giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi theo chủ đề tham khảo môn sinh học 9 - Pdf 24

Ngày giảng


 !
"#$%
- Khắc sâu và nâng cao các kiến thức về các hệ cơ thể: hệ tuần hoàn , hệ xương, hệ
hô hấp, hệ tiêu hóa
&#'#(
- Phân tích, so sánh.
- Làm được bài tập về truyền máu.
$)*+
- Nghiêm túc
,-./#(.012$3
- Giáo viên: Hệ thống các kiến thức
40*+#(.012$3
56789:;Không kiểm tra
:6<
,=8 ,=8> ?@.!#(
40*+#("#$%?#AB
Gv: Cho học sinh ôn tập, trả lời các câu hỏi:
C!D1$%#(6#$"9:4E:*F#G@$%#'#(=8F$5
Cơ thể cấu tạo từ tế bào. Mà các hoạtđộng sống của cơ thể có cơ sở là các hoạt
động sống của tế bào:
+ sự trao đổi chất của tế bào là cơ sở cho sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường.
+ Sự sính sản của tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với kích thích của
môi trường ngoài
à tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
C!H$I#J0E:(KL$4GM.GNB$I#J0OGM.*D# !P$D1B$C#M$
*QR#(*=8J!#($S#T#$74#(B$I#J0*UL

- Các tế bào máu gồm:
+ Hồng Cầu: màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân
+ Bạch cầu: có 5 loại: ưa kiềm, ưa axit, trung tính, limpho và môno: Trongsuốt,
kích thước khá lớn, có nhân
+ Tiểu cầu: chỉ là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu.
$%#'#(
-Huyết tương: duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch; vận
chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải.
- Hồng cầu cận chuyển O2 và CO2.
C!b?7QR#(74#(=8F$5(-6#$]#($:#$B$S##:4L$c#(U
d!8#$eG<#$8!#$Q$"#:4L
-Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô, bạch huyết.
-Một số thành phần của máu thấm qua thành mạch, tạo thành nước mô, nước mô
vận chuyển õi +chất dinh dưỡng cho tế bào, rồi nhận từ tế bào cacbonic & chất
thải, vận chuyển theo 2 đường, 1 đường theo mạch bạch huyết, 1 đường theo mạch
máu cùng đổ về tim rồi đến phổi tiếp tục trao đổi khí.
C!f)90$S!*D04# ##$]#($:#(7:4B$g#($=#:4*59I4GeF
$5L
Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế :
- Thực bào : các bạch cầu trung tính, đại thực bào hình thành chân giả bắt và nuốt
các vi khuẩn.
- Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên : TB lim phô B.
- Phá huỷ các TB đã bị nhiễm : TB lim phô T
C!h>F*-d!8#$e$4G:#$A#6)!P)#(!1 #i7!1N#6)!
1. Sơ đồ truyền máu :
2
Giáo án ôn Thi HSG Sinh 9
A

Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho

+ Các chất bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiếu hóa:-Gluxit
-Lipit
-Protein
- Axit nuleic
Các chất không bị biến đổi và mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa: :
-Vitamin
3
Giáo án ôn Thi HSG Sinh 9
O
O
A
B
B
AB
AB
- Muối khoáng
- Nước
C!$]#(*Z*56a!04#:4=87!+#4#(cB#U*I6#$e6XG8
7g$aB$)$a.#$.Qp#(L
- Ruột non dài 2,8m - 3m
- Niêm mạc có:
+ Nếp gấp
+ Lông ruột
+ Lông cực nhỏ => Giúp diện tích bề mặt hấp thụ đạt 400 - 500 m2
- Lớp niêm mạc có màng mao mạch dày đặc > Chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu
được dễ dàng
40*+#(:AB
Bài tập: Lấy máu của 4 người: Anh, Bắc, Công, Dũng.
Mỗi người là một nhóm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt
(Huyết tương và hồng cầu riêng), sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương,

