Trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
Lời Mở Đầu
Tiền lương là động lực kích thích năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động hiệu
quả nhất. Bởi vì tiền lương gắn liền quyền lợi thiết thực nhất đối với người lao động,
nó không chỉ thoả mãn về nhu cầu về vật chất đối mà còn mang ý nghĩa khẳng định vị
thế của ngưòi lao động trong doanh nghiệp. Chính vì vậy khi tiền lương nhận được
thoả đáng, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng, rõ ràng sẽ tạo ra động lực
tăng năng suất lao động, từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp được tăng lên. Khi có lợi
nhuận cao nguồn phúc lợi trong doanh nghiệp dành cho người lao động nhiều hơn, nó
là phần bổ sung cho tiền lương làm tăng thu nhập và lợi ích cho họ và gia đình họ tạo
ra động lực lao động tăng khả năng gắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chi
phí sản xuất, xoá bỏ sự ngăn cách giữa những người sử dụng lao động và người lao
động tất cả hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp đưa sự phát triển của doanh nghiệp
lên hàng đầu.Khi xây dựng các hình thức trả lương phải đảm bảo được yêu cầu này và
đồng thời đây cũng chính là chức năng của tiền lương. Động lực cao nhất trong công
việc của người lao động chính là thu nhập (tiền lương) vì vậy để có thể khuyến khích
tăng năng suất lao động chỉ có thể là tiền lương mới đảm nhiệm chức năng này. Mặt
khác, hình thức quản trị ngày nay được áp dụng phổ biến là biện pháp kinh tế nên tiền
lương càng phát huy được hết chức năng của mình tạo ra động lực tăng năng suất lao
động.
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, có thể nói đây chính là nguồn
nuôi sống người định đạt năng suất cao. lao động và gia đình họ, vì vậy tiền lương trả
cho người lao động phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượng lao
động. Thực hiện tốt chức năng này của tiền lương giúp doanh nghiệp có nguồn lao
động ổn.
Nhận thức được vai trò đó của kế toán, qua thời gian thực tập tịa Công ty TNHH
TM & DV Văn Hóa Sư Phạm. Em đã tìm hiểu, học hỏi về công tác kế toán của đơn vị
mà trọng tâm là khâu hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Nôi dung bài báo cáo gồm bốn chương:
Chương 1 : Đặc điểm chung tại Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Ngày thành lập: 02/04/2006
Mã số thuế: 0106478815
Người đại diện: Hoàng Văn Hoạt
Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng
Ngành nghề: Hoạt động xây dựng chuyên dụng
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình thành lập: Công ty được thành lập từ năm 2006 lấy tên là công ty TNHH
TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM có GSN số: 0102024492 do phòng ĐKKD _ sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp.
Năm 2006, Công ty chuyên nhận thầu thi công xây lắp các công trình: xây dựng
công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình điện dưới 35K,xây
dựng hồ chứa, đập đất, trạm bơm, nạo vét kênh mương, khai thác cát, đá, sỏi….
Năm 2009, Công ty mở rộng các lĩnh vực: san lấp mặt bằng. khai thác nước
ngầm và xây dựng hệ thống nước sạch công nghiệp và dân dụng, khoan phụt vữa và
gia cố chất lượng đê, đập nước, sản xuất vật liệu xây dựng.
Đến nay, Công ty TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM đã trở thành đơn vị
có uy tín, có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thi công xây lắp, xây dựng chuyên
dụng.
