Hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An - Pdf 27


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ XUÂN HƢƠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRONG KHU
KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ DẬU
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN HÀ NỘI -2015 MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BA
̉
NG ii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG 8
1.1. Dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông 8
1.1.1. Khái niệm và đặc trƣng 8
1.1.2. Phân loại dự án đầu tƣ 11
1.2. Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông 14

i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
CBNCV Cán bộ công nhân viên
CP Chính phủ
CSHTGT Cơ sở hạ tầng giao thông
DA Dự án
ĐTXD Đầu tƣ xây dựng
GPMB Giải phóng mặt bằng
GTVT Giao thông vận tải
HĐKT Hợp đồng kinh tế
KCN Khu công nghiệp
KH Kế hoạch
KKT Khu kinh tế
KSTK Khảo sát thiết kế
NĐ Nghị định
NQ Nghị quyết
QĐ Quyết định
QL Quản lý
QLDA Quản lý dự án
TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công
TKKT-TDT Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán
TW Trung ƣơng
UBND Uỷ ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản

ii


Sơ đồ 2.12 Các bƣớc thực hiện công tác đấu thầu tại Ban QL các DA 56

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch kinh tế -xã hội giữa miền Trung với
các vùng khác trên cả nƣớc, Bộ Chính trị đã có NQ số 39/NQ-TW về phát
triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Trung Bộ, NQ về chiến lƣợc phát triển kinh tế biển nhằm khai thác
tiềm năng lợi thế khu vực ven biển để đƣa miền Trung trở thành vùng phát
triển kinh tế năng động, có mức thu nhập cao, xã hội ổn định, môi trƣờng bền
vững.
Ngày 11/6/2007 Thủ tƣớng CP có QĐ số 85/2007/QĐ-TTg về việc thành
lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban QL KKT Đông nam Nghệ an,
tỉnh Nghệ an, nhằm tạo khu vực trọng điểm xúc tiến đầu tƣ, làm động lực
phát triển kinh tế cho tỉnh Nghệ an qua đó góp phần thực hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
Lĩnh vực QLDA là một lĩnh vực nhạy cảm, luôn nhận đƣợc sự quan tâm
sâu sắc của các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội. Trên địa bàn tỉnh Nghệ an có
nhiều Ban QLDA, nhƣng Ban QL các DA kết cấu hạ tầng KKT Đông nam
Nghệ an, là một đơn vị sự nghiệp kinh tế, thay mặt chủ đầu tƣ QL phần lớn
các DA ĐTXD hạ tầng trong KKT Đông nam Nghệ an. Việc QL các DA có
ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Nghệ an.
Sau 6 năm thực hiện, Ban QL KKT Đông nam đã thực hiện đƣợc 13 DA
hạ tầng thiết yếu. Ban QL KKT Đông nam đã đi vào ổn định, có đƣợc những
kinh nghiệm quản lý, đội ngũ các cán bộ, kỹ sƣ của Ban ngày càng trƣởng
thành cả về số lƣợng và chất lƣợng đủ điều kiện để đáp ứng mọi yêu cầu của
công tác QLDA đƣợc UBND Tỉnh Nghệ an giao, góp phần phát triển KKT

Trên ý nghĩa ấy, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác QLDA
ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an” làm luận văn
thạc sỹ của mình.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Ban QL KKT Đông nam đã QLDA
ĐTXD CSHTGT nhƣ thế nào? Kết quả, hạn chế và nguyên nhân của tình hình
3

QLDA này là gì? Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác QLDA
này nhằm xây dựng CSHTGT trong KKT Đông Nam Nghệ an, phục vụ cho
phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng?
2. Tình hình nghiên cứu
Đã có một số công trình nghiên cứu về QLDA và những vấn đề liên
quan, điển hình là một số các công trình nghiên cứu sau:
Đề tài: “QLDA đầu tư công- tư Xây dựng CSHTGT đô thị tại Hà Nội”
của tác giả Nguyển Hồng Bích (2012), Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Đà
Nẵng. Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tƣ công - tƣ trong
xây dựng cơ sở hạ tâng giao thông đô thị. Từ đó, luận văn đã phân tích, đánh
giá công tác QLcác DA đầu tƣ công - tƣ trong xây dựng CSHTGT đô thị ở Hà
Nội. Đặc biệt luận văn đã đánh giá những bất cập trong công tác QL các DA
này. Luận văn cũng đã đƣa ra 3 nhóm giải pháp nhằm QL hiệu quả các DA
đầu tƣ công - tƣ này ở Hà Nội.
Đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện QL chất lượng các DA ĐTXD công
trình giao thông đô thị tại Thành Phố Hồ Chí Minh”của tác giả Lê Mạnh
Tƣờng (2010), Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Giao thông Vận tải. Luận
văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xác định các nhân tố ảnh hƣởng
đến chất lƣợng DAĐT XDCT giao thông đô thị, đặc biệt là ảnh hƣởng của
công tác quy hoạch, của các giai đoạn trong quá trình đầu tƣ, của các chủ thể
tham gia, đến chất lƣợng DA. Luận án đƣa ra 3 nguyên tắc hoàn thiện QL
chất lƣợng gồm: Quy hoạch chất lƣợng là cơ sở hình thành chất lƣợng sản
phẩm; QL chất lƣợng theo một trục nhất định (trục dọc chất lƣợng); Mô hình

