BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍN DỤNG
TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
HIỆN NAY SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI LÊ DUY
MÃ SINH VIÊN : A17020
CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên
hướng dẫn Tiến sỹ Nguyễn Thị Thúy, đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá
trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Kinh tế - Quản lý, trường Đại
học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm qua em được học tại
trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho
quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một
cách vững chắc và tự tin.
Cuối cùng em kính chúc thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Trung tâm Thông tin
Tín dụng Quốc gia Việt Nam luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công
trong công việc.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Bùi Lê Duy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này !
Sinh viên
Bùi Lê Duy
Thang Long University Library
Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG VN
2.1. Khái quát lịch sử hình thành hệ thống TTTD ngân hàng VN 28
2.1.1. Hoạt động tín dụng ngân hàng thời kỳ đổi mới 28
2.1.2. Rủi ro tiềm ẩn và sự hình thành nghiệp vụ thông tin tín dụng 28
2.1.3. Hoạt động tín rụng qua các thời kỳ và lịch sử phát triển hệ thống TTTD Ngân
hàng Việt Nam 30
2.1.3.1. Thời kỳ 1991 - 1993 30
2.1.3.2. Thời kỳ 1993 - 1995 30
2.1.3.3. Thời kỳ 1995 - 1999 31
2.1.3.4. Thời kỳ 1999 đến nay 31
2.2. Thực trạng hệ thống TTTD ngân hàng VN 32
2.2.1. Hành lang pháp lý và tổ chức hệ thống TTTD ngân hàng VN 32
2.2.2. Thực trạng các dịch vụ TTTD ngân hàng VN 36
2.2.3. Những kết quả đạt được của hệ thống TTTD ngân hàng VN 48
2.2.4. Hạn chế của hệ thống TTTD ngân hàng VN và nguyên nhân 53
2.3. Đánh giá mức độ phát triển hệ thống TTTD ngân hàng VN 58
Kết luận chương 2 61
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG VIỆT NAM
3.1. Định hướng phát triển hệ thống TTTD ngân hàng VN 62
3.2. Các giải pháp phát triển hệ thống TTTD ngân hàng VN 62
3.2.1. Giải pháp đối với Trung tâm TTTD ngân hàng VN 62
3.2.2. Giải pháp thành lập công ty TTTD tiêu dùng để thực hiện báo cáo TTTD
tiêu dùng và chấm điểm tín dụng cá nhân 69
3.2.3. Giải pháp thành lập công ty xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 69
3.2.4. Giải pháp ứng dụng công nghệ tin học truyền thống 73
3.2.5. Giải pháp tác động thị trường để phát triển dịch vụ thông tin tín dụng 74
3.3. Một số kiến nghị 74
Thông tin tín dụng TTTD
Tổ chức tín dụng TCTD
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Xã hội chủ nghĩa XHCN
Xếp loại tín dụng XLTD
Việt Nam VN
Việt Nam đồng VND
Đô la Mỹ USD Cụm từ tiếng Việt/ tiếng Anh Viết tắt tiếng Anh
Công ty Tài chính Quốc tế
International Finance Corporation
IFC
Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa
People Bank of China
PBC
Ngân hàng Phát triển Châu Á
Asia Development Bank
ADB
Ngân hàng Thế giới
World Bank
WB
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
International Monetary Fund
Thang Long University Library
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 14
Bảng 1.2 Thẻ điểm của Credit Bureau Hồng kông 16
Bảng 1.3 Thẻ điểm của công ty Nuri Solution 17
Bảng 1.4 Phí cho 1 bản báo cáo thông tin tín dụng cá nhân tiêu dùng 25
Bảng 2.1 Kho dữ liệu thông tin tín dụng 37
Bảng 2.2 Thang điểm tính quy mô doanh nghiệp tại CIC 41
Bảng 2.3 Bảng điểm các tỷ số tài chính doanh nghiệp 42
Bảng 2.4 Trọng số với các tỷ số tài chính doanh nghiệp 43
Bảng 2.5 Tổng hợp điểm tín dụng của một số ngân hàng thương mại 44
