LÝ THUYẾT VÔ CƠ
1
CÔNG THỨC HÓA HỌC – TÍNH TAN –NHẬN BIẾT CHẤT VÔ CƠ
I. CÔNG THỨC TÍNH SỐ MOL
1.
M
m
n
=> m = n.M
2.
4,22
V
n
=> V = n.22,4
3.
ddM
VCn
=>
:
M
C n V
4.
M
mC
n
dd
m
C
%100
%
8.
D
MC
C
M
10
%
III. CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ MOL
9.
dd
ct
M
V
n
C
10.
M
CD
ct
dd
15.
DmlVm
dddd
CHÚ THÍCH:
Kí hiệu
Tên gọi
Đơn vị
n
Số mol
mol
m
Khối lượng
gam
ct
m
Khối lượng chất tan
gam
dd
m
Khối lượng mol chất tan A
gam/mol
B
M
Khối lượng mol chất tan B
gam/mol
V
Thể tích
Lít
dd
V
Thể tích dung dịch
Lít
mlV
dd
Thể tích dung dịch
mililít
dkkcV
Thể tích ở đktc
Lít
%C
Nồng độ phần trăm
Thành phần % của B
%
%H
Hiệu suất phản ứng
%
tttttt
Vnm /
Khối lượng (số mol/thể tích ) thực tế
Gam(mol/lít)
ltltlt
Vnm /
Khối lượng (số mol/thể tích ) lý thuyết
gam(mol/lít
hh
M
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp
gam/mol
S
Độ tan của một chất
gam
LÝ THUYẾT VÔ CƠ
%100%
hh
B
m
m
B
hoặc
AB %%100%
20.
BAhh
mmm VIII. TỶ KHỐI CUÛA CHẤT KHÍ:
21.
B
A
B
A
M
, 24.
D
C
M
C
ct
M
10
.
%
XI. CÔNG THỨC QUAN HỆ GIỮA C% VÀ S
25.
100
%100.
%
S
S
C
, 26.
%100
100%.
C
C
S
LÝ THUYẾT VÔ CƠ
3
CÁCH THUỘC NHANH TÍNH TAN CỦA MỘT SỐ AXIT – BAZƠ – MUỐI
A. Tính tan của muối:
1. Tất cả các muối của kim loại kiềm ( Na, K, Li ) , muối axit (có gốc -HS, -HSO
3
-HCO
3
), muối nitrat, amoni (có gốc -NO
3
, -NH
4
),
muối axetat(gốc -CH
3
COO) đều rất dễ tan
2. Hầu hết các muối cacbonat (gốc =CO
3
) đều không tan trừ các muối của kim loại kiềm ( Na
2
CO
4
không tan; CaSO
4
, Ag
2
SO
4
ít tan và Hg không tồn tại muối
sunfat
5. Hầu hết các muối sunfua (gốc =S) đều khó tan trừ muối của các kim loại kiềm và kiềm thổ (Na
2
S, K
2
S, CaS, BaS ) tan được và Mg,
Al không tồn tại muối sunfua
B. Tính tan của bazơ:
Bazơ của kim loại kiềm (Li, K, Na, Ca, Ba) tan, bazơ của kim loại kiềm (Ca, Ba )thổ tan ít, NH
4
OH tan, còn lại không tan.
