hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh vĩnh phúc - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
gh NGUYỄN QUỐC HUY

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 62.34.02.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS Bùi Tiến Hanh
2. PGS, TS Nguyễn Thức Minh

9
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hạ tầng GTĐB 9
1.1.2. Phân loại hạ tầng GTĐB 14
1.1.3. Vai trò hạ tầng GTĐB với sự phát triển KTXH 16
1.2. Chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB
20
1.2.1. Khái niệm chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB 20
1.2.2. Đặc điểm chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB 22
1.2.3 Nội dung chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB 25
1.3. Quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB
31
1.3.1. Khái niệm quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB 31
1.3.2. Nguyên tắc quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB 33
1.3.3. Nội dung quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB 38
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSĐP đầu tư xây d
ựng hạ
tầng GTĐB 63
1.4. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý chi NSNN đầu tư xây d
ựng hạ tầng
GTĐB
67
1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 67
1.4.2. Một số bài h
ọc kinh nghiệm của quốc tế về quản lý chi NSNN đầu
tư xây dựng hạ tầng GTĐB 71
iii

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSĐP ĐẦU TƯ XÂY D
ỰNG
HẠ TẦNG GTĐB TỈNH VĨNH PHÚC 76

145
3.1.1 Mục tiêu phát triển KTXH tỉnh Vĩnh Phúc 145
3.1.2 Định hướng phát triển KTXH tỉnh Vĩnh Phúc 146
3.2. Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu t
ư
xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nh
ìn
năm 2030
147
iv

3.2.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây d
ựng hạ tầng
GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc 147
3.2.2. Định hướng hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây d
ựng hạ tầng
GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc 148
3.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây d
ựng hạ tầng
GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn năm 2030
149
3.3.1. Phân cấp quản lý đầu tư xây d
ựng hạ tầng GTĐB đảm bảo cân
đối NS và phù hợp với trình độ quản lý của cán bộ 149
3.3.2. Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB g
ắn kết
với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí
152
3.3.3. Thực hiện minh bạch, bình đẳng trong việc lựa chọn nhà thầu v
à

KẾT LUẬN 193
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIÁ xi
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xii
PHỤ LỤC xx

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT: Xây dựng - chuyển giao
BOT: Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BTO: Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
BOO: Xây dựng - sở hữu - kinh doanh
CTMT: Chương trình mục tiêu
CNH Công nghiệp hoá
CPTM Cổ phần thương mại
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTPT đầu tư phát triển
EPC: Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng
công trình (hợp đồng tổng thầu EPC)
FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GTĐB: Giao thông đường bộ
GTNT: Giao thông nông thôn
GTNĐ Giao thông nội đồng
GTVT Giao thông vận tải
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HĐH Hiện đại hoá
HĐND: Hội đồng nhân dân
ISO Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
JAK: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KBNN: Kho bạc nhà nước


Bảng 2.1 Tình hình thu, chi NSĐP tỉnh Vĩnh Phúc 80
Bảng 2.2 Hệ thống GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc - Năm 2010 83
Bảng 2.3 Quyết định đầu tư dự án hạ tầng GTĐB của tỉnh Vĩnh Phúc 89
Bảng 2.4 Tình hình lập kế hoạch vốn hàng năm đầu tư xây dựng hạ
tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc 93
Bảng 2.5 Tình hình lựa chọn nhà thầu xây dựng dự án hạ tầng GTĐB
đầu tư bằng nguồn vốn NSĐP tỉnh Vĩnh Phúc 94
Bảng 2.6 Thanh toán vốn đầu tư các dự án hạ tầng GTĐB theo hình
thức hợp đồng BT tỉnh Vĩnh Phúc 99
Bảng 2.7 Chi ứng trước dự toán NS năm sau đầu tư xây dựng hạ tầng
GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc
100
Bảng 2.8 Chi chuyển nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh
Vĩnh Phúc 101
Bảng 2.9 Tình hình quyết toán vốn đầu tư và nợ đọng khối lượng hoàn
thành các dự án hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc
103
Bảng 2.10 Cơ cấu chi NSĐP đầu tư dự án hạ tầng GTĐB của tỉnh
Vĩnh Phúc 109
Bảng 2.11 Tình hình đấu thầu dự án xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh
Vĩnh Phúc 113
Bảng 2.12 Thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành dự
án hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc 114
Bảng 2.13 Thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi tạm ứng vốn
đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc 115
Bảng 2.14 Từ chối thanh toán chi đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh
Vĩnh Phúc
116
Bảng 2.15 Tình hình dự án hạ tầng GTĐB hoàn thành và đưa vào sử

