TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chương 3
Thực nghiệm sư phạm
1. Mục đích, ý nghĩa của thực nghiệm
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành thực
nghiệm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của những giả thuyết khoa học mà
đề tài đề xuất.
Với những biện pháp nhằm rèn kĩ năng kể chuyện cho HS theo hướng
giao tiếp, chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở mét sè trường. Trong phạm vi đề
tài này, chúng tôi không có tham vọng cũng như điều kiện để tiến hành trên quy
mô rộng lớn. Tuy nhiên. chúng tôi hi vọng đề tài được đón nhận và góp phần
nâng cao việc dạy học phân môn TLV cũng như kĩ năng giao tiếp của HS.
Mục tiêu thực nghiệm mà đề tài mong muốn đạt được không phải là
những bài văn hoàn hảo tất cả các biện pháp mà đề đặt ra. Vì lí do thời gian hạn
hẹp không thể thực nghiệm trong thời gian dài và xuyên suốt chương trình văn
kể chuyện lớp 4 nên chúng tôi dừng lại việc đạt được từng biện pháp cụ thể
trong mỗi giờ dạy.
2. Cơ sở đối tượng thực nghiệm sư phạm
2. 1. Cơ sở thực nghiệm: Cơ sở mà chúng tôi lựa chọn thực nghiệm là bốn
trường tiểu học nằm ở các quận khác nhau trong thành phố Hồ Chí Minh.
- Trường tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm quận 1
- Trường tiểu học Minh Đạo quận 5
- Trường tiểu học Lạc Long Quân quận 11
- Trường tiểu học Đống Đa quận Tân Bình
2.2. Đối tượng thực nghiệm : học sinh lớp 4 của các trường tiểu học nói
trên.
Lê Ngọc Tường Khanh
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
tip sẽ đợc dạy tích hợp cùng với một tiết học trong chơng trình để thấy
rõ biện pháp này có thể đợc dạy trong cùng một giờ dạy của chơng trình,
đó là bài Cốt truyện (tuần 4, tiết 1).
- Nhóm hai: Nội dung Xõy dng v phỏt trin truyn phự hp vi ni
dung v mc ớch giao tip, cụ thể là nội dung Từ ti n ct truyn sẽ
đợc dạy ở buổi thứ hai của bán trú và đợc thực hiện sau bài Luyện tập
xây dựng cốt truyện. bài này, HS đã đợc làm quen với việc xây dựng
cốt truyện từ nhân vật nên sẽ thuận lợi khi tiến hành thực nghiệm nội
dung đã nêu.
- Nhóm 3: Nội dung Phỏt trin cõu chuyn theo nhiu hng
khỏcnhausẽ đợc dạy tích hợp trong bài Luyện tập phát triển câu
chuyện (tuần 8, tiết 2). Khi học bài này, HS đã đợc luyện tập phát triển
câu chuyện theo trình tự thời gian. Phát triển câu chuyện theo trình tự
không gian đợc chơng trình dạy trong tiết học này. Vì vậy, tích hợp thêm
phát triển câu chuyện theo hớng đan xen không gian và thời gian sẽ
giúp cho việc rèn kĩ năng này đợc hợp logic và thuận lợi hơn.
- Nhúm 4: Ni dung a dng hoỏ cỏch m bi c dy bui th hai
ca bỏn trỳ. Cú s sp xp nh th v t thc nghim mun HS nm vng cỏc cỏch
m bi khỏc nhau kt qu thc nghim c tt p.
* Bc 3: Tin hnh dy theo giỏo ỏn thc nghiờm, theo thi gian c
b trớ nh sau:
- Nhóm 1: ngày 27/9/2006
- Nhúm 2: ngy 29/ 9/ 2006
- Nhúm 3: ngy 20/ 10/ 2006
- Nhúm 4: ngy 27/ 10/ 2006
* Bớc 4: Kiểm tra kết quả thực nghiệm. Chúng tôi cho HS làm bài
theo các đề văn đã đợc đề cập trong giáo án thực nghiệm.
