Một số bài tập áp dụng công thức giải nhanh hóa học ôn thi đại học - Pdf 24

BÀI TẬP TỰ SOẠN
LÊ THANH PHONG – TX. HƯƠNG THUỶ - T.T.HUẾ (0978.499.641)
PHẦN CÂU HỎI (*) TỪ ANĐEHIT ĐẾN AMIN.
Câu 15. Khi hoá hơi hoàn toàn 3 gam một anđehit X mạch hở thu được thể tích đúng bằng thể
tích của 1,655 gam khí oxi (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Cho 0,02 mol X phản ứng với
lượng dư dung dịch AgNO
3
/ NH
3
thu được m gam Ag. Giá trị lớn nhất của m là :
A. 3,24 B. 4,32 C. 8,64 D. 6,48
BÀI GIẢI
2
X O X
3
n = n => M = = 58.
1,655
32

Để m lớn nhất => X là (CHO)
2
=> m = 0,02.4.108 = 8.64 gam.
Câu 16. Cho 29,4 gam hỗn hợp X gồm axit oxalic và một axit cacboxylic đơn chức, mạch hở Y
tác dụng hoàn toàn với 200 gam dung dịch NaHCO
3
21% thu được dung dịch Z và 8,96 lit khí
(đktc). Biết trong dung dịch Z nồng độ của natri oxalat là 6,327%. Số đồng phân cấu tạo của Y là
A. 1 B. 2 C. 4 D. 5
BÀI GIẢI
NaHCO
3

vừa đủ với 150 gam dung dịch KOH 5,6% đun nóng, thoát ra hỗn hợp ancol T đồng đẳng kế tiếp.
Cho T đi qua bình đựng Na dư thì khối lượng bình này tăng 5,35 gam và có 1,68 lit khí thoát ra ở
đktc. Thành phần % khối lượng của Y trong Z là :
A. 54,55% B. 45,45% C. 68,18% D. 31,82%
BÀI GIẢI
H
2
0,075 mol. BTKL : m
bình tăng
= m
ancol T
- m
khí
=> m
ancol T
= 5,35 + 0,075.2 = 5,5 gam

3
2 5
CH OH: 0,1
5,5
= = 36,67 =>
C H OH: 0,05
0,075*2
M



Ta có : KOH 0,15 mol
3

11
Y
 

Câu 18 : Thuỷ phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natri
linoleat và natri panmitat theo tỷ lệ mol lần lựơt là 2 : 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol
CO
2
và c mol H
2
O. Liên hệ giữa a, b, c là:
A. b-c = 3a B. b-c =4a C. b-c =5a D. b-c=6a
BÀI GIẢI
X (RCOO)
3
C
3
H
5
tạo bởi 2 gốc của axit linoleic CH
3
(CH
2
)
4
CH = CHCH
2
CH =
CH(CH
2

tạo thành dung dịch màu xanh lam.
ĐÚNG
(3) Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh do các mắt xích –
glucozơ tạo nên.
SAI. mắt xích –glucozơ
(4) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
ĐÚNG
(5) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
SAI. Môi trường bazơ
(6) Glucozơ làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit khi đun nóng.
ĐÚNG. Tính chất của nhóm anđehit -CHO
(7) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
SAI. Cấu trúc không phân nhánh, amilopectin mới phân nhánh
(8) Glucozơ và fructozơ đều bị khử hóa bởi dd AgNO
3
trong NH
3
.
SAI. Đều bị OXH
Số phát biểu
không
đúng là :
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Câu 20: Hỗn hợp X gồm metyl amin , etylamin và propyl amin có tổng khối lượng là 21,6 gam
và tỉ lệ về số mol là 1:2:1. cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam
muối. Giá trị của m là:
A. 36,2 gam B. 39,12 gam C. 43,5 gam D. 40,58 gam
BÀI GIẢI
3 2
2 5 2

OH. Y là CH
3
CHO. Z là CH
3
COOH. G là CH
3
COONa.
Các hợp chất có liên kết ion thì nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn hợp chất có liên kết
cộng hóa trị => chọn chất G.
HS phải phối hợp vận dụng kiến thức hữu cơ 11 mới có thể làm được bài này. HS hay nhầm lẫn
với đáp án là Z.

