Giáo án vật lí 8 năm học 2013-2014 - Pdf 24

Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
Tuần: 1 §1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC Ngày soạn: 17/8/2013
Tiết: 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.
2. Kĩ năng:
- Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống.
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng, cong, tròn. .
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học và thích khám khá tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với GV: - Tranh vẽ phóng to hình 1. 1;1. 2;1. 3 trong SGK.
2. Đối với mỗi nhóm HS: - Tài liệu và sách tham khảo ….
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
3. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương trình và bài dạy (2’)
- Gv giới thiệu nội dung chương
trình môn học trong năm.
- Gv đưa ra một hiện tượng thường
gặp liên quan đến bài học.
- Yêu cầu học sinh gải thích
- Gv đặt vấn đề vào bài mới.
- HS ghi nhớ
- HS nêu bản chất về sự

gọi tắt
(chuyển động).
- Khi vị trí của vật không
thay đổi so với vật mốc thì
coi là đứng yên.
Hoạt động 3: Xác định tính tương đối của chuyển động và đứng yên (8’)
- Gv cho HS xác định chuyển động
và đứng yên đối với khách ngồi trên
ô tô đang chuyển động.
- Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7.
- GV nhận xét và đưa ra tính thương
đối của chuyển động
- HS thảo luận theo bàn
- 1 HS đại diện trả lời
- HS hoạt động cá nhân trả
lời từ C4 đến C7.

II – Tính tương đối của
chuyển động và đứng
yên
Kết luận:
Chuyển động hay đứng
yên chỉ có tính tương đối.
Vì một vật có thể chuyển
động so với vật này nhưng
lại đứng yên so với vật
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 1
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
khác và ngược lại. Nó phụ
thuộc vào vật được chọn

- 2 HS đại diện trả lời
IV – Vận dụng
C 11. Khi nói: khoảng
cách từ vật tới mốc khong
thay đổi thì đứng yên so
với vật mốc, không phải
lúc nào cũng đúng. Ví du
trong chuyển động tròpn
thì khoảng cách từ vật
đến mốc (Tâm) là không
đổi song vật vẫn chuyển
đông.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
- Hướng dẫn HS làm ài tập 1. 1 đến 1. 4 Tại lớp
- Dặn HS học bài cũ làm bài tập còn lại và nghiên cứu trước bài 2.
Tuần: 2 §2. VẬN TỐC Ngày soạn:20/8/2013
Tiết: 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc.
- Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc.
2. Kĩ năng:
- So sánh được mức độ nhanh, chậm của chuyển động qua vận tốc.
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển
động khi biết các đại lượng còn lại.
3. Thái độ: - Nghiêm túc, tự giác có ý thức xây dựng bài
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với GV:- 1 bảng 2. 1, 1 tốc kế xe máy.
2. Đối với mỗi nhóm HS: - Tài liệu và sách tham khảo ….
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

vào bảng 2. 1
- HS ghi nhớ
-HS hoạt động theo nhóm,
đại diện 1 nhóm trả lời.
- HS ghi nhớ
- 1 HS trả lời
I – Vận tốc
- Quãng đường đi được trong
một đơn vị thời gian gọi là
vận tốc.
- Độ lớn của vận tốc cho biết
sự nhanh, chậm của chuyển
động.
- Độ lớn của vận tốc được
tính bằng qquãng đường đi
được trong một đơn vị thời
gian.
Hoạt động 3: Xác định công thức tính vận tốc (10’)
- Cho HS nghiên cứu SGK
- Yêu cầu viết công thức
- Cho HS nêu ý nghĩa của các đại
lượng trong công thức.
- GV nhận xét
- Từng HS nghiên cứu SGK
- 1 HS lên bảng viết công
thức tính vận tốc.
- 1 HS nêu ý nghĩa của các
đại lương trong công thức.
- HS ghi nhớ
II- Công thức tính vận tốc