- Phân tích, so sánh.
- Làm một số bài tập di truyền.
$)*+
- Nghiêm túc
,-./#(.012$3
- Giáo viên: Hệ thống các kiến thức
40*+#(.012$3
56789:;Không kiểm tra
:6<
,=8 ,=8> ?@.!#(
40*+#(H$C#M$)T$)#e6
y)T"#$%F9I#
{)T$)#e6
1- Tính trạng: Là các đặc điểm về hình thái, cấu tạo, tính chất của cơ thể sinh
vật mà dựa vào đó ta có thể nhận biết được nó và phân biệt nó với các sinh vật
khác.
2- Tính trạng trội – tính trạng lặn:
+ Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện đồng loạt ở thế hệ thứ nhất ( F
1=
)
trong phép lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương
ứng.
+ Tính trạng lặn là tính trạng vốn có của P nhưng không được biểu hiện ở thế hệ
thứ nhất ( F
1=
) trong phép lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính
trạng tương ứng mà đến F
2
mới được biểu hiện với tỷ lệ
4

…)
- Dấu của phép lai: X
II/ Các qui luật di truyền của Menden:
1. Qui luật phân ly:
Thí nghiệm: Xét tính trạng màu hạt ở đậu Hà Lan.
P : Đậu Hạt vàng thuần chủng x Đậu Hạt xanh thuần chủng
F
1
: 100% Đậu Hạt vàng. Cho Đậu Hạt vàng tiếp tục giao phấn với nhau thu được
F
2:
75% Đậu Hạt vàng, 25% Đậu Hạt xanh.
P : (thuần chủng) AA X aa
Hạt Vàng Hạt xanh
G
P
: A a
F
1
: 100%Aa (100% hạt Vàng)
F
1
X F
1
: Aa X Aa
G
F1
: A, a A, a
F
2:

Sơ đồ lai:
P : (thuần chủng) AABB X aabb
Hạt Vàng Hạt xanh
G
P
: AB ab
F
1
: 100% AaBb (100% hạt Vàng - Trơn)
F
1
X F
1
: AaBb X AaBb
G
F1
: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F
2:

Tỉ lệ kiểu gen F
2
: Tỉ lệ kiểu hình F
2
:
1 AABB 9 A–B– : hạt Vàng, Trơn
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
1 Aabb

Ví dụ: P : AaBb X AaBb
 gồm 2 phép lai :
- Aa X Aa  3 Hạt Vàng : 1 Hạt Xanh
- Bb X Bb  3 Hạt Trơn : 1 Hạt Nhăn
 kết quả chung của phép lai P là:
( 3 : 1) ( 3 : 1 ) = 9 hạt Vàng – trơn : 3 Hạt Vàng – Nhăn : 3 hạt Xanh - Trơn : 1
Hạt Xanh – Nhăn
YH$}BE8B$C#M$ là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu
gen với cá thể mang kiểu hình lặn ( kiểu gen đồng hợp tử lặn) nhằm mục đích
phân tích kiểu gen của cá thể đem phân tích (cá thể mang tính trạng trội).
- Nếu kết quả lai đồng nhất về kiểu hình trội thì kiểu gen của cá thể đem lai phân
tích là đồng hợp tử trội ( thuần chủng)
Sơ đồ lai:
P : AA X aa
Hạt Vàng Hạt xanh
G
P
: A a
F
1
: 100%Aa (100% hạt Vàng)
- Nếu kết quả lai có sự phân tính thì kiểu gen của cá thể đem lai phân tích là dị
hợp tử (không thuần chủng)
Sơ đồ lai:
P : Aa X aa
Hạt Vàng Hạt xanh
G
P
: A, a a
8

- Tỉ lệ kiểu hình : ( 3 : 1 )
n
- Số loại kiểu hình : 2
n
- Tỉ lệ kiểu gen : ( 1 : 2 : 1 )
n
- Số loại kiểu gen : 3
n
7QR#($[B: trội không hoàn toàn:
-Tỉ lệ kiểu hình : ( 1 : 2 : 1 )
n