trong QL vẫn còn nhiều vấn đề cần phải khắc phục.
Các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu những khía cạnh khác
nhau về công tác QLDA CSHT giao thông. Tuy nhiên chƣa có công trình nào
nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống từ cơ sở khoa học của vấn đề, đến
phân tích, đánh giá thực tiễn công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong
KKT Đông nam Nghệ an, đặc biệt theo cách tiếp cận khoa học quản lý kinh
tế.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
5

Kết hợp nghiên cứu lý luận với việc phân tích thực tiễn, nhằm phân tích,
đánh giá công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam
Nghệ an - Những thành công, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đƣa ra
các giải pháp hoàn thiện công tác QLDA hiệu quả.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát lý luận và phân tích thực tiễn về công tác QLDA ĐTXD hạ
tầng giao thông.
- Nghiên cứu, phân tích các báo cáo của Ban QLDA ĐTXD hạ tầng giao
thông trong KKT Đông nam Nghệ an, các số liệu và tƣ liệu của Sở KH - Đầu
tƣ Nghệ an, của UBND Tỉnh Nghệ an, từ đó đánh giá công tác QL tại DA này
về những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác QLDA tại DA
ĐTXD CSHTGT trong KKT Đông nam Nghệ an.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT
Đông nam Nghệ an theo cách tiếp cận Khoa học QL kinh tế. Vấn đề nghiên
cứu gắn với các cơ chế, chính sách, công cụ QL kinh tế của nhà nƣớc, của
ngành.

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLDA ĐTXD CSHTGT trong
KKT Đông nam Nghệ an. Từ các thông tin đƣợc thu thập, tiến hành phân tích
các nội dung và đánh giá những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên
nhân của tình hình tại Ban QL KKT Đông nam Nghệ an.
Phƣơng pháp khảo sát thực tế, điều tra
Là cán bộ của DA, tác giả luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế, điều
tra bằng phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, chuyên gia có nhiều kinh nghiệm
trong công tác QL DA về những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA
ĐTXD CSHTGT tại Ban QL KKT Đông nam Nghệ an.
Trong luận văn, tác giả sử dụng các công cụ phân tích kinh tế nhƣ: dãy
7

số liệu, biểu đồ để minh họa một số nội dung.
6. Đóng góp mới của đề tài
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLDA ĐTXD
CSHTGT.
- Phân tích, đánh giá công tác QLDA ĐTXD CSHTGT trong KKT
Đông nam Nghệ an.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác QLDA
ĐTXD CSHTGT trong KKT Đông nam Nghệ an.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời nói đầu và kết luận, tài liệu tham Khảo, luận văn gồm 3
chƣơng:
Chương 1 : QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông - cơ sở lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn.
Chương 2 : Thực trạng công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông
trong KKT Đông nam Nghệ an.
Chương 3 : Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác QLDA
ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an.


nhất.
Vậy, DA ĐTXD hạ tầng giao thông là bản hoạch định, trong đó xác định
nhiệm vụ cụ thể về xây dựng hạ tầng giao thông cần được thực hiện, với
phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một KH tiến độ nhằm tạo ra một
hạ tầng giao thông mới.
Từ những định nghĩa trên có thể rút ra những đặc trƣơng cơ bản của DA
nhƣ sau:
DA có mục đích, kết quả xác định
Mỗi DA thể hiện một hoặc một nhóm nhiệm vụ cần đƣợc thực hiện với
một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó. DA cũng là một
9

