Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 31 - LỜI CẢM ƠN
Để chuẩn bò hành trang khi đi làm, các sinh viên ngành Kỹ Thuật Môi Trøng
cần phải tiếp cận thực tế, cụ thể hóa các lý thuyết đã học như : các kỹ năng tính
toán, thiết kế các quy trình hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải
rắn, Đó là những yêu cầu không thể thiếu ở sinh viên ngành Kỹ Thuật Môi Trøng
và thể hiện tương đối đầy đủ trong Luận Văn Tốt Nghiệp. Vì vậy, sinh viên ngành
Kỹ Thuật Môi Trøng cần phải hoàn thành tốt Luận Văn Tốt Nghiệp.
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn đến thầy Đặng Viết Hùng đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn gia đình em đã hy sinh, nuôi nấng, chăm sóc và tạo
điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành Luận văn cũng như quá trình học Đại Học của
mình.
Xin cảm ơn Thầy, Cô, các anh chò khóa trước cùng các bạn sinh viên khóa 2002
đã giúp đỡ và góp ý trong suốt thời gian làm Luận văn.
Dù đã nổ lực hết mình nhưng với khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện Luận văn này. Kính
mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thiện vốn kiến thức của mình để em có
thể tự tin tiếp bước vào đời.
Em chân thành cảm ơn ! Nguyễn Thò Hương Thùy
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
Khảo sát tất cả các nguồn nước có thể khai thác sử dụng được;
Đánh giá chất lượng nguồn nước;
Xác đònh phương thức khai thác nguồn nước;
Xác đònh nhu cầu dùng nước.
Xác đònh lưu lượng ngày tính toán, lưu lượng nước theo giờ.
Xác đònh vò trí khai thác nước thô, vò trí nhà máy xử lý và quy trình công
nghệ xử lý.
Tính toán các hạng mục công trình
Vận hành và bảo dưỡng hệ thống cấp nước.
Thực hiện các bản vẽ
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 34 -
1.1.4 Phạm vi thiết kế
Thiết kế hệ thống cấp nước cho một nhà máy trong Khu công nghệ cao
TP.HCM với công suất thiết kế là 500 m
3
/ngày.
1.2 SƠ LƯC VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM.
Khu Công nghệ cao TP.HCM với tổng diện tích 913 ha, cách trung tâm thành
phố, cảng Sài Gòn và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất chỉ 15-17km. KCNC TP.HCM
là đòa điểm lý tưởng cho các nhà đầu tư trong lónh vực công nghệ cao.
KCNC nằm ở trung tâm của Vùng Kinh tế động lực phía Nam: TPHCM –
Bình Dương – Bình Phước - Bà Ròa Vũng Tàu - Đồng Nai – Tây Ninh – Long
An.
Ở vò trí trung tâm của 43 khu chế xuất, khu công nghiệp phía Nam với sự có
mặt của các tập đoàn lớn như: Fujitsu, Exxon Mobil, DuPont, NidecTosok,
Sony, Mercedes-Benz, Samsung, Daimler Chrysler, Toyota, Mitsubishi …
Nước ngầm: mạch nông, mạch sâu, giếng phun.
Đối với Khu công nghệ cao TP.HCM, nguồn nước được chọn để xử lý là nước
ngầm vì:
Xung quanh Khu vực này chỉ có các kênh nhỏ, nguồn nước không đủ tiêu chuẩn
để xử lý, lưu lượng nước không đảm bảo. Nếu có xử lý được thì tốn rất nhiều
kinh phí.
Theo kết quả đánh giá tác động môi trường thì nước ngầm ở khu vực này lượng
nước có thể khai thác lâu dài, và chất lượng nước ngầm ở đây có thể xử lý
được.
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 36 -
Theo hiện trạng cấp nước tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Bằng
Sông Cửu Long, có thể nhận thấy là nước ngầm đang là nguồn cấp nước chủ yếu
cho các huyện thành Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các đô thò vùng Đồng
Bằng Sông Cửu Long nói chung. So với nước mặt thì nước ngầm có ưu điểm như
sau:
Nước ngầm là một tài nguyên thường xuyên, ít chòu ảnh hưởng của các nhân tố
khí hậu như hạn hán. Chất lượng nước ổn đònh ít bò biến động theo mùa như
nước mặt.
Việc xây dựng các công trình xử lý tương đối đơn giản và ít tốn kinh phí so với
nước mặt.
Chủ động trong vấn đề cấp nước cho các vùng hẻo lánh, dân cư thưa thớt.