- Số loại kiểu hình : 3
n
- Tỉ lệ kiểu gen : ( 1 : 2 : 1 )
n
- Số loại kiểu gen : 3
n
+ Phương pháp xác định tính trạng trội, tính trạng lặn:
- Dựa vào qui luật phân li của Menden.  Tính trạng biểu hiện ở F
1
là tính
trạng trội( tính trạng tương ứng với nó là tính trạng lặn)
- Dựa vào qui luật phân li của Menden.  Tính trạng chiếm tỉ lệ ¾

là tính
trạng trội còn tính trạng chiếm tỉ lệ ¼ là tính trạng lặn)
- Từ qui luật tính trạng trội – lặn : áp dụng với trường hợp không xác định
được tương quan trội – lặn bằng qui luật phân li của Menden.
Ví dụ: Tỉ lệ kiểu hình 1 : 1

: Ở lúa tính trạng cây cao là trội hoàn toàn so với tính trạng cây thấp. Hãy
xác định kết quả lai ở F
1
trong các phép lai sau:
P
1
: Cây cao X Cây cao
P
2
: Cây cao X Cây thấp
P
3
: Cây thấp X Cây thấp
q• Giả thiết cho biết kết quả lai ở F
1
và F
2
. Xác định kiểu gen và kiểu
hình của P và viết sơ đồ lai.
|H$QF#(B$)B(I
- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn.
- Bước 2: Qui ước gen.
- Bước 3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con để suy ra kiểu gen của bố
mẹ.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.
Lưu ý: Nếu bài tập cho biết tương quan trội – lặn thì áp dụng luôn từ bước 2.
Bài 1: Người ta đem lai cà chua quả tròn với cà chua quả tròn, F
1
thu được:
315 cây cà chua quả tròn

1
tiếp tục lai với nhau được F
2
. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
:2: Ở cây hoa dạ hương, hoa màu đỏ là tính trạng trội không hoàn toàn so với
hoa màu trắng, từ đó làm xuất hiện kiểu hình trung gian là hoa màu hồng.
Biết rằng tính trạng màu hoa do 1 cặp gen qui định. Hãy xác định kết quả của các
phép lai sau:
P
1
: Hoa đỏ X Hoa đỏ
P
2
: Hoa đỏ X Hoa trắng
P
3
: Hoa đỏ X Hoa hồng
P
4
: Hoa hồng X Hoa hồng
P
5
: Hoa hồng X Hoa trắng
P
6
: Hoa trắng X Hoa trắng
q•Y Giả thiết cho biết tương quan trội – lặn và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F
1

1
: 50% lá trung bình : 50% lá hẹp
c. F
1
: 25% lá rộng : 50% lá trung bình : 25% lá hẹp.
uq€•twjtuH‚j,ƒjuHr„v•xy
zqz
Dạng 1: Giả thiết cho biết kiểu hình của P. Xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời
con.
|H$QF#(B$)B(I
- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn ở từng tính trạng.
- Bước 2: Qui ước gen
- Bước 3: Xác định kiểu gen của P
- Bước 4: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.
Bài 1: Cho lai 2 giống bò thuần chủng: bò đen, không sừng và bò vàng, có sừng.
Thế hệ F
1
nhận được toàn bò đen, không sừng. Cho bò F
1
lai với nhau. Hãy xác
định kiểu gen và kiểu hình ở bò con F
2
. biết rằng hai tính trạng nói trên di truyền
phân li độc lập và mỗi gen qui định một tính trạng.
Bài 2: Ở cà chua, quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng, quả tròn là trội hoàn
toàn so với quả dài. Hai tính trạng màu quả và hình dạng quả di truyền phân li
độc lập và mỗi gen qui định 1 tính trạng. Hãy xác định kết quả lai ở F
1
trong 1 số
trường hợp sau:

28 Chuột đen, xù; 09 Chuột đen, trơn; 10 Chuột trắng, xù; 03 Chuột
trắng, trơn.
Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ và viết sơ đồ lai minh hoạ.
=#(X
- GV nhắc lại nội dung ôn.
YqZ#.g
- Hoàn thiện các bài tập được giao.
13
Giáo án ôn Thi HSG Sinh 9
Ngày giảng
fh
‡>ˆPyqP,ƒP
 !
"#$%
- Khắc sâu và nâng cao các kiến thức về nhiễm sắc thể, ADN, đột biến, thường
biến.
&#'#(
- Phân tích, so sánh.
- Làm một số bài tập di truyền.
$)*+
- Nghiêm túc
,-./#(.012$3
- Giáo viên: Hệ thống các kiến thức
40*+#(.012$3
56789:;Không kiểm tra
:6<
,=8 ,=8> ?@.!#(
40*+#("#$%?#AB
Gv nhắc lại cho học sinh các khái niệm, cách giải bài tập.
H‰,ƒ

sữa chữa thành gen bình thường.
- Gen ĐB: Gen có biến đổi 1 cặp Nu trên 2 mạch đơn.
+ Gen
<
nhân đôi
>
gen tiền ĐB nhân đôi
>
gen ĐB
JŽ JŽ
Tỉ lệ gen đột biến = (Số gen ĐB : Tổng số gen tạo ra) .100
,ƒ‡>ˆŠ,>‹
,+9"#$5.@9+>
- Là ĐB xảy ra tại 1 hay 1 số cặp của NST. Có các dạng: thể 3 nhiễm (2n+1) ; thể 1
nhiễm (2n- 1); thể khuyết nhiễm (2n -2); thể đa nhiễm
- Cơ chế: Cơ thể 2n giảm phân ở 1 số tế bào sinh dục sơ khai có 1 hoặc 1 số cặp
nào đó của NST không phân li tạo ra giao tử ĐB (n+1) hoặc (n-1) hoặc (n-2)
P: 2n x 2n
G
p
: (n+1) (n-1) n
F (hợp tử): 2n+1
→
NP
thể 3 nhiễm
F (hợp tử): 2n-1
→
NP
thể 1 nhiễm
$5*89+Š#$4ZY#‹

NP
Cơ thể 4n
Nếu giao tử 2n kết hợp giao tử n → hợp tử 3n
P: 2n x 2n
G
p
: 2n n
F (hợp tử): 3n
→F (hợp tử): 3n
→
NP
Cơ thể 3n.
H‰•tv•yq
M#$nX#!E ?=8yq$4Z=8(m#
15
Giáo án ôn Thi HSG Sinh 9
,XG<6o60$=8(m#
- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau.
y





†

Ž

y



y

Ž



Žy



Žy



ކŽ



Ž†

†

Ž

†

Ž

†

tắc bổ sung (NTBS) A = T, G =X . Vì vậy, tổng số nu của ADN được tính là:
ŽyŽ†$81ŽŠy‹
Do đó yŽ
2
N
hoặc ’y’Ž\’
YM#$nX$!TKJ4i#Š‹
Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu. Khi biết tổng số nu (N) của ADN:
ŽJŽ“Ž
20
N
\M#$T$XEQ[#(B$C#”yqŠ‹
Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc. Khi biết tổng số nu suy ra:
ŽJ*G
`M#$$N!.:=8B$C#”yqŠj‹
Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1
trục. Vì vậy, chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của
nó. Mỗi mạch có
2
N
nuclêôtit, độ dài của 1 nu là 3,4 A
0
jŽ
2
N
PYy

,F#G@$QR#(./#( 1 micrômet = 10
4
angstron ( A

nu nối nhau bằng
2
N
- 1
- Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen: Š
2
N
2‹
Do số liên kết hoá trị nối giữa các nu trên 2 mạch của ADN: Š
2
N
2‹
- Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen (HT
Đ-P
)
Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị
gắn thành phần của H
3
PO
4
vào thành phần đường. Do đó số liên kết hoá trị Đ–P
trong cả ADN là: 
,2H
ŽŠ
2
N
2‹ŽŠ•‹
H‰–‚,—xyyq
„>˜tj—–q™‰qš
•!8ES#k#$C#*?Škn84P)n#$P)9I#‹

2
ADN con
- 1 ADN mẹ qua 3 đợt tự nhân đôi tạo 8 = 2
3
ADN con
- 1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo 2
x
ADN con
Vậy: Œ#(nXyq4#Ž
J
- Dù ở đợt tự nhân đôi nào, trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu, vẫn có 2
ADN con mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ. Vì vậy số ADN
con còn lại là có cả 2 mạch cấu thành hoàn toàn từ nu mới của môi trường nội bào.
>Xyq4#U60$*N!6<Ž
J
•
17
Giáo án ôn Thi HSG Sinh 9
b. Tính số nu tự do cần dùng:
- Số nu tự do cần dùng thì ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng số nu sau
cùng có trong các ADN con trừ số nu ban đầu của ADN mẹ.
+ Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con: 
J
+ Số nu ban đầu của ADN mẹ: 
Vì vậy tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi:

N
.
Ž
J

.$4:#4:#6<
ŽŠ

2‹


A
.