Ag và Hg không tồn tại bazơ
C. Tính tan của axit:
Hầu hết các axit đều tan và dễ bay hơi (hoặc bị phân huỷ thành khí bay lên như HNO
2
hay H
2
SO
3
chẳng hạn)
H
2
trị
Tên
nhóm
HIĐRO VÀ CÁC KIM LOẠI
H
+
I
K
+
I
Na
+
I
Ag
+
I
Mg
2+
II
Ca
2+
II
Ba
2+
OH
–
I
Hiđroxit
T
T
–
K
I
T
K
–
K
K
K
K
K
CI
–
I
Clorua
T/B
T
T
K
T
T
COO
–
I
Axêtat
T/B
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
–
I
S
2–
II
Sunfua
T/B
T
T
K
–
T
II
Sunfat
T/KB
T
T
I
T
I
K
T
–
K
T
T
T
T
CO
3
2–
II
Cacbonat
T/B
T
T
K
K
K
K
K
–
T/KB
T
T
K
K
K
K
K
K
K
K
K
K
K
LÝ THUYẾT VƠ CƠ
5
II) TÓM TẮT THUỐC THỬ VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:
Chất cần nhận biết
Thuốc thử
Dấu hiệu ( Hiện tượng)
dd axit
* Q tím
*Q tím đỏ
dd kiềm
* Q tím
* phenolphtalein
*Q tím xanh
*Phênolphtalein hồng
4Fe(OH)
3
( Trắng xanh) ( nâu đỏ )
Muối Fe(III) (dd vàng nâu)
* Kết tủa nâu đỏ Fe(OH)
3
d.dòch muối Al, Cr (III)
* Dung dòch kiềm, dư
*Kết tủa keo tan được trong kiềm dư :
Al(OH)
3
( trắng , Cr(OH)
3
(xanh xám)
Al(OH)
3
+ NaOH
NaAlO
2
+ 2H
2
O
Muối Amoni
* dd kiềm, đun nhẹ
*Khí mùi khai : NH
3
)
* Nước vôi trong
*Có khí thoát ra : CO
2
, SO
2
( mùi hắc)
* Nước vôi bò đục: do CaCO
3
, CaSO
3
Muối Nitrat
* ddH
2
SO
4
đặc / Cu
*Dung dòch màu xanh , có khí màu nâu NO
2
Kim loại hoạt động
* Dung dòch axit
*Có khí bay ra : H
2
Kim loại đầu dãy :
* H
2
Ví dụ : muối tạo kết tủa với NaCl là AgNO
3
suy ra kim loại ban đầu là
Ag.
Các hợp chất có kim loại hoá trò
thấp như :
FeO, Fe
3
O
4
,
FeS,FeS
2
,Fe(OH)
2
,,Cu
2
S
*HNO
3
, H
2
SO
4
đặc
*Có khí bay ra :
NO
2
( màu nâu ), SO
2
2
*dung dòch HCl
( đun nóng nếu MnO
2,
PbO
2
)
* Dung dòch màu xanh lam : CuCl
2
* Kết tủa trắng AgCl
* Có khí màu vàng lục : Cl
2
Khí SO
2
* Dung dòch Brôm
* Khí H
2
S
* mất màu da cam của dd Br
2
* Xuất hiện chất rắn màu vàng ( S )
LÝ THUYẾT VƠ CƠ
7
đơi. Nếu tạo andehit/xeton là hidrocacbon chứanối ba
3. Aren (benzen và các chất đồng đẳng):
Khí CO
2
, SO
2
*Nước vôi trong
*Nước vôi trong bò đục ( do kết tủa ) : CaSO
3
, CaCO
3
Khí SO
3
*dd BaCl
2
*Có kết tủa trắng : BaSO
4
Khí HCl ; H
2
S
*Q tím tẩm nước
*Q tím đỏ
Khí NH
KMnO4
*Nhận biết đồng đẳng benzen: không làm mất màu dd Br2,không tan
trong nước, làm nhạt màu dd KMnO4 khi đun nóng(do phản ứng ở C
mạch nhánh)
*Có thể phân biệt aren với anken và xicloankan bằngH2SO4 đặc (aren
tan được)
4. Dẫn xuất halogen:
*Nhận biết sự có mặt của halogen: Dùng giấy lọc tẩm rượu, cho thêm
vài giọt hóa chất cần nhận biết (chất lỏng hoặc dung dịch trong rượu) rồi
đốt và hứng sản phẩm cháy vào một phễu thủy tinh có phủ lớp dd
AgNo3 và úp ngược. Nếu hóa chất nhận biết là dẫn xuất halogen sẽ
tạo kết tủa trắng hoặc vàng ở thành phễu (bạc halogenua). Kết tủa này
tan nếu cho thêm amoniac.
*Phân biệt các loại dẫn xuất halogen: dùng dung dịch AgNO3 trong
rượu cho trực tiếp vào dẫn xuất halogen cần nhận biết. Tùy theo bậc của
dẫn xuất halogen (độ linh động của nguyên tử halogen) mà phản ứng tạo
thành bạc halogenua có thể xảy ra nhanh hay chậm hoặc không xảy ra.