Câu 2:
Cho m gam dung dịch Na
2
CO
3
21,2% vào 120 gam dung dịch B gồm XCl
2
và YCl
3
(tỉ lệ
mol 1:2, X và Y là hai kim loại nhóm A) thu được dung dịch D, khí E và 12 gam kết tủa. Tiếp
tục cho 200 gam dung dịch AgNO
3
40,5% vào dung dịch D thì thu được dung dịch G chỉ chứa
muối nitrat, trong đó nồng độ của NaNO
3
là 9,884%. Biết dung dịch D chỉ chứa một chất tan duy
nhất. Nồng độ % của XCl

=>
2
12 = (X + 60)a + 78.2a
BTNT C => CO : 3a




BTKL :
2 3 3 2
dung dich G dd Na CO dd B dd AgNO ket tua CO
m = m + m + m - m - m

8a.85 9,884
a = 0,05 mol.
100
100
4a.106. + 120 + 200 - 12 -143,5.8a - 44.3a
21,2
  

Giải ra dc X = 24 (Mg). =>
2
MgCl
0,05.95
C% = .100% = 3,958%
120

Điểm mấu chốt của bài tập là phản ứng trao đổi ion giữa muối Al
3+

BTNT => m
X
= m = 0,7*12 + 1,1*2 + 16*0,4 = 17 gam.
32,8 gam Y có số mol 0,25*2 = 0,5 mol.
Pứ este hoá : Ancol X + Axit Y => Este + H
2
O (Axit dư nên tính theo ancol)
BTKL :
80 17 32,8
a = .0,4( + - 18) = 28,832 gam
100 0,4 0,5

Đây là dạng bài tập khá quen thuộc về phản ứng đốt cháy của ancol no đơn chức và phản
ứng este hoá với axit. HS gặp khó khăn trong khâu xác định dãy đồng đẳng của các ancol X
và xử lý hỗn hợp 3 ancol phản ứng với 2 axit.

PHẦN CÂU HỎI (**)
Câu 1: Cho Fe
3
O
4
vào dung dịch HCl (vừa đủ) thu được dung dịch X. Hãy cho biết trong các
hóa chất sau: Cu, Mg, Ag, AgNO
3
, Na
2
CO
3
, NaNO
3

2+
+ Fe hoặc Mg + Fe
3+


Mg
2+
+ Fe
2+

Fe
2+
+ Ag
+


Fe
3+
+ Ag
Fe
3+
+ CO
3
2-
+ H
2
O

Fe(OH)
3


+ NH
4
+

KI + Fe
3+


Fe
2+
+ I
2
+ K
+

H
2
S

+ Fe
3+


Fe
2+
+ S + H
+

HS phải nắm vững phản ứng trao đổi ion, phản ứng oxi hoá – khử vô cơ cũng như tính chất

3
2 2
2+
2
2+
2
HNO dacH S du Ba(OH) du
2
4
3+
4
-
2
Cu : x
Cu : x
Cu(OH) : x
CuS: x
Fe : y
z
1/2Y Z SO : x+
z
z
2
S:
BaSO :x
Fe : z
2
2
:1,1
Cl : t

+ 2e ; Fe
2+

Fe
3+
+ 1e ; Mn
+7
+ 5e

Mn
+2

= > Bảo toàn e : y + t =5.0,22
Quy đổi kết tủa Z và bảo toàn e : 2x + 6(x + 0,5z) = 1,1
Ta lại có : m
X

= m
Cu
+ m
Fe
+ m
O
=>

64x + 56(y + z) + 16.0,5t = 0,5.60,8 ( Lưu ý O
2-
< = > 2Cl
-
)

-

với tác nhân oxi hoá là KMnO
4
môi trường axit. Phần lớn HS sẽ
quên không đề cập đến Cl
-
.
III/ Phương pháp quy đổi đơn chất cho hỗn hợp kết tủa Zvà xác định thành phần kết tủa tạo
thành khi phản ứng với Ba(OH)
2
.
IV/ HS chỉ tập trung tìm công thức của oxit sắt.
V/ Định luật bảo toàn điện tích ( đặc biệt mối liên hệ giữa O
2-
và Cl
-
) Câu 3. Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (M
X
< M
Y
); T là este hai chức tạo bởi
X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng
một lượng vừa đủ O
2
, thu được 5,6 lit CO
2

Ta chọn k = 2 => b = 0,03 ; a = 0,04 ; c = 0,02.
2 2
n 2n-2 2
m 2m-4 4
(X)CH O :0,04
(Y)C H O :0,03
(T)C H O (m 4):0,02






=> 0,04 + 0,03n + 0,02m = 0,25 (BTNT C) =>
21-2m
n=
3

Ta chọn m=6 => n=3. X là HCOOH, Y là CH
2
=CH-COOH
T là HCOO-CH
2
-CH
2
-OOC-CH=CH
2
. Z là C
2
H

2
SO
3
D. Đều có HNO
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status