1.2. Lĩnh vực hoạt động
Các hoạt động kinh doanh chính của công ty TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ
PHẠM:
1. Xây dựng công trình dân dụng
2. Xây dựng công trình công nghiệp
3. Xây dựng công trình giao thông
4. Xây dựng công trình thủy lợi
5. Xây dựng hồ chứa, đập đất, trạm bơm, nạo vét kênh mương
6. Khai thác cát, đất, đá, sỏi
7. San lấp mặt bằng
GVHD: Phạm Lan Anh SV: Tào Thị linh – Lớp LTKT9A
2
THUẬT
PGĐ KINH
TẾ
Phòng
KTTT
Phòng
Thi
Công
Phòng
TC_KT
Phòng
KH_SX
Phòng
Dự án
Phòng
TC_LĐ
Đội
Xây
dựng
số 1,2,3
Đội XD
thủy lợi
1,2
Đội Gia
Công
Cơ Giới
1,2
Công Trình Xây Dựng
Đội XD
dân
- Phòng dự án: Tìm hiểu thị trường, nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra lượng thiết kế,
giải quyết các vướng mắc trong quá trình xem xét hồ sơ với chủ đầu tư
thông qua ban giám đốc về giải pháp thi công, phương pháp lập giá thầu, số
lươgj, chủng loại thiết bị của công trình.
- Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý lao động, quản
lý tiền lương.
- Đội xây dựng: Có trách nhiệm trực tiếp thi công các công trình xây dựng.
1.4.3. Tổ chức sản xuất trong Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm.
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức sản xuất
GVHD: Phạm Lan Anh 5 SV: Tào Thị Linh – Lớp: KT09A
ĐỘI XÂY
DỰNG
DÂN
DỤNG 2
ĐỘI XÂY
DỰNG
DÂN
DỤNG 1
ĐỘI XÂY
DỰNG
THUỶ
LỢI 1
ĐỘI XÂY
DỰNG
THUỶ
LỢI 2
ĐỘI XÂY
DỰNG
GIAO
THÔNG 1
công một công trình hoặc giúp đỡ lẫn nhau khi cần thiết.
Các đội xây dựng dân dụng chuyên xây dựng các công trình dân dụng, công
trình công nghiệp, khai thác nước ngầm và xây dựng hệ thống nước sạch công nghiệp
và dân dụng.
Các đội xây dựng giao thông chuyên xây dựng các công trình giao thông, công
trình điện đến 35 KV, san lấp mặt bằng.
Các đội xây dựng thuỷ lợi chuyên xay dựng các công trình thuỷ lợi, xây
dựng hồ chứa, đập đất, trạm bơm, nạo vét kênh mương, khoan phụt vữa và gia cố chất
lượng đê, đập ngăn nước
Các đội thi công cơ giới chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hoá bằng ôtô.
Xưởng gia công cơ khí chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, cho thuê
máy móc, thiết bị xây dựng.
1.5.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Quy trình chủ yếu để xây dựng 1 công trình
Giới thiệu quy trình xây dựng cơ bản của công ty :với quy trình đơn giản, gọn
nhẹ nhưng hiệu quả công ty đã đưa ra thị trường những công trình đẹp đảm bảo được
uy tín cho công ty.
GVHD: Phạm Lan Anh SV: Tào Thị linh – Lớp LTKT9A
6
Trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ 1.3 :quy trình công nghệ
GVHD: Phạm Lan Anh 7 SV: Tào Thị Linh – Lớp: KT09A
Nhận công trình
Tư vấn, thiết kế
Giám đốc ra quyết định các
hạng mục xây dựng
Chỉ định phụ trách công trình
Mua nguyên vật
liệu
Phân công nhân
Nguyên tắc kế toán :
Công ty TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM áp dụng chế độ kế toán theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/04/2006 chế độ kế toán vừa và nhỏ.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng, nguyên tắc
chuyển đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang Việt Nam Đồng theo tỷ giá thực tế.
Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
GVHD: Phạm Lan Anh SV: Tào Thị linh – Lớp LTKT9A
8
Trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
Trình tự ghi sổ kế toán:
- Hàng tháng hay định kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp
lệ được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào
sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi
vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và cuối ngày
chuyển cho kế toán.
- Cuối tháng kế toán kiểm tra đối chiếu tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký CTGS, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát
sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết( được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) kế toán lập Báo cáo tài chính.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp KKTX.
Giá trị xuất kho của vật tư hàng hóa: theo phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp tính các khoản dự phòng, trích lập và nhập dự phòng theo chế độ
quy định quản lý tài chính hiện hành.
Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.
Kỳ kế toán: tháng.
Trích khấu hao: theo phương pháp đường thằng.
1.6.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Hiện nay, Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm vận dụng danh mục
- Báo cáo tổng hợp về tình hình thanh toán công nợ phải thu, công nợ phải trả.
- Báo cáo về tình hình tăng giảm tài sản cố định.
- Báo cáo về tình hình tiền lương và thu nhập.
- Các báo cáo kết quả kiểm kê tiền, vật tư…
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Báo cáo về tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế…
1.6.6.Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán
Thủ quỹ( kế toán thu, chi)
Do đặc điểm riêng của Công ty, Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.
GVHD: Phạm Lan Anh SV: Tào Thị linh – Lớp LTKT9A
10
Trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán
của công ty. Là người tổ chức điều hành bộ máy kế toán, chỉ đạo về công tác thực hiện
toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, về tình hình tài chính của công ty,
kiểm tra và thực hiện việc ghi chép luân chuyển chứng từ, tổ chức nhân viên, phân
công nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng người. Giúp ban giám đốc công ty chấp hành
chính sách, chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật về chế độ lao động
và tiền lương, tín dụng và các chính sách về tài chính, chịu trách nhiệm trước ban giám
đốc và nhà nước về các thông tin kinh tế, chỉ đạo đôn đốc kiểm tra công việc của nhân
viên, là trợ thủ đắc lực của ban tổng giám đốc trong công tác tham mưu về mặt quản lý
tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ. Theo dõi tổng hợp số phát sinh trong quá trình quản lý
kinh doanh tại công ty. Kiểm soát câc khoản chi phí, lựa chọn và cải tiến hình thức kế
toán cho phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.
Kế toán lương và BHXH: Là người tính lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo đảm quyền lợi về mặt đời sống cho tất cả các cán bộ, công nhân trong công ty.
Quận Hàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Mẫu số: B02 - DN
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
ĐVT: VND
Chỉ Tiêu M.Số
Thuyết
Minh
Năm Nay Năm Trước
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 01 26.356.525.640 13.569.856.853
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ(10=01-02) 10 25.356.525.640 13.569.856.853
4. Giá vốn hàng bán 11 24.327.073.166 12.524.977.875
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ(20 = 10-11) 20 2.029.452.474 1.044.878.978
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 8.963.254 1.044878.978
7. Chi phí tài chính 22 32.653.520 25.632535
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 -
8. Chi chí bán hàng 24 - -
9. Chi phí quản ly doanh nghiệp 1.001.547.974 515.654.560
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh(30 = 20+21
-22 -24) 30 1.004.214.234 512.203.752
11. Thu nhập khác 31 -
12. Chi phí khác 32 -
13. Lợi nhuận khác ( 40=31-32) 40 -
14. Tổng kế toán lợi nhuận
trước thế ( 50 = 30 + 40 ) 50 1.004.214.234 512.203.752
15 Chi phí thuế thu nhập doanh
4. Giá vốn hàng bán 11 29.188.052.658 24.327.073.166
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ(20 = 10-
11) 20 2 434.972.974 2.029.452.474
6. Doanh thu hoạt động tài
chính 21 12.658.942 8.963.254
7. Chi phí tài chính 22 50.325.625 32.653520
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 -
8. Chi chí bán hàng 24 - -
9. Chi phí quản ly doanh nghiệp 25 1.201.674.974 1.001.547.974
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh(30 = 20+21
-22 -24) 30 1.195.631.317 1.004.214.234
11. Thu nhập khác 31 -
12. Chi phí khác 32 -
13. Lợi nhuận khác ( 40=31-32) 40 - -
14. Tổng kế toán lợi nhuận
trước thế ( 50 = 30 + 40 ) 50 1.195.631.317 1.004.214.234
15 Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp 51 298.907.829 251.053.558
16. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoàn lãi 52 -
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
daonh nghiệp ( 60 = 50 - 51 ) 60 896.723.487 753.160.675
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu(*) 70
ngày tháng….năm……
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, ho tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, ho tên )
GVHD: Phạm Lan Anh 13 SV: Tào Thị Linh – Lớp: KT09A
Trường Cao đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
19
27,5
19,58
7,92
2 Đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất
-Thợ bậc 4/7
-Thợ bậc 5/7
-Thợ bậc 6/7
-Thợ bậc 4
-Thợ bậc 3
174
61
40
29
17
27
72,5
25,42
16,67
12,08
7,08
11,25
Tổng 240 100
Ta thấy, tỉ lệ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao
luôn chiếm tỉ trọng lớn thể hiện Công ty có một đội ngũ lao động có chất lượng tốt.