Ví dụ:
+Alyl, benzylhalogenua: tạo kết tủa rất nhanh ở nhiệt độ phòng
+Dẫn xuất halogen bậc 3: tạo kết tủa nhanh ở nhiệt độ phòng:
+Dẫn xuất halogen bậc 2: tạo kết tủa ngay khi đun nóng:
+Dẫn xuất halogen bậc 1: tạo kết tủa khi đun lâu hơn
+Dẫn xuất vinyl và phenylhalogenua: không tạo kết tủa
*Có thể phân biệt các dẫn xuất halogen dựa vào phản ứng thủy phân sau
đó tùy theo đặc điểm của sản phẩm thủy phânsẽ có thể suy ra cấu tạo
của dẫn xuất halogen ban đầu.
5. Rượu (ancol và poliancol):
*Rượu nguyên chất: cho Na vào có hiện tượng tan và sủi bọt khí không
màu
*Dung dịch rượu: cho axit axetic vào và đun nóng trong H2SO4 đặc
*Amin thơm phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắngnhư phenol
LÝ THUYẾT VÔ CƠ
9
nhưng nếu dùng dư Br2 thì tạo kết tủa vàng.
*Có thể nhận ra sự khác nhau giữa phenol và anilin làphenol tan trong
kiềm, anilin tan trong axit.
*Phân biệt bậc của amin bằng cách cho amin phản ứng với NaNO2 và
HCl ở nhiệt độ từ 0-5*C:
+ Amin bậc 3: không phản ứng
+ Amin bậc 2: tạo ra hợp chất N-nitrozo (chất lỏng màu vàng ít tan
trong nước
R-NH-R’ + NaNO2 + HCl ~~> RR’-N-N=O + NaCl + H2O
+ Amin bậc 1: tạo muối diazoni
RNH2 + NaNO2 + 2HCl ~~~> R-N=NCl + NaCl + 2H2O
+ Nếu là amin no bậc 1 thì muối diazoni sẽ phân hủy ngay, giải phóng
khí N2 và tạo ra rượu:
RN2Cl + H2O ~~> ROH + N2 + HCl
+ Nếu là amin thơm bậc 1 thì muối diazoni bền ở 0-5*C có thể tiến
hành phản ứng ghép đôi với beta-naphtol tạo sản phẩm màu
Muốn phân hủy muối diazoni thơm phải đun nóng nhẹ, khi đó thu được
phenol, N2
8. Andehit:
*Phản ứng với thuốc thử Tolen (AgNO3/NH3) tạo Ag kết tủa(phản ứng
tráng gương)
*Phản ứng với thuốc thử Sip (dung dịch axit fucsinssunfuro không màu)
cho màu hồng
*Phản ứng với thuốc thử Felinh (phức của Cu2+ với ion tactrat), thuốc
thử Benedic (phức của Cu2+ với ion xitrat) hoặc Cu(OH)2/OH- đun
nóng tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch.
11. Este:
*Dùng phản ứng thủy phân và nhận biết sản phẩm taọ thành
*Phân biệt este và axit bằng phản ứng với kim loại
*Chỉ có axit, phenol, este phản ứng với kiềm tạo ra muối. Este phản
ứng chậm và phải đun nóng
*Este fomiat HCOOR được nhận biết bằng phản ứng tráng bạc
12. Glucozo và fructozo:
*Phản ứng với dd AgNO3/NH3 tạo Ag kết tủa
*Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dd xanh thẫm, đun nóng choCu2O kết tủa
LÝ THUYẾT VÔ CƠ
10
đỏ gạch
*Để phân biệt glucozo và fructozo người ta thử với dung dịch brom,
sau đó thử tiếp với dung dịch FeCl3, chỉ có glucozo tạo kết tủa màu
vàng xanh
13. Saccarozo và mantozo:
*Dùng dung dịch vôi sữa cho dung dịch saccarat canxi trong suốt
*Phân biệt saccarozo và mantozo bằng phản ứng tráng
gương (saccarozo không phản ứng)
14. Tinh bột:
*Nhận biết hồ tinh bột bằng dung dịch I2 cho sản phẩm màu xanh, khi
đun nóng bị mất màu, sau khi để nguội lại xuất hiện màu xanh
15. Protit:
*HNO3 làm protit chuyển sang màu vàng
*Cu(OH)2 chuyển sang màu xanh tím
Chú ý nè: Chất vô cơ thường được nhận biết đầu tiên
CO2, SO2 làm đục vôi trong. cho qua Br2 để nhận biết SO2 làm mất
màu brom