để triển khai, dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của Ban chỉ đạo chương trình NTM cấp huyện và tỉnh. Huyện tổ chức mời tư vấn
để xây dựng quy hoạch và đề án xây dựng NTM cho xã. Cấp huyện và tỉnh phê duyệt
đề án quy hoạch và bố trí nguồn lực để thực hiện. UBND xã, các đoàn thể xã hội các
cấp phối thực hiện cùng với các ban ngành chuyên môn triển khai thực hiện xây dựng
mô hình nông thôn cấp xã. Tháng 9 năm 2010, ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc
đầu tiên, làm cơ sở nhân rộng cho cả nước.
 Kết quả thực hiện chương trình.

tế
H

kết quả quan trọng về kinh tế, xã hội và kinh nghiệm tổ chức chỉ đạo của các ngành,
các cấp: chủ trương lấy xã làm điểm xuất phát để phát triển nông thôn là phù hợp với
yêu cầu và điều kiện nước ta hiện nay và đáp ứng được nguyện vọng của dân cư nông
thôn. Xã là cấp hành chính cuối cùng, có tư cách pháp lý để triển khai các hoạt động
SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

kinh tế, xã hội cho phát triển nông thôn. Đã bước đầu xác định được những cơ chế,
chính sách cần đổi mới như phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản cho huyện và xã, phát
huy sự dân chủ ở cơ sở trong xây dựng nông thôn mới, chính sách đất đai và phát triển
hạ tầng nông thôn và giải pháp cho dồn điền đổi thửa để phát triển sản xuất, cơ chế,
chính sách tài chính, cơ chế quản lý xây dựng cơ bản các cơ sở hạ tầng phù hợp với
chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới.
1.2.2. Nguồn vốn để xây dựng nông thôn mới.
Có 5 nguồn chính:

cá nhân);
− Vốn đầu tư của doanh nghiệp;

tế
H
uế

− Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công đóng góp và tài trợ của các tổ chức,


mặt, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất…( Nếu đóng góp bằng tiền thì cần được cộng
đồng bàn bạc quyết định, HĐND xã thông qua).
-

Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổ chức

và cá nhân trong và ngoài nước.
2. Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng có thu phí để thu hồi vốn, như chợ,
công trình cấp nước sạch cho cụm dân cư, điện, thu dọn và chôn lấp rác thải, cầu nhỏ, bến
đò, bến phà…
- Đầu tư kinh doanh các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm, cung cấp
SVTH: Đặng Thị Ngọc Hoan – Lớp: K46 B KHĐT

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status