GVHD: Phạm Lan Anh SV: Tào Thị linh – Lớp LTKT9A
14
Trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
2.2. Các hình thức trả lương.
Hiện nay, công ty áp dụnghình thức trả lương theo thời gianvà trả lương theo
Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng sản phẩm công việc
hoàn thành đến công đoạn cuối cùng. Hình thức này áp dụng cho từng bộ phận sản
xuất. tiền lương do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau.
2 3. Quy định tính lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Lương tối thiểu là một mức lương thấp nhất theo quy định của Luật lao
động do Quốc hội Việt Nam ban hành. Đó là số tiền trả cho người lao động làm công
việc giản đơn nhất trong xã hội với điều kiện làm việc và cường độ lao động bình
thường, lao động chưa qua đào tạo nghề. Số tiền đó đủ để người lao động tái sản xuất
giản đơn sức lao động, đóng bảo hiểm tuổi già và nuôi con. Mức lương tối thiểu này
được dùng làm cơ sở để tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương,
mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật.
Công ty áp dụng mức lương tối thiểu là 1.150.000 đồng/tháng
- Ngoài mức lương cấp bậc được hưởng theo quy định, cán bộ công nhân viên
công ty còn được hưởng hệ số lương riêng của công ty dựa trên cấp bậc chức vụ, công
việc đang làm và định mức công việc được giao là:
GVHD: Phạm Lan Anh 15 SV: Tào Thị Linh – Lớp: KT09A
Trường Cao đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
• Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng để trợ cấp cho các cán bộ quản lý cấp cao trong
công ty nhằm động viên, khuyến khích tinh thần tráh nhiệm của họ với quyền hạn
chức năng quản lý của mình.
• Phụ cấp ăn ca: là khoản tiền Công ty hỗ trợ thêm cho cán bộ công nhân viên
nhằm nâng cao sức khỏe và giảm bớt một pần chi phí cho họ.
• Phụ cấp khác tính trên số BHXH, BHYT, BHTN trả thay lương.
Công ty tính lương theo quy định tại bộ luật lao động
- Thời gian làm việc: Ngày làm việc 8h được nghỉ chủ nhật, nghỉ các ngày lễ, tết.
- Phương pháp tính lương theo hệ số( Lưong tối thiểu nhân bậc tương đương)
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Vân là giám đốc công ty trong tháng 01 năm 2014 số
ngày công là 26 hệ số cơ bản là 5 các khoản phụ cấp cộng vào vậy tháng lương của
ông Vân sẽ đựơc tính như sau:
= 5x1.150.000+200.000 =5.950.000đ
BHXH
Trường hợp ốm đau, tỷ lệ trích là 75% tiền lương tham gia đóng BHXH
Trường hợp thai sản, tai nạn lao động tỷ lệ trích là 100% tiền lương tham gia
đóng BHXH.
2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương tại công ty
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ kế toán như: Bảng thanh toán lương, tiền
thưởng, BHXH…, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ
vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi
vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng
để ghi vào sổ kế toán chi tiết tài khoản tương ứng.
GVHD: Phạm Lan Anh SV: Tào Thị linh – Lớp LTKT9A
16
Trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái 334, 338. Căn cứ
vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
2.5. Chứng từ sử dụng tại Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
2.5.1. Chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương
Để quản lý lao động về mặt số lượng các doanh nghiệp sủ dụng danh sách láo
động. Danh sách này do phòng lao động tiền lương lập đề nắm tìn hình phân bổ và sử
dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp.