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Quan điểm phát triển GTĐB đã được Đảng ta khẳng định trong Văn kiện Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đó là: “Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng
bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô
thị lớn” [21,tr.106], là một khâu đột phá chiến lược, là yếu tố quan trọng thúc đẩy
phát triển KTXH và cơ cấu lại nền kinh tế. Thực hiện chủ trương này, hàng năm
UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã dành phần lớn nguồn lực tài chính của địa phương để đầu
tư xây dựng hạ tầng GTĐB, cụ thể năm 2012 chi đầu tư hạ tầng GTĐB chiếm
15,3% trong tổng chi NSĐP, tăng gấp 3,3 lần so với năm 2008. Đồng thời, tích cực
xây dựng cơ chế, chính sách tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc phân định
trách nhiệm giữa các cấp, các ngành, các cơ quan nhà nước về quản lý chi đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng; cải thiện tính minh bạch trong chi NSĐP; hoàn thiện tiêu
chuẩn định mức phân bổ NSĐP và giám sát quá trình sử dụng nguồn vốn đầu tư
XDCB của NSNN… Qua đó, tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được những thành tích đáng kể
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.
Chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB đã có tác động tích cực đến phát
triển KTXH của tỉnh Vĩnh Phúc, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc
làm, xoá đói giảm nghèo… Tuy nhiên, trong thực tế quản lý chi NSĐP đầu tư xây
dựng hạ tầng GTĐB ở tỉnh Vĩnh Phúc vẫn còn những bất cập nhất định, đó là: (1)
Phân cấp nhiệm vụ chi NS và phân cấp quyết định đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB
cho cấp huyện, xã chưa tương xứng với khả năng nguồn lực và năng lực quản lý của
cấp huyện, xã dẫn đến đầu tư dàn trải và nợ đọng XDCB ngày càng tăng; (2) Kế
hoạch vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB chưa gắn kết với kế hoạch phát triển
KTXH 5 năm của địa phương; (3) Phân bổ vốn còn dàn trải, giải ngân vốn đầu tư
chậm, thanh quyết toán chưa nghiêm, thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng hạ
tầng GTĐB vẫn còn khá phổ biến; (4) Hạ tầng GTNT và đô thị chưa được cải thiện,
nhiều công trình dở dang còn thiếu vốn, không giải phóng được mặt bằng…

tố ảnh hưởng quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.
Ba là, về thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP
đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc, nhiệm vụ nghiên cứu của luận
án là:

3

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng
GTĐB như: Phân cấp quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; lập kế
hoạch vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; lựa chọn thầu và hợp đồng trong hoạt
động xây dựng hạ tầng GTĐB; thanh toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB;
quyết toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và
giám sát quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB;
- Xây dựng hệ thống mục tiêu, định hướng, quan điểm, các giải pháp và điều
kiện thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ
tầng GTĐB đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 có luận cứ khoa học, có tính
khả thi.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài luận án
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về hạ tầng GTĐB và quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung, luận án tập trung nghiên cứu về hạ tầng GTĐB; phân cấp
quản lý, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng, lập kế hoạch vốn, thanh toán
và quyết toán, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát chi NSĐP đầu tư xây
dựng hạ tầng GTĐB.
Về không gian và thời gian, luận án nghiên cứu thực trạng chi và quản lý chi
NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2013;
định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng
GTĐB được nghiên cứu áp dụng cho tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030.

tác giả đưa ra hệ thống các giải pháp đó là đổi mới nâng cao hiệu quả đầu tư; đổi
mới công tác quy hoạch; đổi mới cơ chế giải ngân; cơ chế thanh tra, giám sát…
Những giới hạn của đề tài: Đề tài viết chung cho đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN không chuyên sâu vào lĩnh vực cụ thể. Không nghiên cứu cơ chế phân cấp
quản lý; xem xét cơ chế quản lý theo quy trình dự án mà không xem xét theo chu
trình ngân sách. Không nghiên cứu những vấn đề về chuyển nguồn, ứng trước dự
toán ngân sách năm sau…Thời gian nghiên cứu từ năm 2001 - 2004 do đó đến nay
đã có nhiều thay đổi trong thực tiễn, tác động đến kiến nghị đổi mới hiện nay nhiều