Bên cạnh những ưu điểm đó, khi sử dụng nước ngầm cho mục đích cấp nươc
cũng có một số nhược điểm sau:
Một số nguồn nước ngầm ở các tầng sâu, được hình thành qua hàng ngàn năm
và ngày nay được rất ít nước bù đắp từ nước mưa.
Việc khai thác nước ngầm với cường độ cao, sẽ làm cho mực nước ngầm hạ
thấp xuống.
chuẩn cho phép từ 1,7 – 21,4 lần. Bên cạnh đó, nếu so sánh nồng độ sắt tổng với
kết quả quan trắc cùng kỳ năm 2005 cho thấy phần lớn các trạm đều có giá trò cao
hơn (Hình1). Điều này chứng tỏ mức độ ảnh hưởng của phèn tiềm tàng trong đất
đến chất lượng nước ngầm ngày càng cao.
Diễn biến nồng độ sắt
0
10
20
30
40
50
60
GMS1 GMS2 GMS3 GMS4 GMS5 GMS6 GMS7 GMS8 GMS9 GMS10
Trạm
mg/l
Ky 1/2004 Ky 2/2005 TCVN TCVN
Hình 1.2: Diễn biến nồng độ Fe nước ngầm ở Tp.HCM kỳ quan trắc đợt 1
năm 2005 và 2006
Độ cứng tổng
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 38 -
Ngoại trừ trạm Tân Tạo GMS10 có độ cứng tổng (580 mgCaCO
3
/l) không đạt
tiêu chuẩn cho phép đối với nước ngầm (TCVN 5994 – 1995, độ cứng tổng 300 –
500 mgCaCO
Hàm lượng dinh dưỡng (NO
3
-
, NH
4
+
, ∑P)
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 39 -
Nồng độ các chất dinh dưỡng như NO
3
-
, NH
4
+
, ∑P đo được ở các giếng trong đợt
quan trắc này đều đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nước ngầm (TCVN 5944 –
1995). Một số trạm ở Phú Nhuận (GMS7), Phú Thọ (GMS9) tuy có nồng độ NO
3
-
,
NH
4
+
đạt tiêu chuẩn cho phép nhưng vẫn ở mức cao (NO
3
-
20
40
60
80
100
120
140
160
GMS1 GMS2 GMS3 GMS4 GMS5 GMS6 GMS7 GMS8 GMS9 GMS10
Trạm
mg/l
Ky 1/2004 Ky 1/2005
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 40 -
Từ kết quả phân tích Coliform và Fecal Coliform ở các trạm quan trắc năm kỳ
1/2005 cho thấy chỉ có trạm Gò Cát và Đông Hưng Thuận có dấu hiệu nhiễm vi
sinh, các trạm còn lại đều đạt tiêu chuẩn cho phép.
Như vậy, qua kết quả phân tích chất lượng nước ngầm những tháng đầu năm 2006
cho thấy nước ngầm tầng nông ở hầu hết các vò trí quan trắc trên đòa bàn Tp.HCM
tiếp tục bò ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng sắt tổng cao và nhiễm mặn ở một số khu vực.
Bảng 1.1: Chất lượng nước ngầm tại Thành phố Hồ Chí Mính
Đòa điểm
pH
Fe
tc
(mg/l)
Cứng
(mgCaCO
(Nguồn: Trung Tâm Y tế Dự Phòng)
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
Tùy thuộc vào hàm lượng Fe
2+
có trong nước ngầm mà ta có thể lựa chọn các
phương pháp khử sắt khác nhau:
1.5.1 Làm thóang:
Làm thoáng đơn giản trên bề mặt lọc:
Dàn phun mưa cao 0.7m, lỗ phun đường kính 5- 7mm; lưu lượng 10m
3
/m
2
h.
Lượng oxy hòa tan sau làm thoáng = 40% lượng oxy hòa tan bão hòa (Ở 25
0
C lượng
oxy bão hòa = 8.4 mg/l).
Làm thoáng bằng dàn mưa tự nhiên:
Dàn một bậc hay nhiều bậc với sàn rải xỉ hoặc tre gỗ. Lượng oxy hòa tan sau
làm thoáng = 55% lượng oxy hòa tan bão hòa. Hàm lượng CO
2
giảm 50%.
Làm thoáng cưỡng bức:
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 41 -
Tháp làm thoáng cưỡng bức lưu lượng 30 – 40 m
3
/h, lượng không khí tiếp xúc 4 –
tiếp tục oxy hóa Fe
2+
thành Fe
3+
. Vì vậy, ta phải tính toán lượng oxy cung cấp để đủ
oxy hóa Fe
2+
thành Fe
3+
để đạt tiêu chuẩn cấp nước.