- GV cho 2 HS lên bảng làm C6
- GV nhận xét và kết luận.
- HS hoạt động cá nhân trả lời
C5 đến C7
- Cả lớp cùng làm, 2 HS lên
bảng làm C6 ; 1 HS làm C7
- HS khác nhận xét bài làm
trên bảng.
- HS ghi nhớ cách làm.
IV - Vận dụng
C5.
a, Điều đó cho biết mỗi giây
tàu hoả đi được 10m, ô tô đi
được 10 m và xe đạp đi được
3 m
b, Chuyển động của ô tô và
tàu hoả là bâừng nhau và là
nhanh nhất.
C6.
-Vận tốc của tầu là:
V = 54 km / h(hay 15m/s)
- Vận tốc ở 2 đơn vị trên là
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 3
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
như nhau.
C 7.
Quãng đường đi được là:
S = V. t = 12. 1, 5 = 8km /h
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- GV đặt câu hỏi để HS nêu lại nội dung bài học

khác nhau?
- GV kết luận
- Cho HS lấy ví dụ
- Cho HS làm thí nghiệm như
hình 3. 1. Theo dõi chuyển động
của trục bánh xe và ghi quãng
đường chuyển động sau 3 giây
liên tiếp. - Y / c HS làm C1
- GV nhận xét và kết luận
- Cho HS làm C2
- Yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế
về chuyển động đều và chuyển
động không đều
- GV nhận xét và phân tích kĩ
hơn
- Từng HS đọc Định nghĩa
trong SGK
- 1 HS trả lời, HS khác nhận
xét
- 2 HS lấy ví dụ
- 1 HS trả lời
- HS hoạt động cá nhân trả lời
C2
- 3 HS lấy ví dụ
I - Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyển
động có vận tốc không thay
đổi theo thời gian.
- Chuyển khôngđộng đều là
chuyển động có vận tốc thay

=
+ + +
4. Củng cố - Luyện tập (17’)
- GV cùng hd HS cùng làm câu
hỏi C4 đến C7
- Gọi 1 HS làm C5
- GV nhận xét và cho điểm
- 2 HS lên bảng hoàn thành C 6
- HS hoạt động theo nhóm
nhỏ (Bàn)
- 1 HS lên bảng làm C5 (HS
khác làm ra nháp và nhận
xét.
- Từng HS làm C6, 2 HS lên
bảng làm.
III – Vận dụng
C4: Khi nói ô tô chạy từ HN
đến HP với vận tốc 50 km /h
là nói vận tốc trung bình.
C 5:
- Vận tốc của xe trên quãng
đường dốc là:
V1=S1/t1=120/30=4 (m/s)
- Vận tốc của xe trên quãng
đường bằng là:
V2=S2/t2=60/24= 2,5 (m/s)
- Vận tốc của xe trên cả hai
quãng đường là:
Vtb=(S1+S2)/(t1+t2)
=(120+60)/

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về lực (5’)
- Yêu cầu HS nhắc lại:
+ Khái niệm về lực
+ Kết quả gây ra do lực tác
dụng
- Cho HS làm C1
- GV nhận xét, nhắc lại và giới
thiệu phần 2.
- 2 HS nhắc lại.
- HS tự ghi nhớ
I - Ôn lại khái niệm lực
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực (18’)
- GV đưa ra các yếu tố của lực
và giới thiệu đại lượng véc tơ.
- Trong các đại lượng
(vận tốc, khối lượng, trọng
lượng, khối lượng riêng) đại
lượng nào cũng là 1 đại lượng
véc tơ? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu ra các yếu tố
của lực.
- Khi bểu diễn một lực ta phải
biểu diễn như thế nào?
- GV giới thiệu và hướng dẫn
HS cách biểu diễn lực
- GV lấy ví dụ mịnh hoạ.
- Gọi HS lên bảng chỉ ra các
yếu tố của lực ở hình 4. 3 SGK
- GV nhận xét và đưa ra kết

30
o
100N
Hình vẽ cho biết
-Lực kéo có điểm đặt tại A
- Có phương hợp với
phương ngang 30
o

- Có chiều từ trái sang phải
- Có độ lớn 300 N
4. Củng cố – Luyện tập (15’)
- Cho HS hoàn thành C2; C3
- GV nhận xét và cho điểm.
- Từng HS hoàn thành C2;C3
- 2 HS lên bảng làm.
- HS khác nhận xét
III – Vận dụng
C2:
P = 40N
P
F = 400N
C3. HS tự ghi
5. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)
- Dặn HS ôn bài cũ, làm bài tập trong SBT
- Đọc trước trước bài 5.
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 6
A
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
Tuần: 5 §5. SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH Ngày soạn:

GV: Tại sao quả cân A ban
đầu đứng yên?

GV: Khi đặt quả cân A’ lên
quả cân A tại sao quả cân A và
A’ cùng chuyển động?
GV: Khi A qua lỗ K, thì A’
giữ lại, A còn chịu tác dụng
của những lực nào?

