MỤC LỤC
Lời mở đầu……………………………………………………………………………1
PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MINH THỦY……2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty………………………………….2
1.2 Đặc điểm HĐ kinh doanh và tổ chức HĐ sản xuất kinh doanh tại Công ty…3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty…………………………………… 3
1.2.2 Đặc điểm quy trình tổ chức SXKD tại công ty………………………………4
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty………………………………………….4
1.4 TÌnh hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây.10
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
MINH THỦY……………………………………………………………………… 12
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty…………………………………12
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kê toán tại Công ty……………………………… 16
2.2.1 Những chính sách kế toán chung……………………………………………16
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán……………………………… 17
2.2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán……………………………….19
2.2.4 Đặc điểm vận dụng chế độ sổ sách kế toán…………………………………19
2.2.5 Đặc điểm vận dụng chế độ báo cáo kế toán…………………………………21
2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty…21
2.3.1 Tổ chức kế toán tiền……………………………………………………… 21
2.3.2 Tổ chức kế toán công cụ dụng cụ……………………………………………25
2.3.3 Tổ chức kế toán TSCĐ………………………………………………………25
2.3.4 Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán………………………………… 27
2.3.5 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng……………………………………… 28
2.3.6 Tổ chức kế toán chi phí…………………………………………………… 44
PHẦN III : HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MINH
THỦY……………………………………………………………………………… 46
3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty……………….46
3.2 Những đề xuất hoàn thiện hệ thống kế toán tại Công ty…………………49
DANH MỤC SƠ ĐỒ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhằm cung cấp thong tin cần thiết cho việc ra đời
các quyết định phù hợp của các đối tượng sử dụng thông tin. Ngày nay với nền kinh tế thị
trường, các doanh nghiệp đã có thể chủ động động phát huy sáng tạo lợi thế của mình, vừa
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vừa thúc đẩy sự tăng trưởng của
nền kinh tế quốc dân.
Được sự giúp đỡ tận tình của cô Ths Nguyễn Thanh Hiếu và các cô, chú các
anh chị phòng kế toán, bằng những kiến thức lý luận đã được học tại nhà trường và quá
trình thực tập tại Công ty TNHH Minh Thủy. Em đã thực hiện Báo cáo kiến tập tổng
hợp của mình
Báo cáo kiến tập tổng hợp gồm 3 phần:
PHẦN I: Tổng quan chung về công ty TNHH Minh Thủy.
PHẦN II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH
Minh Thủy.
PHẦN III: Hoàn thiện hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Minh Thủy.
PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MINH THỦY:
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Vài nét sơ lược về công ty
Tên Công Ty viết bằng tiếng Việt : Công Ty TNHH Minh Thủy
Tên Công Ty viết bằng tiếng nước ngoài : Minh Thuy Company Limited
Tên Công Ty viết tắt : MT.LTD
Trụ sở : Thôn Thái Bình – Xã Vạn Thái – Huyện Ứng Hòa – T.p Hà Nội
Mã Số Thuế : 0500448960
Số điện thoại : 0985216868 Hoặc 0912757067
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Minh Thủy
Công ty TNHH Minh Thủy là một công ty TNHH 2 thành viên trở nên có tư
cách pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam Công ty được thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302000870 ngày 19/5/2004 theo giấy phép kinh
doanh do phòng đăng ký kinh doanh, sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Thay đổi lần thứ 03 ngày 10/07/2013
quy định của nhà nước.
Chức năng cung ứng tổ chức nguồn hàng: Chức năng này đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành nhanh chóng.Vì vậy công
ty có nhiệm vụ phải nghiên cứu thị trường để từ đó có chiến lược cung ứng và tổ
chức các nguồn hàng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chức năng tài chính và tổ chức nguồn vốn: Đây là chức năng giúp sử dụng
vốn và các quỹ của Công ty một cách kịp thời để phục vụ cho nhu cầu của sản xuất
kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hiệu quả.
Công ty được phép tự huy động vốn không chỉ trong nội bộ mà còn cả nguồn
vốn bên ngoài để đầu tư cho hoạt động kinh doanh, thực hiện hạch toán kinhdoanh t
heo quy chế quản lý tài chính kế toán của Nhà nước quy định.
Chức năng quản trị tổng hợp các hoạt động: Được thực hiện nhằm đảm bảo
hoàn thành mọi công việc đạt được mục tiêu của Công ty.
Chức năng nhân sự: Để đảm bảo tạo nguồn nhân lực cho hoạt động
kinh doanh của mình, công ty có chức năng thuê mướn, tuyển chọn bố trí sử dụng
lao động hoặc cho thôi việc đối với công nhân viên chức của công ty theo đúng quy
định của nhà nước.