1.5.2 Khử sắt bằng hóa chất:
Nguồn nước có hàm lượng tạp chất hữu cơ cao, các hợp chất hữu cơ này tạo lớp
màng dạng keo bảo vệ ion sắt nên cần phá vỡ màng hữu cơ bảo vệ bằng chất oxy
hóa mạnh. Trong nước ngầm, hàm lượng Fe
2+
quá cao, tồn tại đồng thời cả H
2
S thì
lượng oxy thu được bằng làm thoáng không đủ để oxy hóa toàn bộ H
2
S và sắt nên
cần dùng hóa chất để khử bổ sung.
Khử sắt bằng vôi:
Khi cho vôi vào, pH của dung dòch tăng, Fe
2+
thủy phân thành Fe(OH)
2
, thế oxy
O 2Fe(OH)
3
+ CaCl
2
+ 6H
+
+ 6HCO
3
-
Quá trình oxy hóa bằng clo tăng nhanh khi giảm [H
+
], tức là pH tăng. Do clo là
chất oxy hóa mạnh nên phản ứng vẫn xảy ra nhanh ở pH 5.
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 42 -
Ngoài ra, trong nước còn có amoni hòa tan, clo sẽ kết hợp tạo thành cloramin
làm quá trình oxy hóa chậm lại. Ở pH =7, quá trình oxy hóa sắt (II) bằng cloramin
kết thúc sau 60 phút. Vì vậy, với nước có hàm lượng hợp chất amoni hòa tan nồng
độ đáng kể, sử dụng clo để khử là hoàn toàn không hiệu quả. Liều lượng clo cần
thiết phụ thuộc hàm lượng chất hữu cơ có trong nước, cần bổ sung lượng clo đề khử
tạp chất hữu cơ.
M
Cl
= 0.5 [O
2
] (mg/l)
[O
2
khử sắt bằng KMnO
4
là quá trình khử sắt tốt nhất, tuy nhiên, nó có nhược điểm là
gây ra nước có màu, nên ít được mọi người dùng.
Ngoài ra, còn có nhiều phương pháp khử sắt khác nhau như phương pháp điện
phân, trao đổi ion. Các công nghệ này khử sắt tốt hơn, xử lý nhiều hơn nhưng có
nhược điểm là đắt tiền nên đối với nhà máy có công suất nhỏ ít sử dụng. Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 43 -
1.6 CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
Bầu trộn
khí
Bể lọc
áp lực
Bể chứa
nước sạch
Chất khử trùng
Ejector thu
khí hay máy
nén khí
trạm bơm
giếng
Bể lọc
nhanh
Bể chứa
nước sạch
Chất khử trùng
Phun mưa trên
mặt bể lọc
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 44 -
1.7 CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC NGẦM Ở TP.HCM
1.7.1 Công nghệ xử lý nước ngầm của nhà máy nước ngầm Hóc Môn
Các thông số :
Sắt: hàm lượng 14 ÷ 15 mgl/l.
Mn: hàm lượng 0,6 ÷ 0,7 mgl/l.
pH: 5 ÷ 6
Sơ đồ công nghệ:
Đưa vào mạng lưới
cấp nước thành phố
Cặn Cặn Cặn Cặn Cặn
Ao lắng
Giếng
khoan
Giàn
mưa
Bể trộn
đứng
Bể lắng
tiếp xúc
Bể lọc
nhanh
Bể
chứa
Trạm bơm
cấp 2
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 45 -
Nhận xét:
Nhìn chung, công nghệ xử lý nước ngầm ở nhà máy nước hóc môn đơn giản nhưng
hiệu quả. Mặc khác, nước ngầm của khu vực này được đánh giá là nguồn cung cấp
nước tốt nhất.
Tuy nhiên, công ty nên có kế hoạch tái sử dụng Zeolit sau khi đã dùng nó để hấp
phụ Fe
.
Sau đó nước được dẫn qua bể lắng tiếp xúc, tại đây xảy ra quá trình keo tụ thủy lực,
sau đó được bơm qua bể lọc áp lưc. Sau đó nước được đưa vào bể chứa. Nước trước
khi vào bể chứa được châm Clo để khử trùng.
Cặn (Fe
3+
) phát sinh từ bể lắng tiếp xúc, bể lọc nhanh, bề chứa được đưa vào
một ống dẫn ra cống.
Nhận xét:
Nhìn chung, công nghệ xử lý nước ngầm ở khu công nghiệp Tân Tạo đơn giản
nhưng hiệu quả. Tuy nhiên hóa chất keo tụ ở đây sử dụng nhiều.