$4:#4:#

6<
Ž

T
.
ŽyŠ

2‹


G
.$4:#4:#6<
Ž

X
.
ŽŠ

2‹

9@B$)Gp
ŽŠ
J
•‹
- Tổng số liên kết hidrô được hình thành:


$K#$$:#$
Ž
J
9Œ#(nXE #T"$4)7@*Q[$K#$$:#$
Liên kết hoá trị được hình thành là những liên kết hoá trị nối các nu tự do lại thành
chuỗi mạch polinuclêôtit mới.
18
Giáo án ôn Thi HSG Sinh 9
- Số liên kết hoá trị nối các nu trong mỗi mạch đơn:
2
N
2
- Trong tổng số mạch đơn của các ADN con còn có 2 mạch cũ của ADN mẹ được
giữ lại.
- Do đó số mạch mới trong các ADN con là 2.2
x
- 2, vì vây tổng số liên kết hoá trị
được hình thành là:


$K#$$:#$
ŽŠ
2

2
N
- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết
phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ có giữa A, U, G, X của ARN lần lượt với T, A, X,
G của mạch gốc ADN. Vì vậy số ribônu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở
mạch gốc AND.
7yŽ
(X
 ‘7tŽy
(X
7Ž†
(X
 ‘7†Ž
(X
|$cVNgược lại, số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau:
+ Số lượng: yŽŽ7y7t
Ž†Ž77†
+ Tỉ lệ %: ’yŽ’Ž
2
%% rUrA +
’Ž’†Ž
2
%% rXrG +
„˜j›H‚ yvŠ
yv

Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvC, nên:
19
Giáo án ôn Thi HSG Sinh 9


3
PO
4
vào thành phần
đường. Do đó số liên kết hóa trị loại này có trong rN ribônu là7
Vậy số liên kết hoá trị Đ–P của ARN:

yv
Ž7•7Ž72
PHẦN IV: NHIỄM SẮC THỂ.
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại:
- Những diễn biến cơ bản của nguyên phân, giảm phân, kết quả, ý ngĩa.
- Khái niệm thường biến ví dụ, đặc điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến.
40*+#(:AB
:ABCó 5 tế bào của vịt nhà nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử
dụng của môi trường nội bào 2800 NST. Các tế bào con tạo ra có chứa tất cả 3200
NST.
Xác định:
a) Số NST lưỡng bội của vịt nhà?
b) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào?
I
a. Số NST lưỡng bội của vịt nhà :
Số NST trong 5 tế bào mẹ(bằng số NST trong các tế bào con trừ đi số NST môi
trường cung cấp)
3200 – 2800 = 400 (NST)
Số NST trong mỗi tế bào
2n = 400 : 5 = 80 (NST)
b. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào:
Gọi k là số lần nguyên phân của mõi tế bào.
Suy ra số NST trong các tế bào con:

A = T = (2
6
- 1) x 1000 = 63000 G = X = (2
6
- 1) x 800 = 50400
3. Số liên kết H…
-Trong gen chưa đột biến: H = (2 x 1000) + (3 x 800) = 4400.
-Trong gen đột biến: A = T = 1000 – 1 =999 G = X = 800 + 1 = 801
H = (2 x 999) + (3 x 801) = 4401.
Vậy gen đột biến nhiều hơn gen ban đầu 1 liên kết H.
=#(X
- GV nhắc lại nội dung ôn.
YqZ#.g
- Hoàn thiện các bài tập được giao.
21
Giáo án ôn Thi HSG Sinh 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status