Bảng 2.6 Xếp hạng doanh nghiệp tại một số ngân hàng thương mại 45
Bảng 2.7 Áp dụng kết quả xếp hạng doanh nghiệp tại một số ngân hàng thương mại 46
Bảng 2.8 Tổng hợp trả lời tin 6 tháng đầu năm 2014 của CIC 50
Bảng 2.9 Kết quả xếp hạng tín dụng năm 2013 theo ngành kinh tế 51
Bảng 2.10 Kết quả xếp hạng tín dụng năm 2013 theo loại hình doanh nghiệp 52
Bảng 2.11 Hệ số chia sẻ TTTD tại một số khu vực 59
Bảng 3.1 Cấu tạo mã doanh nghiệp 67
Bảng 3.2 Cảnh báo tình hình tài chính doanh nghiệp có xu hướng xấu đi 68
Bảng 3.3 Danh sách cảnh báo những DN có dấu hiệu nghi vấn hoặc vi phạm pháp luật 68
Bảng 3.4 Bảng tính điểm cho các chỉ tiêu phi tài chính 71
Bảng 3.5 Bảng tính điểm cho các chỉ tiêu tài chính nhóm 2 73
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trong bối cảnh đó tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển hệ thống thông tin tín dụng
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay” với mong muốn được đóng góp một
phần nhỏ bé trong sự nghiệp phát triển ngành ngân hàng vì mục tiêu phát triển phồn
thịnh của nền kinh tế đất nước. Sau đây cụm từ hệ thống TTTD trong hệ thống ngân
hàng Việt Nam được gọi tắt là hệ thống TTTD ngân hàng Việt nam.
Thang Long University Library
2. Mục đích nghiên cứu của khóa luận
- Nghiên cứu cơ sở lý luận TTTD và hệ thống TTTD ngân hàng, các điều kiện
để phát triển hệ thống TTTD ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng của hệ thống TTTD ngân hàng VN, phân tích các hạn
chế, nguyên nhân và đánh giá mức độ phát triển hệ thống TTTD ngân hàng VN.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp có tính khả thi, các kiến nghị nhằm phát
triển hệ thống TTTD ngân hàng VN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là mối quan hệ giữa TTTD, hệ thống
TTTD ngân hàng và các thành phần tham gia cấu thành hệ thống đó với hoạt động tín
dụng ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là hệ thống TTTD ngân hàng nói chung và
hệ thống TTTD ngân hàng VN nói riêng, không nghiên cứu về TTTD phục vụ cho các
ngành khác. Cũng như không nghiên cứu về mặt kỹ thuật tin học, kỹ thuật lập trình
cho hệ thống TTTD ngân hàng.4. Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản được sử dụng trong khóa luận
bao gồm: Phương pháp điều tra thống kê; Phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương
pháp so sánh; Phương pháp diễn dịch; Phương pháp quy nạp; …
5. Tên và kết cấu khóa luận
hàng Nhà nc Vit Nam (NHNN VN) (Quyt đnh s 1117)
[05] có đa ra khái nim
“TTTD là thông tin v h s pháp lý, v tài chính, d n, bo đm tin vay và tình hình
hot đng ca khách hàng có quan h tín dng; các thông tin kinh t, th trng trong và
ngoài nc có liên quan đn hot đng ngân hàng”.
Khái nim này đã đa ra đúng ni dung thc cht do TTTD chuyn ti, nhng li
cha nêu đc bn cht ca vn đ chia s thông tin. Vì vy theo tôi có th hiu TTTD
là nhng thông tin v khách hàng vay và thông tin kinh t, th trng trong, ngoài nc
có liên quan đn hot đng tín dng ca các ngân hàng thng mi (NHTM), do các c
quan TTTD thu thp, x lý, chia s gia nhng ngi cho vay nhm hn ch ri ro trong
hot đng tín dng ca NHTM, góp phn đm bo an toàn h thng ngân hàng. TTTD
ngân hàng là mt loi thông tin ngân hàng có chc nng riêng phc v ch yu cho hot
đng kinh doanh tín dng ca NHTM.
1.1.2. Khái nim h thng thông tin tín dng ngơn hƠng
Có th gi h thng TTTD ngân hàng ca mi quc gia là h thng thc hin chia
s và cung cp TTTD ch yu gia các ngân hàng trong quc gia đó. T đó có th đa
ra khái nim h thng TTTD ngân hàng VN là h thng các t chc tham gia hot đng
TTTD, thc hin chia s và cung cp TTTD ch yu gia các ngân hàng hot đng trên
lãnh th VN.