1.8 PHƯƠNG TIỆN VÀ CÔNG TRÌNH THU NƯỚC:
Khi thiết kế giếng lấy nước mạch sâu, người kỹ sư cấp thoát nước được cơ quan
thăm dò đòa chất- thủy văn cung cấp các số liệu sau đây:
Trữ lượng cho phép khai thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Giếng bơm
Thùng
quạt gió
Lắng
tiếp xúc
Lọc nhanh
Bể chứa
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 46 -
Mặt cắt đòa tầng, chiều dày tầng chứa nước.
Sơ đồ bố trí giếng và công suất cho phép khai thác của mỗi giếng.
Các thông số đòa chất- thủy văn như hệ số thấm K (m/ngày.đêm), hệ số
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 48 -
2.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
Để lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp có thể dựa vào các điều kiện sau :
Dựa vào lưu lượng, thành phần, tính chất nguồn nước.
Yêu cầu mức độ xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước cho ăn uống sinh hoạt của
bộ y tế.
Các điều kiện tự nhiên, khí tượng và thuỷ văn tại khu vực.
Tình hình thực tế và khả năng tài chính.
Qui mô và xu hướng phát triển
Khả năng đáp ứng thiết bò cho hệ thống xử lý.
Chi phí đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì.
Tận dụng tối đa các công trình sẵn có.
Quỹ đất, diện tích mặt bằng sẵn có của các nhà máy.
2.2. ĐẶC TÍNH NGUỒN NƯỚC
Viện Vệ Sinh – Y Tế Công cộng đã kiểm tra mẫu nước lấy tại Khu công nghệ
cao TP. HCM, kết quả thử nghiệm thể hiện trong bảng 2.1
Nhận xét
Mẫu nước giếng khoan thăm dò 216m được xét nghiệm có chỉ tiêu Sắt không
đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống theo Quyết đònh 1329/2002/QĐ-BYT do Bộ Y
tế ban hành ngày 18 tháng 4 năm 2002.
2.3. YÊU CẦU THIẾT KẾ
Dựa vào đặc tính nguồn nước ở trên thì yêu cầu của luận văn là thiết kế hệ
thống xử lý nước ngầm khử Sắt với công suất 500 m
3
Độ cứng (mg/l)
APHA 2340 C
55
300
5
Độ oxy hóa (mg/l)
TCVN 6186:1996
0,4
2
6
Sắt (mg/l)
APHA 3500 – Fe B
5,44
0,5
7
Amoni (mg/l)
APHA 4500 NH
3
D
0,5
1,5
8
Clorua (mg/l)
APHA 4500 - Cl
-
B
3
250
9
Nitrit (mg/l)
Nếu sử dụng tháp oxy hóa thì sẽ tiết kiệm được mặt bằng xây dựng và chi
phí xây dựng ban đầu nhưng khi vận hành thì tốn chi phí hơn so với sử dụng
giàn mưa (do phải cung cấp điện năng để hoạt động máy thổi khí), quản lý
cũng gặp khó khăn hơn. Việc duy tu bảo dưỡng cũng khó khăn do lâu ngày
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 50 -
cặn Fe dễ bám chít trên lớp vật liệu tiếp xúc (hay sàn tiếp xúc). Lúc này
phải ngừng hoạt động của tháp để tiến hành vệ sinh.
Sau khi qua dàn mưa, nước được đưa sang công trình kế tiếp là công trình lắng
hay lọc tiếp xúc. Mục đích của công trình này là tạo thời gian để các phản ứng diễn
ra và thu hồi cặn của các phản ứng này. Đối với hệ thống xử lý nước công suất lớn
thì ta nên sử dụng bể lắng tiếp xúc và thời gian lưu trong bể tốt nhất là 2-3 tiếng. Bể
lắng thường được sử dụng trong hệ thống xử lý nước ngầm là bể lắng ngang với hệ
thống thu nước bề mặt. Tuy nhiên, đối với hệ thống xử lý có công suất nhỏ 500m
3
/
ngày thì ta nên sử dụng bể lắng đứng để tiết kiệm diện tích mặt bằng xây dựng.
Sau khi ra khỏi bể lắng nước tiếp tục sang bể lọc. Bể lọc có nhiệm vụ giữ lại các
cặn còn sót lại sau bể lắng đồng thời khử Mn. Đối với hệ thống xử lý nước có công
suất lớn người ta thường sử dụng bể lọc nhanh với vận tốc lọc khoảng 5 – 8 m/h. Ở
đây ta có thể sử dụng bể lọc áp lực với vận tốc > 10 m/h nhưng nếu sử dụng loại bể
lọc này sẽ tốn chi phí đầu tư cao đồng thời chi phí bảo trì, sửa chữa cũng là 1 vấn
đề.