Nhiệm vụ
-Thỏa mãn nhu cầu mua hàng của khách tăng sản lượng bán ra, bán đúng, đủ
số lượng, đúng nguyên tắc, nâng cao chất lượng phục vụ, thái độ phục vụ văn minh
lịch sự.
- Phấn đấu giảm chi phí, giảm hao hụt, kinh doanh có hiệu quả (chú ý các loại
hao hụt xăng dầu).
Công ty TNHH Minh Thủy được tổ chức và điều hành theo mô hình Công ty
TNHH, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.Cơ cấu tổ chức của công
ty được xây dưng nhằm phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty.
Có thể tóm lược một số nhân tố góp phần tạo nên sự thành công cho Minh
Thủy trong những năm vừa qua:
- Đội ngũ lãnh đạo có trình độ, năng động và am hiểu thị trường.
của Công ty. Các kho trạm này là nơi nhận và dự trữ xăng, dầu xuất xăng dầu đi
cho các chi nhánh, đại lý và các khách hàng công nghiệp.
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG BAN VÀ ĐƠN VỊ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Phòng Tổ chức- Hành chính
Phòng Kế toán- Tài chính
Phòng Kinh doanh
Phòng Xuất nhập khẩu
Phòng Công nghệ đầu tư
Các cửa hàng xăng dầu số 1,2,3….10
Cửa hàng gas, kim khí, vận tải
Kho xăng dầu
Đội vận tải
Phòng Quản lý kỹ thuật
GIÁM ĐỐC
1.3.2 Sơ đồ bộ máy của Công ty
SƠ ĐỒ 1.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Minh Thủy
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Ban giám đốc: Giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của
Công ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công
ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Các Phó giám đốc là người
giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc được
phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được giám đốc ủy quyền và
phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham
mưu và giúp việc cho ban giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên
môn và chỉ đạo của ban giám đốc. Công ty hiện có 6 phòng nghiệp vụ với chức
kế hoạch tài chính cuối kỳ tiến hành tổng hợp báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm kê
và các chế độ báo cáo khác theo quy định của Nhà nước và các Bộ ngành liên quan.
Thực hiện chức năng kiểm tra giám sát về tài chính đối với tất cả các hoạt
động của Công ty, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán thống kê tại
đơn vị trực thuộc.
Phòng Công nghệ đầu tư: Lập cơ sở vật chất kỹ thuật trong toàn Công ty,
đầu tư các loại phương tiện vận chuyển, dây truyền sản xuất, công nghệ kho bể, tec,
các cột bơm và các thiết bị bồn bể.
Lập thẩm định, kiểm tra trình duyệt và thực hiện các dự án đầu tư cơ sở vật chất
kỹ thuật mới, mở rộng nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có trong tàn Công ty.
Nghiên cứu, xây dựng, áp dụng và thử nghiệm các sản phẩm mới như xăng E5…
và phát triển mạng lưới bán lẻ xăng cho các khách hàng công nghiệp…
Phòng quản lý kỹ thuật: Đề xuất, xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra
các phương pháp đo tính hàng hóa, quy chế giao nhận xăng, dầu, gas…trong quá
trình sản xuất kinh doanh trên toàn Công ty theo tiêu chuẩn đo lường chất lượng
của Nhà nước. Nghiên cứu và hướng dẫn thực hiện công tác quản lý hao hụt trong
sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu, thống nhất và chuẩn hóa các phương pháp thử để
đánh giá chất lượng xăng, dầu, gas…
Thực hiện chức năng kiểm tra giám sát trong công tác quản lý kỹ thuật trên các
lĩnh vực như: Đất đai và công trình kiến trúc, đầu tư xây dựng cơ bản kỹ thuật xăng
dầu, thiết bị máy móc công nghệ thông tin, mạng lưới và thông tin liên lạc, sáng
kiến, cải tiến… đạt chuẩn theo quy định của tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Các cửa hàng, đại lý tuyến dưới trực thuộc Công ty:
ﻬ Kho xăng dầu: Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận xăng dầu tàu vận tải thủy
để trung chuyển và thực hiện bán buôn, xuất đi chuyển nội bộ Công ty theo sự điều
phối của phòng kinh doanh.