Thang Long University Library
2
Thc t VN hin nay h thng TTTD ngân hàng do Trung tâm TTTD làm đu
mi liên kt thông tin vi các đn v thc hin TTTD ti các NHTM, các chi nhánh
NHNN đ chia s và cung cp thông tin vi mc tiêu chính là hn ch ri ro trong hot
đng tín dng, góp phn đm bo an toàn h thng ngân hàng VN.
1.2. Cu trúc, vn hƠnh vƠ quan h trong h thng thông tin tín dng ngân hàng
1.2.1. Cu trúc h thng thông tin tín dng ngân hàng
a) Cu trúc theo chu trình thu thp, x lý, cung cp thông tin
Cng nh h thng thông tin, cu trúc h thng TTTD ngân hàng theo chu trình
TTTD t (Private Credit Bureau); hãng tín dng (Credit Agency). V s hu: s hu t
nhân, liên doanh, hoc c phn.
V mc tiêu hot đng: c quan TTTD t hình thành trên c s cung cu th
trng, t đòi hi thc t ca hot đng tín dng, vi mc tiêu kinh doanh thông tin vì
li nhun ca chính nó và vì li ích ca nhng ngi tham gia chia s, s dng thông
tin. Tính cht: các t chc tham gia chia s thông tin vi c quan TTTD t trc ht
hoàn toàn t nguyn vì li ích chung ca c 2 phía, nhng bn thân các c quan TTTD
t đó phi đc pháp lut công nhn và trao cho quyn đc thu thp, x lý và cung cp
thông tin cho nhng ngi tham gia h thng. Do tính cht này nên c quan TTTD t
thng ch phát trin và hot đng tt nhng nc có lut pháp tng đi hoàn chnh,
vn hóa tín dng cao. Ngi đc s dng thông tin là các t chc thành viên tham gia
chia s thông tin và các t chc, cá nhân có nhu cu s dng thông tin. Vic cung cp,
s dng và gii quyt nhng vn đ tranh chp theo quy đnh pháp lut. Phí thông tin
hoàn toàn theo c ch th trng, do cung cu th trng quyt đnh. V quy mô, các c
quan TTTD t có quy mô rt đa dng, phn ln là các công ty nh hot đng trong phm
vi mt đa phng, mt nc. Nhng cng có nhiu công ty đa quc gia, quy mô rt
ln, có v trí rt quan trng đi vi nn kinh t th gii nh Moody’s, Standard&poor,
D&B
c) Cu trúc theo loi hình dch v
Nu sp xp khách hàng ca NHTM theo quy mô và theo s lng ta có th chia
thành 4 nhóm khách hàng nh ti s đ 1.1
S đ 1.1. Gii hn dch v thông tin tín dng
dùng và b phn TTTD các NHTM thc hin.
S đ 1.2 Cu trúc h thng thông tin tín dng ngân hàng theo loi hình dch v
(Ngun: Tác gi t tng hp)
Theo loi hình dch v, h thng TTTD ngân hàng ti mi quc gia có th loi
hình công ty nh s đ 1.2, gm: công ty TTTD công; công ty TTTD v DN; công ty
XLTD DN; công ty TTTD tiêu dùng; công ty hoc chi nhánh ca công ty TTTD đa quc
gia; công ty liên doanh gia các công ty TTTD trong nc vi công ty TTTD đa quc
gia; b phn thc hin TTTD ti các NHTM (thc hin c hai loi dch v là thu thp
thông tin đ xây dng các báo cáo TTTD và XLTD ni b). Tu theo điu kin hoàn
cnh ca mi nc mà thành phn các loi hình công ty TTTD tham gia h thng TTTD
ngân hàng khác nhau. Ti nhng quc gia phát trin, có th trng tài chính mnh thì
loi hình các công ty TTTD tham gia rt phong phú nh M, Canada, Nht bn, Hàn
quc, Hng kông, Singapore. Ngc li nhng nc đang phát trin do th trng tài
chính còn nh thì loi hình công ty TTTD kém phong phú hn.