Các chứng từ sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Bảng chấm công
- Bảng thống kê khối lượng sản phẩm
- Đơn giá tiền lương theo sản phẩm
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc
- Hợp đồng giao khoán
- Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ
- Bảng lương đã phê duyệt
Trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
BẢNG CHẤM CÔNG
Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)
Ghi chú:
Chấm công theo thời gian : X
Lương sản phẩm: K
Ốm, điều dưỡng: Ô Nghỉ phép: P
Con ốm: Cễ Hội nghị, học tập: H
Thai sản: TS Nghỉ bự: NB
Tai nạn: T Nghỉ không lương: Ro
Ngừng việc: N
GVHD: Phạm Lan Anh 19 SV: Tào Thị Linh – Lớp: KT09A
Đơn vi: Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Bộ phận:……….
Mẫu số: 11 – LĐTL
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
STT
Họ và tên
Ngày Số công
thưởng
lương thời
gian
Số công nghỉ
việc hưởng
100% lương
Số công nghỉ
việc, ngừng
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
Số:……01…………
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng…01 .năm 2014
S
T
T
Họ và
tên
BL
Hệ
số
Lương thời gian
Phụ cấp
thuộc quỹ
lương
PC
K
Tổng số
Tạm ứng
kỳ 1
Các khoản phải khấu trừ vào lương Kỳ II được lĩnh
NC Số tiền
BHXH
(8%)
BHYT
(1.5%)
BHTN
(1%)
Cộng Số tiền
TT
Ghi có tài
Đối tượng khoản
sử dụng (Ghi
Nợ các Tài khoản)
TK 334 – Phải trả người lao động TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Tổng cộng
Lương
Các
khoản
khác
Cộng Có TK
334
TK338(2) TK338(3) TK338(4)
TK
338(9)
Cộng
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 10
2 TK 642- CPQLDN 75.005.000 75.005.000 1.500.100 13.500.900 2.250.150 750.005 18.001.155 93.006.155
3 TK 627- CPSXC 42.500.000 42.500.000 850.000 7.650.000 1.275.000 425.000 10.200.000 52.700.000
4 TK 622-CPNCTT 122.005.000 122.005.000 2.440.100 21.960.900 3.660.150 1.220.050 29.281.200 151.286.200
5 TK 334-PTNLĐ 19.160.800 3.592.650 2.395.100 25.148.550 25.148.550
6 TK 338- PT, PNK 552.000 552.000 552.000
Cộng 239.510.000 552.000 240.062.000 4790.200 62.272.600 10.777.950 4.790.155 82.630.905 322.692.905
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng…01 năm 2014…
GVHD: Phạm Lan Anh SV: Tào Thị linh – Lớp LTKT9A
Người ghi sổ
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(ký, họ tên)
Trong đó:
Tổng số
Trong đó:
Số phải
nộp công
đoàn cấp
trên
Số được
để lại
chi tại
đơn vị
Trích vào
chi
phí(22%)
Trừ vào
lương
(10,5%)
Trích vào
chi phí
(2%)
Trừ
vào
lương
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 1 122.005.000
39.651.625 26.841.100 12.810.525 2.440.100 2.440.100
-
1.220.05
0
2 1 42.500.000 13.812.500 9.350.000 4.462.500 850.000 850.000 - 425.000 425.000
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toántrưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhậntiền
(Ký, họ tên)
GVHD: Phạm Lan Anh SV: Tào Thị linh – Lớp LTKT9A
24
Trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình Báo cáo tốt nghiệp
Vậy tiền lương phải trả CNV tháng 1 năm 2014 của Công ty sau khi trừ tiền
tạm ứng và các khoản khâu trừ vào lương là:
75.005.000 – 11.500.000 – 7.875.525 = 55.629.475 (đồng
GVHD: Phạm Lan Anh 25 SV: Tào Thị Linh – Lớp: KT09A