Chọn bể chứa có mặt bằng dạng hình chữ nhật, nửa chìm nửa nổi để thuận tiện
cho việc bố trí bể lọc. Phía trên có nắp đậy, ống thông hơi và có thể phủ lên một lớp
nâng giá trò pH của nước. Công trình làm thoáng được thiết kế với mục đích chính là
khử CO
2
vì lượng CO
2
trong nước cao sẽ làm giảm pH mà môi trường pH thấp
không tốt cho quá trình oxy hoá Fe. Sau khi làm thoáng thì nước được đưa sang công
trình kế tiếp là công trình lắng. Bể lắng đứng có nhiệm vụ giữ lại các cặn tạo ra
trong quá trình oxy hóa, cặn lắng xuống đáy và được xả theo đònh kỳ. Thời gian lưu
nước trong bể lắng thường là 2-3 tiếng. Và công trình tiếp theo là bể lọc nhanh. Bể
lọc này có nhiệm vụ giữ lại các cặn nhỏ mà không thể giữ lại trong bể lắng cũng
như là để khử Mn. Nước sau lọc đạt tiêu chuẩn lý hóa cấp cho sinh hoạt sẽ đi vào
bể chứa. Trước khi vào bể chứa, nước sẽ được khử trùng bằng Clo. Nước sau khi
vào bể chứa để ổn đònh lại, sẽ được trạm bơm cấp 2 đưa vào mạng lưới cấp nước.
2.7. TIÊU CHUẨN NƯỚC CẤP
TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC ĂN UỐNG
(Ban hành kèm theo Quyết đònh của Bộ trưởng Bộ Y tế
số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002)
Nước ngầm
Bể lắng
đứng
Bể lọc
nhanh
Bể chứa
nước sạch
Chất khử trùng
Dàn mưa
6,5 - 8,5
5
Độ cứng
mg/l
300
6
Tổng chất rắn hoà tan (TDS)
mg/l
1000
7
Hàm lượng nhôm
mg/l
0,2
8
Hàm lượng Amoni,
tính theo NH
4
+
mg/l
1,5
9
Hàm lượng Antimon
mg/l
0,005
10
Hàm lượng Asen
mg/l
0,01
11
mg/l
0,7 - 1,5
19
Hàm lượng Hro sunfua
mg/l
0,05
20
Hàm lượng sắt
mg/l
0,5
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 53 -
21
Hàm lượng Chì
mg/l
0,01
22
Hàm lượng Mangan
mg/l
0,5
23
Hàm lượng Thuỷ ngân
mg/l
0,001
24
Hàm lượng Molybden
mg/l
0,07
mg/l
2
III. Hàm lượng của các chất hữu cơ
a.Nhóm Alkan clo hoá
33
Cacbontetraclorua
mg/l
2
34
Diclorometan
mg/l
20
35
1,2 Dicloroetan
mg/l
30
36
1,1,1-Tricloroetan
mg/l
2000
37
Vinyl clorua
mg/l
5
38
1,2 Dicloroeten
mg/l
50
39
Tricloroeten
20
46
Benzo(a)pyren
mg/l
0,7
c. Nhóm Benzen Clo hoá
47
Monoclobenzen
mg/l
300
48
1,2-diclorobenzen
mg/l
1000
49
1,4-diclorobenzen
mg/l
300
50
Triclorobenzen
mg/l
20
d. Nhóm các chất hữu cơ phức tạp
51
Di(2-etylhexyl) adipate
mg/l
80
52
Di(2-etylhexyl) phtalat
mg/l
60
Aldicarb
mg/l
10
61
Aldrin/Dieldrin
mg/l
0,03
62
Atrazine
mg/l
2
63
Bentazone
mg/l
30
64
Carbofuran
mg/l
5
Thiết kế hệ thống xử lý nước ăn uống sinh họat công suất 500 m
3
/ngày đêm tại quận Thủ Đức
- 55 -
65
Clodane
mg/l
0,2
66
Clorotoluron
74
Isoproturon
mg/l
9
75
Lindane
mg/l
2
76
MCPA
mg/l
2
77
Methoxychlor
mg/l
20
78
Methachlor
mg/l
10
79
Molinate
mg/l
6
80
Pendimetalin
mg/l
20
81
Pentaclorophenol
89
Fenoprop
mg/l
9