5 1.2.2 Chu trình vn hƠnh ca h thng TTTD
S đ 1.3 Chu trình vn hành h thng TTTD ngân hàng
(Ngun: Tác gi t tng hp)
a) Thu thp thông tin
B phn thu thp có chc nng thu thp thông tin v tài chính, phi tài chính ca
khách hàng (KH) vay và các thông tin kinh t, th trng có liên quan đn hot đng tín
dng t các ngun trong ni b h thng ngân hàng và t các ngun ngoài ngành. Mt
s vn đ có liên quan trc tip đn vic thu thp thông tin, d liu nh ngun thông tin,
c s pháp lý ca vic thu thp, trách nhim ca ngun tin và phí thu thp thông tin chi
tit nh sau:
Ngun thông tin, c s pháp lý ca vic thu thp tin
Thông tin đu vào ca h thng TTTD ngân hàng có rt nhiu các t chc khác
nhau nh t các NHTM, c quan ca chính ph và các c quan thông tin khác, hoc t
DN. V lý thuyt, c quan TTTD có th thu thp thông tin mt cách hp pháp t các
ngun sau:
- T c quan chính ph: c quan thành lp DN, cp giy phép kinh doanh, thu,
toà án, kim toán, công an Vic thu thp đc thc hin theo lut thông tin.
- T các NHTM ni KH m tài khon theo lut ngân hàng hoc lut thông tin.
t, theo vùng min đng thi thc hin phân tích đánh giá khách hàng vay. ây chính
là quá trình sn xut ch bin thông tin đ đa ra các sn phm thông tin tu theo yêu
cu khác nhau ca ngi s dng trên c s các d liu mà h thng đã thu thp đc.
ây là b phn to ra giá tr gia tng cho sn phm TTTD, bi vì t các d liu là các
s kin ri rc, cha có ý ngha rõ ràng thì thông qua x lý, phân tích, tng hp s to
ra đc nhng thông tin thc s có giá tr cho hot đng tín dng.
X lý, phân tích thông tin là khâu quan trng, quyt đnh đn cht lng thông
tin cung cp ra. Cùng nhng d liu đu vào nh nhau nhng do x lý tt thì có th to
ra nhiu sn phm thông tin khác nhau có giá tr vi ngi s dng. Trong khâu x lý
thông tin có các ni dung quan trng là kim tra thông tin đu vào; phân tích, tng hp
thông tin đ to các báo cáo thông tin; xp loi tín dng đi vi DN; chm đim tín dng
đi vi khách hàng cá nhân. Trong đó, kim tra thông tin vào gm c kim tra ngun
xác thc và tính chính xác, đúng đn ca d liu thu thp đc, tránh hin tng sai sót
ngay t khâu thông tin đu vào. Vic kim tra, x lý, phân tích cn kt hp bng máy
tính và bng phng pháp chuyên gia.
Vic phân tích, tng hp thông tin đ to các báo cáo thông tin thng phi chú
trng đi vào phân tích tình hình hot đng ca khách hàng, t đó đa ra đánh giá v kh
nng ri ro ca khách hàng theo tng thi k; phân tích cht lng tín dng ca khon
vay, xp loi khon vay theo đnh k, đa ra nhng cnh báo sm đi vi các khon
vay có vn đ; phân tích cht lng tín dng ca tng NHTM và toàn h thng ngân
hàng đa ra nhng đánh giá, d báo v cht lng tín dng tng thi k; phân tích tình
hình kinh t th trng, kinh t v mô trong nc, khu vc và quc t có liên quan đn
hot đng dch v ngân hàng; phân tích hot đng tín dng theo ngành kinh t, theo
thành phn kinh t, theo lãnh th
c) Lu tr thông tin
B phn lu tr có chc nng nh mt ngân hàng (NH) d liu v khách hàng
vay ca tng ngân hàng hoc toàn b h thng ngân hàng. Vic lu tr phi đm bo an
toàn, chính xác và d dàng thun tin cho vic tra cu s dng thông tin. Ti c quan
TTTD tt c các thông tin, d liu thu thp đc, sau khi đã x lý, phân tích đu phi
lu tr, bo qun và bo mt theo ch đ quy đnh, k c vi d liu gc và vi chng
Thi gian cung cp thông tin: ngoài thông tin đnh k, c quan TTTD phi đáp
ng kp thi nhng yêu cu hi tin thng xuyên. i vi dch v báo cáo thông tin thì
hu ht các nc đu thc hin tr li tin trong ngày, hoc tc thi, vi dch v xp loi
tín dng thì tr li tin trong vài ngày.