HS: rả lời.
HS: Chúng cùng điểm
đặt, cùng độ lớn, cùng
phương nhưng ngược chiều HS: dự đoán: vật có vận
tốc không đổi.
HS: Quan sát
HS: Vì A chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng.
HS: Vì trọng lượng quả
cân A và A’ lớn hơn lực
I/ Lực cân bằng
1/ Lực cân bằng là gì?
C1 a. Tác dụng lên quyển sach
có 2 lực: Trọng lực P và lực đẩy
Q.
b. Tác dụng lên quả cầu có 2
lực: Trọng lực P và lực căng T

nhận xét gì hai lực cân bằng
lên một vật đang chuyển động?

GV: Như vậy một vật đang
chuyển động mà chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì nó tiếp
tục chuyển động thẳng đều.
GV: Tác dụng của 2 lực cân
bằng lên một vật có làm vận
tốc vật thay đổi không?
căng T.
HS: Trọng lực và lực
căng 2 lực là hai lực cân
bằng.
HS: thực hiện thí nghiệm
theo nhóm.
HS: Một vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của
hai lực cân bằng thì nó tiếp
tục chuyển động thẳng đều.
HS: Không
Hoạt động 2. Tìm hiểu quán tính (12’)

GV: Cho HS đọc phần nhận
xét SGK

GV: Quan sát hình 5. 4 và
hãy cho biết khi đẩy xe về phía
trước thì búp bê ngã về phía
nào?

trước.
C8a. Khi ôtô đột ngột rẽ phải,
hành khách trên xe bị nghiêng
về phía trái vì do xe thay đổi
hướng đột ngột còn người ngồi
trên xe chưa kịp thay đổi hướng
do có quán tính nên bị nghiêng
về trái.
4. Củng cố, luyện tập. (5’).
Hệ thống lại những ý chính của bài cho HS.
Hướng dẫn HS giải BT 5. 1, 5. 2 SBT.
5. Hưỡng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1’).
Làm bài tập 5. 3-5-5.
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 8
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
Tuần: 6 §6. LỰC MA SÁT Ngày soạn:
Tiết: 6
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát. Bước đầu phân tích
được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ.
2. Kĩ năng: Làm được TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ.
3. Thái độ: HS yêu thích môn học, hăng hái phát biêu ý kiến xây dựng bài.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Chuẩn bị của GV: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN
2. Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên.
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
Bài tập 5. 3; 5. 5.

GV: Cho HS quan sát hình 6. 2
SGK
GV: Hãy tìm vài VD về lực
ma sát nghỉ trong đời sống, kỉ
thuật?

HS: Thực hiện đọc.
HS: Lực ma sát trượt.
HS nêu được: Vật này trượt
lên vật kia.
HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn
nhà, chuyển động của bít tông
trong xi lanh.
HS: Là lực xuất hiện khi một
vật lăn trên bề mặt vật kia.
HS: Lấy ví dụ.
HS: Hình a là ma sát trượt,
hình b là ma sát lăn.
HS: Độ lớn của lực ma sát lăn
rất nhỏ so với lực ma sát trượt.
HS: Quan sát số chỉ của lực kế
lúc vật chưa chuyển động.
HS: Vì lực kéo chưa đủ lớn để
làm vật chuyển động.
HS: - Ma sát giữa các bao xi
măng với dây chuyền trong
nhà máy sản xuất xi măng nhờ
vậy mà bao xi măng có thể
chuyển từ hệ thống này sang
hệ thống khác.

hại?
GV: Hãy nêu một số ví dụ về
lực ma sát có hại?
GV: Các biện pháp làm giảm
lực ma sát?
GV: Hãy nêu một số lực ma
sát có ích?
HS: Có lợi và có hại.
HS: Ma sát làm mòn giày ta
đi, ma sát làm mòn líp của xe
đạp …
HS: Vặn ốc, mài dao, viết
bảng …
II/ Lực ma sát trong đời
sống và kĩ thuật:
1. Ma sát có thể có hại:
2. Lực ma sát có thể ích
Hoạt động 3. Vận dụng (8’)

GV: Hướng dẫn HS giải thích
câu C8
GV đánh giá cho điểm hs có
câu trả lời tốt
GV: Cho HS ghi những ý vừa
giải thích được.

GV: Ổ bi có tác dụng gì?