hệ thống phức tạp nên cần đƣợc chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực
hiện và QL nhƣng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và
việc hoàn thành với chất lƣợng cao .
(2) DA có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn
Giống nhƣ các thực thể sống, DA cũng trải qua các giai đoạn : Hình
thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc .
(3) DA liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận QL chức năng với QLDA … DA nào cũng có sự tham gia của nhiều bên
hữu quan nhƣ chủ đầu tƣ , ngƣời hƣởng thụ DA, các nhà tƣ vấn, nhà thầu, các
cơ quan QL nhà nƣớc … Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tƣ mà sự
tham gia của các thành phần trên là khác nhau. Giữa các bộ phận QL chức
năng và nhóm QLDA thƣờng xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp
thực hiện nhiệm vụ nhƣng mức độ tham gia của các bộ phận không giống
nhau. Vì mục tiêu của DA, các nhà QLDA cần duy trì thƣờng xuyên mối
quan hệ với các bộ phận QL khác .
(4) Sản phẩm của DA mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ)
Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của DA
không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản

hợp thực hiện nhiệm vụ nhƣng mức độ tham gia của các bộ phận không giống
nhau. Vì mục tiêu của DA, các nhà QL DA cần duy trì thƣờng xuyên mối
quan hệ với các bộ phận QL khác.
Thứ tư, Sản phẩm của DA mang tình chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ).
Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của DA không phải
là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch
vụ do DA đem lại là duy nhất. Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao,
nhiệm vụ không lặp lại …
11

Thứ năm, Môi trƣờng hoạt động “va chạm”. Quan hệ giữa các DA là
quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức. DA “Cạnh
tranh” lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực,
thiết bị … Một số trƣờng hợp, các thành viên QL DA thƣờng có hai thủ
trƣởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn không biết thực hiện
QĐ nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau.
Thứ sáu, Tính bất định và độ rủi ro cao. Hầu hết các DA đòi hỏi lƣợng
tiền vốn, vật tƣ và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian
nhất định. Mặt khác, thời gian đầu tƣ và vận hành kéo dài nên các DA đầu tƣ
phát triển thƣờng có độ rủi ro cao.
1.1.2 Phân loại dự án đầu tƣ
Có nhiều cách phân loại DA khác nhau, tuỳ theo mục đích của công tác
tổ chức, QL và KH hoá vốn đầu tƣ, ngƣời ta chọn các tiêu thức khác nhau để
phân loại nhƣ sau: (1) Theo cơ cấu tài sản xuất, có DA đầu tƣ theo chiều
rộng, DA đầu tƣ theo chiều sâu;(2) Theo các lĩnh vực hoạt động trong xã hội,
có: DA đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh, DA đầu tƣ phát triển khoa học
kỹ thuật, DA đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng; (3) Theo các giai đoạn hoạt
động của các DA đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội có: DA đầu tƣ
thƣơng mại, DA đầu tƣ sản xuất; (4) Theo thời gian thực hiện và phát huy tác
dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra có: DA đầu tƣ ngắn hạn, DA đầu tƣ dài hạn;

độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Không kể mức
vốn
3
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ), xây dựng khu
nhà ở.
Trên 1.500 tỷ
đồng
4
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nƣớc và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dƣợc, thiết bị y tế,
công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bƣu chính,
viễn thông.
Trên 1.000 tỷ
đồng
5
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vƣờn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng


3
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ
tinh, in, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến
nông, lâm, thuỷ sản.
Từ 40 đến 700 tỷ
đồng

4
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Từ 30 đến 500 tỷ
đồng III

Nhóm C 1
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ). Các trƣờng phổ


Nguồn: Trích phụ lục 1 NĐ 12/ NĐ - CP ngày 2 tháng 2 năm 2009
* Theo cấp độ nghiên cứu * Theo nguồn vốn:
- DA tiền khả thi - DA đầu tƣ có vốn huy động trong nƣớc
- DA khả thi - DA ĐT có vốn huy động từ nƣớc ngoài
* Theo vùng lãnh thổ
- DA đầu tƣ trong Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW
- DA đầu tƣ trong từng khu vực .
1.2. Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu
QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông là quá trình lập KH, điều phối thời
gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của DA nhằm đảm bảo cho
DA hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt
đƣợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, bằng
những phƣơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu: lập KH, điều
phối thực hiện và giám sát các công việc DA. Cụ thể:
Lập KH
15

Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần đƣợc
hoàn thành, xác định nguồn lực cần thiết để thực hiện DA và là quá trình phát
triển một KH hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dƣới dạng sơ
đồ hệ thống.
Điều phối thực hiện DA
Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: Tiền vốn, lao động, phối
hợp các hoạt động, khuyến khích động viên các thành viên tham gia nỗ lực
hoạt động vì DA, điều phối thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và QL
tiến độ thời gian.
Giám sát