T chc mng li cung cp thông tin ra là ht sc quan trng, đây chính là
vic tiêu th - hay bán thông tin đn tay ngi s dng. i vi các khách hàng thng
xuyên cn phi ni mng máy tính đ truyn tin nhanh chóng, chính xác. i vi các
khách hàng không thng xuyên thì có th cung cp bng vn bn, Fax B trí nhiu
đim cung cp tin các khu vc trong c nc đ to thun li cho vic phân phi tin
đn ngi s dng, thông qua các trung gian cung cp thông tin đ va bán buôn va
Thang Long University Library
8
bán l thông tin. Chú trng tn dng các kh nng giao tip nhanh chóng, thun tin, giá
thành thp và đ an toàn cao ca Internet đ áp dng gii pháp tr li tin trc tuyn, t
đng bng máy tính.
Giá tr pháp lý ca thông tin cung cp ra
C quan TTTD phi chu trách nhim v ni dung thông tin cung cp ra, tc là
thông tin phi trung thc, đúng đn, khách quan, không thiên v hay v li. òi hi v
giá tr pháp lý ca thông tin cung cp ra là tt nhiên, nu không thì không th bán thông
tin đc. C s đm bo là ngun cung cp thông tin đu vào phi chu trách nhim v
thông tin đu vào ca mình đã cung cp, v phía c quan TTTD phi đm bo chính xác
trong quá trình tng hp, x lý thông tin, trong quá trình xây dng báo cáo tr li tin.
Nhng c quan TTTD không chu trách nhim v kt qu kinh doanh ca ngi s dng
thông tin, vì thông tin là khách quan, còn quyn quyt đnh trong kinh doanh thuc v
ngi s dng thông tin.
1.2.3. Các dch v chính ca h thng thông tin tín dng ngân hàng
H thng TTTD ngân hàng có th thc hin rt nhiu dch v, trong đó, có bn
dch v chính là (1) báo cáo TTTD v DN, (2) báo cáo TTTD v cá nhân tiêu dùng, (3)
XLTD DN, (4) cho đim tín dng đi vi khách hàng cá nhân. Ngoài ra c quan TTTD
Thc t VN cng đã phát hin, cnh báo nhiu đi tng có ý đnh vào la đo
kinh t, vi li ha cho vay hàng t đô la, vi điu kin d dàng, vi ha hn đc mua
hàng hoá r đ la đo ly chng th bo lãnh, ly tin đt cc Vì vy các c quan
TTTD phi có mi quan h cht ch vi các c quan TTTD quc t, vi các t chc
giám sát quc t đ có thông tin giúp ngn chn, cnh báo ngay t đu nhng du hiu
la đo quc t.
1.2.3.2. Dch v báo cáo thông tin tín dng cá nhân tiêu dùng
Dch v báo cáo TTTD cá nhân tiêu dùng thng do các công ty TTTD tiêu dùng
thc hin và ch trong phm vi lãnh th quc gia. nhiu nc, các t chc cho vay
thng chia s thông tin v mc đ tin cy tín dng ca khách hàng vay là cá nhân tiêu
dùng, khách hàng th tín dng (credit card). Vic chia s này có th din ra theo 2 con
đng t nguyn hay bt buc. Hình thc bt buc thông qua các PCR, hot đng trc
thuc NHTW, thc t trên th gii rt ít t chc TTTD công thc hin dch v báo cáo
v TTTD tiêu dùng. Hình thc t nguyn đc thc hin qua các công ty TTTD tiêu
dùng (Credit Bureau- vit tt là CB), đc thit lp bi chính các t chc cho vay. Các
CB thng thu thp thông tin v khách hàng vay thông qua các TCTD. ng thi h
thu thp thông tin t nhiu ngun (tòa án, c quan công cng, c quan thu…) và hoàn
thin thành tng h s v khách hàng riêng bit. Các t chc cho vay có th yêu cu
cung cp thông tin v khách hàng thông qua các “báo cáo TTTD” t các CB.