ﻬ Các cửa hàng xăng dầu : Thực hiện nhiệm vụ bán lẻ xăng dầu trên địa bàn
thành phố Hà Nội mỗi cửa hàng có từ 6 đến 7 nhân viên, trong đó có 1 cửa hàng
trưởng, còn lại là các nhân viên bán hàng. Cửa hàng trưởng là người chịu trách
nhiệm mọi hoạt động của cửa hàng trước giám đốc Công ty. Ngoài nhiệm vụ bán lẻ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02)
10 79.496.900.000 88.822.600.000 99.525.400.000
4. Giá vốn hàng bán 11 34.748.350.000 38.411.500.000 40.862.600.000
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)
20 44.748.550.000 50.411.100.000 58.662.800.000
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 815.200.000 905.120.000 1.000.320.000
7. Chi phí tài chính 22
Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 25.350.152.000 26.350.245.000 28.506.200.000
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh ( 30 = 20 + (21-22)-
(24+25)
30 20.213.598.000 24.965.975.000 31.156.692.000
10. Thu nhập khác 31
11. Chi phí khác 32
12. Lợi nhuận khác ( 40 = 31-32) 40
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
(50 = 30 + 40)
50 20.213.598.000 24.965.975.000 31.156.692.000
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 5.053.399.500 6.241.493.750 7.789.173.000
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN
( 60 = 50 – 51 – 52)
60 15.160.198.500 18.724.481.250 23.367.519.000
(Nguồn: phòng kế toán-tài chính)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng thống kê trên ta có thể thấy kết quả doanh thu bán hàng của
SƠ ĐỒ SỐ 2.1
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ:
* Kế toán trưởng(Trưởng phòng kế toán): Là người đứng đầu phòng tài chính kế
toán của công ty, có chức năng chỉ đạo tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công
tác kế toán, công tác kế toán toàn công ty theo đúng luật kế toán Nhà nước đã ban
hành, quản lý các nhân viên trực thuộc phòng đảm bảo công tác kế toán được thực
hiện hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của trong toàn công
ty, và báo cáo cho lãnh đạo quản lý chuyên môn trực tiếp.
Chịu trách nhiệm chung về mọi công việc của phòng kế toán, kiểm tra, kiểm
soát ký duyệt các văn bản. Nhiệm vụ của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán
trên cơ sở xác định khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng là
thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, điều hành và kiểm soát hoạt động của
bộ máy kế toán. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế
toán,tài chính của đơn vị, thay mặt Nhà nước kiểm tra thực hiện chế độ, thể lệ quy
định của Nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính.
Tham mưu cho Giám đốc mọi vấn đề tài chính liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Tổng hợp các phần hành kế toán, tính giá thành sản phẩm.
- Hoàn thiện Báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm. Tính hiệu quả của các dự án
trong tương lai.
- Lên kế hoạch cân đối vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của cty.
- Hoàn thiện các báo cáo kế toán quản trị và quản lý chung công việc phòng kế toán.
* Phó phòng kế toán: Phó phòng có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành công tác
hạch toán kế toán và trợ giúp trưởng phòng quản lý nhân viên đảm bảo công tác tài
chính kế toán được thực hiện hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất doanh
trong toàn công ty.
* Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ chính là trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kế
toán tổng hợp và chi phí, tập hợp quyết toán, kiểm kê toàn công ty. Đôn đốc, kiểm
tra, hướng dẫn và theo dõi các bộ phận kế toán chi tiết lập và nộp sổ cái tài khoản,
nhật ký chứng từ, phiếu kế toán…lập bảng cân đối tài khoản, sổ kế toán tổng hợp.
- Kế toán thuế kiêm mua hàng
+ Đối với nghiệp vụ thuế: Kiểm tra chứng từ gốc đảm bảo đúng quy định của
nhà nước về sử dụng hoá đơn chứng từ và thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu. Hàng
tháng lập báo cáo, bảng kê khai thuế theo quy định của nhà nước và phối hợp với kế
toán ngân hàng để nộp thuế kịp thời…
+ Đối với nghiệp vụ mua hàng: Kiểm tra chứng từ đầu vào của việc mua
hàng hoá, xăng A90,A92,A95, E5, dầu mazut, dienzen, gas… và định khoản vào
phần mềm kế toán. Định kỳ kiểm tra đối chiếu công nợ mua hàng với nhà cung cấp.
Phối hợp với kế toán ngân hàng trong việc thanh toán với nhà cung cấp.
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ phải thu khách hàng, theo
dõi các số lượng các khách hàng của công ty, hợp đồng mua hàng và theo dõi công
nợ của họ, theo dõi đối chiếu công nợ nội bộ ngành. Phân loại nợ đến hạn, nợ quá
hạn để báo cáo lãnh đạo phòng cân đối vốn.
- Kế toán tiền mặt: Có nhiệm vụ theo dõi số dư tiền mặt tại quỹ của công ty.
Định kỳ đối chiếu với thủ quỹ để kiểm tra lượng tiền tăng, giảm, và tồn quỹ. Viết
phiếu thu, chi cho các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền mặt. Thanh toán tiền với các
công ty, các cá nhân, đơn vị liên quan. Phối hợp với phòng liên quan để theo dõi
quá trình thanh toán mua và bán hàng của khách hàng bằng tiền mặt.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thực hiện việc thu, chi quản lý quỹ tiền mặt của
công ty, đảm bảo quỹ tiền mặt được quản lý đúng và hiệu quả. Chịu trách nhiệm mở
sổ quỹ riêng để theo dõi tồn quỹ tiền mặt trong ngày.