- Báo cáo.
- Giải quyết các vấn đề.
16

Những mục tiêu quan trọng của công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao
thông trong việc QL nhà nƣớc về ĐTXD cơ bản chú trọng là tiến độ DA đề ra
có đảm bảo không ? Chất lƣợng thực tế DA có đáp ứng yêu cầu thiết kế đƣợc
duyệt không? Chi phí DA có đảm bảo tổng mức, tổng dự toán đựơc duyệt
không, quá trình QL chi phí, QL đấu thầu có thực hiện đúng quy định không?
Cũng nhƣ mục tiêu của công tác QLDA nói chung, mục tiêu cao nhất
của công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông là phải đạt đƣợc tính hiệu quả
của DA. DA phải đƣợc hoàn thành với chi phí thời gian, tiền bạc thấp nhất,
chất lƣợng công trình tốt nhất, phục vụ kịp thời và tốt nhất cho phát triển kinh
tế - xã hội của địa phƣơng, của đất nƣớc.
1.2.2. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
Do đặc trƣng của DA ĐTXD hạ tầng giao thông là những DA có kỹ
thuật phức tạp, thời gian đầu tƣ lâu dài, kết quả sự dụng vận hành lâu dài, DA
mang tính hệ thống cao, kết quả của DA này sẽ ảnh hƣởng đến tổng thể hệ
thống giao thông, sản phẩm mang tính chất hàng hoá công . công tác QLDA
trong lĩnh vực này thực hiện chủ yếu là hoạt động QL nhà nƣớc trong lĩnh vực
QLDA, những mục tiêu quan trọng của công tác QLDA trong việc QL nhà
nƣớc về ĐTXD cơ bản chú trọng là tiến độ DA đề ra có đảm bảo không, chất
lƣợng thực tế DA có đáp ứng yêu cầu thiết kế đƣợc duyệt không, chi phí DA
có đảm bảo tổng mức, tổng dự toán đựoc duyệt không, quá trình QL chi phí,
QL đấu thầu có thực hiện đúng quy định không, chính vì vậy trong quá trình
QLDA xây dựng hạ tầng giao thông đƣờng bộ thực hiện trên cả 9 nội dung và
đặc biệt chú trọng 4 nội dung đó là: QL thời gian; QL chi phí; QL chất lƣợng;
QL đấu thầu.
- Lập KH
nguồn lực .
- Tính toán
chi phí
- Lập dự toán.
- QL chi phí

Nguồn: Tập hợp của tác giả
a. QL thời gian
QL thời gian là việc lập KH, phân phối và giám sát tiến độ thời gian
nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành DA. Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao
lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ DA bao giờ sẽ hoàn thành.
QL thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng nhƣ các nguồn lực khác
cần cho công việc, DA. Trong môi trƣờng DA, QL thời gian và tiến độ quan
trọng hơn trong môi trƣờng hoạt động kinh doanh thông thƣờng vì nhu cầu
kết hợp phức tạp, thƣờng xuyên và liên tục giữa các công việc, đặc biệt trong
trƣờng hợp DA phải đáp ứng một thời gian cụ thể của khách hàng.
b. QL chất lƣợng DA
Là quá trình triển khai, giám sát những tiêu chuẩn chất lƣợng cho việc thực
hiện DA, đảm bảo DA đáp ứng tiêu chuẩn chất lƣợng vận hành DA một cách
tốt nhất. Hạ tầng giao thông là công trình mang tính lâu dài ổn định, việc QL
chất lƣợng, đảm bảo DA có chất lƣợng cao là việc làm rất quan trọng trong
QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông, đây là mục tiêu hàng đầu của DA.
c. QL đâ
́
u thâ
̀
u
Là quá trình chọn nhà cung cấp. Quá trình QL này nhằm lựa chọn nhà thầu
có khả năng đáp ứng quá trình thi công đúng tiến độ DA, chất lƣợng cao nhất

hành.
1.2.3.2 Chất lượng DA
(1) Chất lƣợng công tác QLDA phải đƣợc đảm bảo ngay từ khâu đầu
tiên: chuẩn bị đầu tƣ. Một DA đầu tƣ khả thi sẽ là tiền đề rạo ra chất lƣợng

Trích đoạn Những hạn chế và nguyên nhân Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả QL Nhóm giải pháp theo từng giai đoạn DA Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác QL theo nội dung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status