Các TCTD cung cp thông tin cá nhân v khách hàng vay cho các CB s đc
quyn truy cp vào kho d liu TTTD đ nhn thông tin mt cách chính xác, kp thi.
Hot đng ca các CB là da trên nguyên tc hai chiu, đc xây dng trên nguyên tc
ký kt hp đng cung cp và khai thác TTTD gia các CB và các TCTD.
Sn phm ca dch v TTTD tiêu dùng có th có nhiu loi, ph thuc vào nhng
thông tin thu thp đc và loi hình tín dng (tín dng tiêu dùng, cho vay th chp, tín
dng thng mi, tín dng th…). Báo cáo TTTD có th là nhng thông tin đn gin v
n xu hay v n (là nhng thông tin tiêu cc), hay là nhng báo cáo chi tit v tài sn
và ngun vn, tài sn đm bo, cu trúc k hn n, phng thc thanh toán, nhân công,
lch s ca khách hàng vay (là nhng thông tin tích cc). Ngoài ra CB còn cung cp các
Thang Long University Library
phát trin mnh nên đã phát trin thêm dch v xp loi đi vi cá nhân. Do hai loi đi
tng khác nhau nên đã hình thành hai dch v là XHTD vi DN và chm đim tín dng
đi vi cá nhân tiêu dùng.
Xp hng tín dng là mt thut ng còn mi VN, do cha thng nht v dch
thut nên đang tn ti nhiu cách gi nh xp hng DN, xp hng tín nhim, xp hng
tín dng, đnh hng tín dng, xp loi tín dng, xp loi ri ro tín dng, xp hng khách
hàng thc cht ni hàm ca các cách gi trên là tng đi đng nht. thun tin
trong vic nghiên cu, đ ngh thng nht tên gi cho dch v này là xp loi tín dng
đi vi DN (credit rating) và chm đim tín dng (credit scoring) đi vi cá nhân.
11
XHTD DN là vic phân tích, xp hng các DN (là khách hàng ca các NHTM)
có đt trong mi quan h bin chng vi môi trng kinh doanh, môi trng kinh t- xã
hi. Vi nhng phng pháp phân tích và các ch tiêu phân tích phù hp vi mc đích
nghiên cu đ làm rõ thc cht hot đng sn xut kinh doanh c v ngun lc, tim
nng, li th kinh doanh cng nh nhng ri ro tim n, và kh nng tr n ca DN.
Bn cht ca vic XHTD DN là đánh giá kh nng thc hin các ngha v tài
chính ca mt DN đi vi khon n nht đnh nh tr lãi và gc n vay khi đn hn,
nhm xác đnh ri ro trong hot đng tín dng. Mc đ ri ro tín dng thay đi theo
tng DN và đc xác đnh thông qua đánh giá bng thang đim, tuân th theo các nguyên
tc nht đnh, phù hp vi thông l quc t trên c s da vào các thông tin tài chính và
phi tài chính ca DN đó.
Hin nay dch v XHTD DN trên TG đã phát trin rt mnh, các k thut xp
loi rt đa dng và có tính chuyên nghip rt cao. Nhng công ty có tên tui hàng đu
trong lnh vc này trên th gii nh Moody’s, Standard and Poor, D&B… Mi công ty
có mt k thut xp hng riêng, mang bn sc riêng và to ra sc mnh riêng cho h,
nhng nhìn chung kt qu xp hng v cùng mt DN là tng đi đng nht và đc
nn kinh t th gii kim nghim, chp nhn. Có th nói, k thut XHTD là nhng bí
mt riêng, mang bn sc riêng, và nó nh là mt kinh nghim tri trc ngm, khó có th
mang k thut ca mt nc này áp dng cng nhc cho mt nc khác, hoc ca công
mô có nhng li th riêng trong th trng, vi quy mô ln s có kh nng đng vng
hn trong cnh tranh, tính n đnh cao hn. Nhng DN có quy mô nh thng ch thiên
v kinh doanh mt s loi sn phm, khó đa dng hoá hot đng đ gim thiu ri ro
kinh doanh, nhng li có li th d dàng chuyn đi hng sn xut, d thích nghi nhanh
vi th trng. Vic xác đnh quy mô thng cn c vào các ch tiêu nh vn kinh doanh,
doanh thu, tng s lao đng, np thu Thng ngân hàng chia DN thành 3 qui mô ln,
trung bình và nh. Qui mô nh có th ng vi loi DNN&V.