5

điểm không còn phù hợp nữa.
Hai là, liên quan đến huy động và sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư kết cấu
hạ tầng giao thông và hạ tầng GTĐB, tiêu biểu có các nghiên cứu sau:
- “Huy động nguồn lực tài chính xây dựng kết cấu hạ tầng GTĐB trên địa
bàn tỉnh Hoà Bình” Bùi Văn Khánh, Luận án tiến sỹ 2010 [33]; “Huy động vốn đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam” Nhữ Trọng Bách, Luận án
tiến sỹ, 2011 [10].
Những kết quả đạt được: Hai tác giả đã đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về cơ
chế huy động nguồn lực tài chính: Nguồn lực trong nước (nguồn vốn NSNN; nguồn
tài chính doanh nghiệp; nguồn các tổ chức tài chính trung gian; nguồn từ các doanh
nghiệp tư nhân; nguồn hộ gia đình…) và nguồn lực tài chính từ nước ngoài (gồm
nguồn vốn FDI, ODA, NGO, nguồn vốn của các cá nhân người nước ngoài…),
trong đó chủ yếu là nguồn NSNN đầu tư cho kết cấu hạ tầng GTĐB và đường sắt,
từ đó phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp để huy động vốn đầu tư cho phát
triển GTĐB tại tỉnh Hoà Bình và phát triển ngành đường sắt của Việt Nam. Về thực
trạng được tác giả Bùi Văn Khánh nghiên cứu huy động vốn của tỉnh Hoà Bình giai
đoạn 2001 - 2009; tác giả Nhữ Trọng Bách nghiên cứu thực trạng huy động vốn cho
ngành đường sắt Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008.
Những giới hạn: Luận án của tác giả Bùi Văn Khánh chỉ dừng lại ở các giải

giả đề xuất các nhóm giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Việt Nam đáp
ứng yêu cầu CNH - HĐH giai đoạn 2020 - 2030: Tăng cường, nâng cao chất lượng
quy hoạch; thống nhất giữa quy hoạch KCHT giao thông và các quy hoạch khác;
phân cấp quản lý nhà nước về KCHT; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, ưu
tiên cân đối vốn để thực hiện cam kết với các nhà tài trợ
Những giới hạn của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp để
phát triển kết cầu hạ tầng giao thông đáp ứng các yêu cầu CNH - HĐH của Việt
Nam, đề cập đến lĩnh vực giao thông của Việt Nam nói chung. Hệ thống giải pháp
được thiết lập nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn và huy động vốn ngoài
NSNN để phát triển KCHT giao thông.
- “Các giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
giao thông đường bộ ở Việt Nam”, Phạm Văn Liên, luận án tiến sỹ, 2004 [40].

7

Những kết quả đạt được: Luận án đã đưa ra các lý luận về huy động và sử
dụng nguồn vốn NSNN và các nguồn đầu tư khác đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB.
Thực trạng huy động và sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho hạ tầng GTĐB và các
kiến nghị, giải pháp để huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính đầu tư
cho GTĐB.
Những giới hạn: Phạm vi nghiên cứu của đề tài phát triển hạ tầng GTĐB của
cả nước; tuy nhiên tác giả tập trung nghiên cứu việc huy động và sử dụng vốn đối
với đường quốc lộ và đường tỉnh. Thời gian nghiên cứu của đề tài luận án được thực
hiện từ năm 2004 nên thực trạng và giải pháp đưa ra cho đến nay đã có nhiều thay
đổi, đặc biệt công tác quản lý chi đầu tư từ nguồn vốn NSNN đã có sự tác động rất
lớn sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008; tình hình lạm phát và sụp đổ
thị trường bất động sản trong nước năm 2011.
- Công trình nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Phát triển
Châu Á như: “Mô hình quản lý đầu tư và xây dựng công trình cơ sở hạ tầng” 2003
[9]; Bài viết của tác giả Trần Diệu An: “Đổi mới tư duy về chính sách trong đầu tư

hành chính trong việc đổi mới bộ máy quản lý dự án. Nhưng chưa có công trình nào
nghiên cứu cụ thể về quản lý chi NSĐP đầu tư hạ tầng GTĐB giai đoạn 2000 - 2013
của tỉnh Vĩnh Phúc và đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư
hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030.
Do đó, đề tài luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ
tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc” của nghiên cứu sinh không trùng lặp với các nghiên
cứu có liên quan đến đề tài luận án.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của luận án được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB;
Chương 2: Thực trạng quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB
tỉnh Vĩnh Phúc;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng
GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc.