* Chuyên viên tài chính: Với nhiệm vụ trực tiếp thực hiện công tác phân
tích, đánh giá cơ hội đầu tư và hỗ trợ trưởng phòng trong công tác quản lý vốn đầu
tư góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cho công ty… Nghiên cứu và đề xuất các
khoản đầu tư tài chính ngắn-trung-dài hạn và dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,
quỹ dự phòng tài chính
* Kế toán bán hàng tại kho: Chịu trách nhiệm triển khai các nghiệp vụ liên
quan đến công tác bán hàng và kế toán tại kho, góp phần đảm bảo quản lý kho hiệu
quả. Chịu trách nhiệm lập sổ quỹ và in báo cáo lưu hàng ngày để theo dõi tồn quỹ
tiền mặt tại kho. Có ý kiến đề xuất với lãnh đạo phòng về những vấn đề có liên quan
đường thẳng.
+ Phương pháp tính thuế GTGT:
Phương pháp tính thuế GTGT được áp dụng tại công ty TNHH Minh Thủy là
phương pháp khấu trừ.
* Cách xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế Thuế Thuế
GTGT = GTGT - GTGT đầu ra
Phải nộp đầu ra được khấu trừ
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hoá phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT,
số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập.
* Công ty sử dụng 2 TK để theo dõi thuế GTGT
TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
* Nguyên tắc kế toán:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, mọi nghiệp vụ phát sinh có thuế
GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đều được máy tính tự động định khoản và cập
nhật vào sổ chi tiết các tài khoản 133, 3331. Đồng thời, các khoản thuế GTGT đầu
ra và thuế GTGT đầu vào cũng được phản ánh trên Chứng từ ghi sổsố 10 (TK
3331), các Chứng từ ghi sổsố 1, 2, 5, 7 (ghi Nợ TK 133). Cuối tháng, căn cứ vào
bảng kê thuế, các Nhật ký chứng từ, kế toán thuế lập tờ khai thuế giá trị gia tăng làm
cơ sở để xác định số thuế phải nộp Nhà nước.
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh
của công ty.
Đều phải lập chứng từ kế toán, mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải ghi
hợp lệ, hợp pháp chứng minh.
thời hạn lưu trữ theo qui định đối với từng loại chứng từ.
-Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán…
2.2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán
- Công ty TNHH Minh Thủy sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo
quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC.
2.2.4 Đặc điểm vận dụng chế độ sổ sách kế toán
- Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp lập chứng từ ghi sổ: Được lập vào cuối tháng trên cơ sở
chứng từ gốc. Nếu chứng từ cùng loại phát sinh nhiều trong tháng được tập hợp lập
bảng kê chứng từ, cuối tháng lên chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập
chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
sau đó vào sổ cái các tài khoản, các chứng từ gốc được ghi vào sổ chi tiết liên quan.
Cuối tháng khóa sổ cộng tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
Kiểm tra đối chiếu giữa Sổ đăng ký chứng từ, Bảng tổng hợp chi tiết số
phát sinh với Bảng cân đối số phát sinh. Các số liệu khớp, đúng, sau đó lập báo cáo
tài chính.
SƠ ĐỒ 2.2
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
(5) (4)
(2) (1a)
(1b)
(3)
(3)
(7) (a) (b)
(6)
chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Minh Thủy được xây dựng trên cơ sở và
tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và phù hợp với
đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty.
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 của năm dương lịch đó.
- Công ty TNHH Minh Thủy lập báo cáo tài chính vào cuối năm tài chính.
- Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Minh Thủy bao gồm các
báo cáo sau:
+ Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B-01/DNN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( mẫu số B-02/DNN )
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số: B-03/DNN )
+ Bảng cân đối tài khoản (mẫu số: S-04/DNN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B-09/DNN)
+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số: 03/TNDN) ban
hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số: 03- 1A/TNDN) ban hành
kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Yài chính.
- Cuối năm công ty làm báo cáo tài chính năm và nộp cho cơ quan quản lý là
chi cục Thuế TP. Hà Nội.
2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty
2.3.1 Tổ chức kế toán tiền
Trong quá trình sản xuất, vốn bằng tiền được sử dụng để thanh toán các
khoản nợ của Công ty, mua sắm hàng hóa đầu vào…
Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng là: VNĐ, USD.
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111 Tiền mặt tại quỹ.
TK 112 Tiền gửi ngân hàng.
TK 113 Tiền đang chuyển.
- Chứng từ kế toán sử dụng: * Phiếu thu, phiếu chi.
* Giấy báo Nợ, Giấy báo Có.