Lờ Ngc Tng Khanh
TR
NG I HC S PHM H NI LUN VN THC S
hc.
- Mc khụng thớch: Khụng chm chỳ nghe ging; min cng tham gia
vo cỏc hot ng hc tp ca nhúm, lp.
4.2. Kt qu thc nghim
chỳng tụi s dng phng phỏp thng kờ toỏn hc x lớ kt qu thc
nghim:
- Tớnh phn trm: giỳp cho vic thng kờ c rừ
rng.
- Tớnh giỏ tr trung bỡnh: c trng cho sự tp trung s
liu.
Bng 7: Thng kờ kt qu thc nghim ỏnh giỏ v mt k nng lm vn
Xp
loi
SL
(HS)
Kt qu kim tra
Giỏi Khỏ Trung bỡnh Yu
SL
(HS)
T l
(%)
SL
(HS)
T l
(%)
SL
(HS)
T l
(%)
SL
Bảng 8: Thống kê kết quả thực nghiệm đánh giá về thái độ của HS
Xếp
loại
SL
(HS)
Các mức độ
Rất thích Thích Bình thường Không thích
SL
(HS)
Tỉ lệ
(%)
SL
(HS)
Tỉ lệ
(%)
SL
(HS)
Tỉ lệ
(%)
SL
(HS)
Tỉ lệ
(%)
N 1 45 25 55, 5 13 28, 9 7 15, 6 0 0
N 2 36 20 55, 5 8 22, 2 5 13, 9 3 8, 4
N 3 36 17 47, 2 12 33, 3 7 19, 5 0 0
N 4 43 30 69, 8 10 23, 3 3 6, 9 0 0
Chun
g
thêm cơ sở vật chất hay những điều kiện khách quan khác, luận văn vẫn sẽ thực
hiện được nếu giáo viên tìm hiểu và đưa vào trong giảng dạy.
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
1. Kết luận
Tõ việc nghiên cứu và đề ra những biện pháp nhằm rèn kĩ năng kể chuyện
theo hướng giao tiếp trong chương trình TLV lớp 4 cho HS, chúng tôi rút ra mét
sè kết luận sau:
1.1. Luận văn đã chỉ ra những biện pháp cụ thể vừa gắn với lí thuyết văn
kể chuyện vừa phù hợp với nguyên tắc giao tiếp. Ngoài những yêu cầu chung
của TLV kể chuyện như tính sư phạm, tính văn học, các đề bài còn có những
yêu cầu:
Mục đích của các bài tập là hình thành và rèn luyện cho HS biết cách đưa
các nhân tố giao tiếp vào trong bài làm của mình.
Dữ kiện xây dựng các bài tập chính là tích hợp với các đề bài có sẵn trong
sách giáo khoa hoặc xây dựng những đề bài gần gũi với cuộc sống của HS.
Khi làm bài, HS vẫn sử dụng các kiến thức, kĩ năng làm văn mà mình
được học kết hợp cùng với các yếu tố giao tiếp để tạo ngôn bản.
1.2. Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học phân môn TLV
kiểu bài kể chuyện, luận văn đã đề ra các biện pháp và cụ thể hoá bằng mét số
đề bài nhằm rèn kĩ năng viết văn kể chuỵện theo hướng giao tiếp cho HS.
Các biện pháp khá cụ thể và dễ thực hiện, có tác dụng rõ rệt trong việc rèn
kĩ năng viết văn kể chuyện theo hướng giao tiếp cho HS, còng không quá xa rời
được thực thi có hiệu quả. Chính sự tù rèn luyện nâng cao tay nghề,
Lê Ngọc Tường Khanh
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
ý thức đem đến cho HS những tri thức mới và thiết thực mới thực sự làm cho
các nghiên cứu khoa học được “sống”.
- Cần kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp cũng như hình thức tổ chức
dạy học nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi HS. Luôn khuyến khích, động
viên cho sù sáng tạo mới lạ để tạo nên sự hứng thú học tập cho trẻ.
Lê Ngọc Tường Khanh