9

Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1. TỔNG QUAN VỀ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hạ tầng giao thông đường bộ
1.1.1.1. Khái niệm hạ tầng giao thông đường bộ
Hạ tầng là cách nói tắt của hạ tầng cơ sở hay còn gọi là cơ sở hạ tầng. Đây là
một thuật ngữ dùng để chỉ nền tảng vật chất nói chung mà được con người tạo ra, là
tổng thể những điều kiện, yếu tố vật chất kỹ thuật, kiến trúc được hình thành theo
một cấu trúc nhất định và đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển của một quốc gia.
Theo từ điển Tiếng Việt “Cơ sở hạ tầng là danh từ chỉ toàn bộ hệ thống

Thứ nhất, hạ tầng GTĐB là hàng hoá công cộng không thuần tuý [73].
Theo Kinh tế học công cộng, “hàng hoá công cộng là hàng hoá có hai đặc
tính quan trọng. Thứ nhất là nó không thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng. Thứ
hai là người ta không muốn sử dụng nó theo khẩu phần” [72, tr.166].
Hai đặc tính này hiểu trên giác độ tiêu dùng, thì đặc tính không thể loại trừ là
hàng hóa đã cung cấp cho người này tiêu dùng thì không thể loại trừ người kia tiêu
dùng, hoặc có loại trừ được người kia là rất khó và tốn kém. Đặc tính không cạnh
tranh là việc một cá nhân đang tiêu dùng hàng hóa này thì không thể ngăn cản
những người khác đồng thời cũng tiêu dùng nó trong cùng một thời điểm, tức là khi
người kia tiêu dùng sẽ không làm tăng thêm chi phí để cung cấp hàng hoá này. Ví
dụ một con đường thì tất cả mọi người đều có thể đi lại và được hưởng giá trị sử
dụng nó như nhau. Đặc tính này cho thấy người ta không muốn loại trừ bất kỳ ai
tiêu dùng hàng hóa công cộng. Đối lập với hàng hóa công cộng là hàng hóa tư nhân
không có hai thuộc tính trên.
Căn cứ vào hai đặc tính trên, người ta có thể phân hàng hoá công cộng thành:
Hàng hoá công cộng thuần tuý là hàng hóa có đầy đủ hai thuộc tính nêu trên và
hàng hoá công cộng không thuần tuý là hàng hóa không đáp ứng một cách chặt chẽ
hai thuộc tính đó, hoặc thiếu một trong hai thuộc tính trên.
Khi nghiên cứu về hạ tầng GTĐB cho thấy:
- Tính không cạnh tranh được thể hiện rất rõ, khi con đường được xây dựng
xong và đưa vào sử dụng thì mọi người dân đều được quyền sử dụng (hay tiêu

11

dùng) với mức chi phí tương tự với mức chi phí sản xuất cho một người dùng,
không phụ thuộc vào người đó tiêu dùng và đóng góp vào việc xây dựng con đường
đó nhiều hay ít.
- Tính không thể loại trừ cho thấy hạ tầng GTĐB hoàn thành đưa vào sử
dụng, mọi người đều có quyền tiêu dùng, không ai có quyền ngăn cản người khác
tiêu dùng (tham gia giao thông). Hay nói cách khác, người này sử dụng hạ tầng