Bc 3: Phơn tích các ch tiêu vƠ cho đim theo tng ch tiêu
ây là phn ct lõi, là nhân t c bn nht to ra đc trng riêng ca tng k
thut xp loi đi vi mi công ty xp loi trên th gii, vì th, khó có th đa ra mt
chun mc chung trong vic la chn các ch tiêu tài chính và phi tài chính, cng nh
bng chm đim các ch tiêu cho vic XHTD DN. Tuy nhiên, sau khi nghiên cu nhiu
k thut ca các công ty xp loi quc t, nghiên cu tính đc thù ca các khu vc, châu
lc khác nhau, cho thy có th XHTD DN thông qua các nhóm ch tiêu nh sau:
Mt là, phân tích nhng ch tiêu phi tài chính
Nhng ch tiêu phi tài chính ca DN ch yu là nhng ch tiêu đnh tính, khó
chuyn thành đnh lng vì vy vic phân tích ch yu là dùng phng pháp chuyên gia
đ phân tích đi vi tng DN, so sánh gia các k đ thy đc quy lut phát trin.
ng thi, so sánh vi các DN cùng ngành kinh t, cùng quy mô đ thy đc nhng
u th ca tng DN. Các thông tin phi tài chính có rt nhiu loi, cn phi chun hoá
mt s ch tiêu c bn đ phân tích và đa ra nhng d đoán v din bin kinh doanh
ca DN. Mt s ch tiêu thng đc la chn đ phân tích là: ngi điu hành DN, sn
phm, th trng tiêu th sn phm và v trí DN trên th trng, công ngh sn xut, t
chc qun lý DN, mi quan h vi các DN khác, lch s hot đng ca DN.
Hai là, phân tích các ch tiêu tài chính nhóm 1
Vic phân tích các ch tiêu tài chính nhm so sánh kh nng tài chính ca DN
gia các thi k và so sánh vi các DN khác hay vi giá tr trung bình ca ngành
phân tích sâu hn v tài chính DN, chúng ta có th phân các ch tiêu tài chính thành 2
13
xác đnh ca DN đó đ xác đnh đim cho tng ch tiêu. Nu ch tiêu có trng s thì phi
nhân đim ch tiêu vi trng s đ đc tng đim ca ch tiêu. Tng cng đim ca tt
c các ch tiêu đã phân tích s là đim cui cùng đ so sánh vi bng đim xp hng đ
đa ra kt qu tm thi.
Bc 4: Phê chun vƠ công b
a ra xp hng tm thi
Thang Long University Library
14
Trên c s phân tích các ch tiêu phi tài chính, ch tiêu tài chính nh trên, ngi
xp hng có th đa ra kt qu phân tích tng ch tiêu, đánh giá mt đc cha đc,
đa ra lý do và nhng khuyn ngh cn thit đ ci thin tình hình. ng thi, ngi xp
loi cng có th đa ra nhng kt qu phân tích so sánh gia DN đó vi nhiu DN trong
cùng ngành hoc khác ngành v nhng ch tiêu có th so sánh đc.
Sau khi phân tích tng hp s đim ca các ch tiêu đ phân tích, đi chiu vi
bng xp hng ti bng 1.1, ngi xp hng đa ra kt qu tm thi XHTD DN đó cùng
vi nhn xét và khuyn ngh. Ngi xp hng phi rt thn trng, phi dùng thêm
phng pháp chuyên gia đ xem xét kt qu đã xp loi, nu thy kt qu cha tho
đáng thì phi kim tra li vic phân tích các ch tiêu các công đon trc.
Biu 1.1 - Bng xp hng tín dng doanh nghip
KÝ HIU
XP HNG
NI DUNG
AAA
DN hot đng rt tt, hiu qu cao trin vng phát trin rt tt
AA
DN hot đng tt, hiu qu cao và có trin vng tt đp. Ri
ro thp.
A
DN hot đng kinh doanh có hiu qu, tài chính lành mnh, có