phức tạp bao gồm rất nhiều công đoạn, nên Nhà nước không nhất thiết phải đứng ra
làm tất cả các công đoạn như vậy, mà có thể đứng ra quyết định đầu tư giải phóng
mặt bằng, tổ chức đấu thầu để tư nhân cung cấp hoặc hợp tác với tư nhân để làm
một số công đoạn đầu tư cho Nhà nước. Hoặc nếu tư nhân tham gia cung cấp thì
Nhà nước hỗ trợ cái gì? Tư nhân thu hồi vốn ra sao? Bằng cách chuyển giao ngay
cho Nhà nước khi công trình hoàn thành hay thu phí để hoàn vốn? Việc tính toán
thu phí các phương tiện tham gia GTĐB như thế nào để đảm bảo tính hiệu quả và
thu phí như thế nào để hạn chế số người tham gia giao thông trên tuyến đường đó,
giảm sự ùn tắc giao thông… Như vậy, đây là bài toán mà Nhà nước có thể hợp tác
với tư nhân để giải quyết và chia sẻ công việc đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.
Thứ hai, hạ tầng GTĐB có tính hệ thống và tương hỗ lẫn nhau.
Tính hệ thống của hạ tầng GTĐB được thể hiện sự kết nối giữa các tuyến
đường với nhau. Tuyến đường trục chính kết nối với các tuyến đường nhánh, đường
phụ, đường gom…kết nối giữa các tuyến đường quốc lộ với đường tỉnh, đường
huyện; kết nối giữa đường tỉnh với đường huyện, giữa đường huyện với đường xã,
đường liên thôn, đường xóm, ngõ…sự kết nối này đã tạo thành hệ thống hạ tầng
GTĐB liên hoàn với nhau.
Với đặc tính hệ thống liên hoàn của hạ tầng GTĐB giúp công tác xây dựng
chiến lược, lập quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng GTĐB của quốc gia, khu vực
hay của từng địa phương đều được xem xét nghiên cứu dưới sự tương trợ giữa các
tuyến đường với nhau về mặt lưu thông chu chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân,
đồng thời được tính toán, đánh giá chặt chẽ về lợi ích KTXH đặt trong hệ thống hạ
tầng GTĐB ở địa phương hay khu vực đó.
Hơn nữa, với đặc tính hệ thống và tương hỗ nhau của hạ tầng GTĐB trong
quá trình vận tải, lưu thông hàng hoá và đi lại của người dân sẽ giảm bớt các chi phí
khi đầu tư xây dựng mới hoặc bảo trì, sửa chữa nâng cấp các tuyến đường. Khi đó,
cần phải khảo sát, đánh giá chặt chẽ sự tương hỗ của chúng để quyết định việc xây

13



14

gian nhất định để chuẩn bị kinh phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hoặc thay
thế nhất là cầu, hầm đường bộ phải chú ý đến đặc tính này, nhằm đảm bảo an toàn
trong giao thông.
Thứ tư, hạ tầng GTĐB có tính chất cố định tại nơi đầu tư xây dựng, vốn đầu
tư lớn, thời gian xây dựng dài.
Công trình hạ tầng GTĐB được đầu tư cố định tại nơi xây dựng công trình,
được phê duyệt xác định chính xác mốc giới, chiều dài, chiều rộng của công trình
và trong chỉ giới không gian cụ thể; được định vị chính xác trên bản đồ quy hoạch,
nó hoàn toàn khác với việc xây dựng các công trình kiến trúc khác ở chỗ là các
công trình kiến trúc được xây dựng giới hạn trong một khuôn viên nhất định và
được định vị trong giới hạn của khuôn viên đó.
Chi phí suất đầu tư trên một kilômét đường hoặc chi phí xây dựng các cầu,
hầm đường bộ là rất lớn, nên vốn đầu tư cũng được xác định là rất lớn để đầu tư cho
một tuyến đường hoặc công trình hạ tầng GTĐB. Hơn nữa, thời gian thi công các
công trình hạ tầng GTĐB là rất dài do yếu tố kỹ thuật phức tạp, giải phóng mặt
bằng khó khăn, sử dụng khối lượng vật liệu là rất lớn và phải chuyên chở tốn kém
thời gian rất nhiều…
Đặc tính này đặt ra cho các nhà lãnh đạo, quản lý, các nhà hoạch định chính
sách phải thực hiện tốt công tác quy hoạch; chuẩn bị kế hoạch lâu dài, dự báo vốn
đầu tư đầy đủ để làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, không phân bổ vốn dàn trải,
cấp phát cho công trình được liên tục, đảm bảo tiến độ đầu tư và không làm gián
đoạn thi công công trình. Công tác quản lý phải vừa theo từng niên độ ngân sách
vừa quản lý theo từng dự án riêng hoặc quản lý theo đơn đặt hàng của Nhà nước.
1.1.2. Phân loại hạ tầng giao thông đường bộ
Một là, phân loại theo nội dung và cấp độ mạng lưới hạ tầng GTĐB.
Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh;
đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên…đường có vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status