GV: Tại sao phát minh ra ổ bi
có ý nghĩa hết sức quan trọng

- Nêu được các cách làm giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
GV chuẩn bị cho mỗi nhóm:- Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật.
2. Học sinh: - Mỗi nhóm chuẩn bị một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mì)
III. Tiến trình bài dạy:
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 10
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra trong giờ học)
3. Bài mới: (1’)
ĐVĐ: - Xe tăng nặng hơn ô tô. Tại sao xe tăng không bị lún trên đất mềm, đất xốp, còn ô tô
thường bị sa lầy? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: (10 phút)
Hình thành khái niệm áp lực
GV:Trình bày khái niệm áp lực,
hướng dẫn học sinh quan sát H. vẽ
7. 2 SGK phân tích đặc điểm của
các lực để tìm ra áp lực. Sau đó yêu
cầu HS nêu thêm VD về áp lực,
phân tích
Theo dõi trình bày của GV
Quan sát h7. 2 SGK
Phân tích đặc điểm của các
lực
Nêu thêm ví dụ về áp lực

Hoạt động 3: (7’)
Giới thiệu công thức tính áp suất.
GV giới thiệu công thức tính áp
suất, đơn vị áp suất và yêu cầu HS
làm bài tập đơn giàn về áp suất.
Thí dụ: tính áp suất Của người
đứng trên sàn nhà. cho biết trọng
lượng của người là 450N, diện tích
hai bàn chân ép lên sàn nhà là 300
cm
2.
GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài và
giải bài toán.
HS lắng nghe thông báo của
GV về công thức tính áp suất
và đơn vị áp suất
HS tóm tắt đề bài
Tóm tắt
F = 450 N
S = 300cm
2
= 0. 03m
2

P =?
Giải
Vận dụng công thức
P = F/S = 450 / 0. 03 =
15000N/m
2

1
= F
1
/S
1
= 340000/1. 5
= 226666. 6N/m
2
Ap suất của xe ô tô lên
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 11
p =
F
S

Trng TH&THCS Hng Nguyờn Giỏo ỏn Vt lớ 8
GV yờu cu HS c phn cú th em
cha bit SGK.
mt ng nm ngang
p
2
= F
2
/S
2

= 20000/0. 025
= 800000N/m
2
p sut ca xe tng lờn
mt ng nh hn ỏp

2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng giải bài tập.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Hệ thống câu hỏi và trả lời.
2. HS: Ôn tập theo câu hỏi đã ra.
III. Tin trỡnh bi dy:
1. n nh lp (1)
2. Kim tra bi c: (5)
p sut l gỡ?
Vit cụng thc, n v ca ỏp sut?
3. Bi mi:
Giỏo viờn: Trn Tiu Sn 12
Trng TH&THCS Hng Nguyờn Giỏo ỏn Vt lớ 8
Giỏo viờn: Trn Tiu Sn 13
Hot ng giỏo viờn Hot ng hc
sinh
Ni dung
Hot ng 1: H THNG KI N THC (14)
GV a ra h thng cõu hi cng
c ụn tp phn kin thc ó hc.
? Chuyn ng c hc l gỡ?
? Ti sao núi chuyn ng hay ng
yờn ch mang tớnh tng i?
? ln ca vn tc c trng cho
tớnh cht no ca chuyn ng?
? Vit cụng thc tớnh vn tc trung
bỡnh ca chuyn ng?
? Chuyn ng u l gỡ? chuyn
ng khụng u l gỡ?
? Hóy nờu cỏch biu din lc?

im t, phng -chiu v
ln.
- Khi cú lc cõn bng tỏc dng lờn
vt thỡ vt hoc ng yờn múi
hoc chuyn ng s c thng u.
- ỏp sut l ln ỏp lc/ 1 n v
din tớch b ộp :
p =
S
F
, trong ú:
F áp lực (N )

S diện tích bị ép (m
2
)
P áp suất (N/ m
2
, Pa)
Hot ng 2: Bi tp (22)
Bi 1. Ngi ngi xe ang i, ta thy
cõy bờn ng chuyn ng theo
chiu ngc li. Gii thớch hin tng
ny?
+ Vật nào chọn làm vật mốc?
+ Vị trí của cây so với ngời nh thế
nào?
Bi 2: Vỡ sao khi m np chai b vn
cht ngi ta phi lút cao su?
+ Ma sát giữa tay và nắp thay đổi nh

Bi 2: tng lc ma sỏt ngh
gia tay v np chai (giỳp m np
chai d hn)
Bi 3: ễ tụ ang c lỏi sang
phi
Bi 4:
a-Vỡ : 1 km/h = 0,28 m/s
Nờn:10,8km/h =10,8 x 0,28m/s =
3 m/s
b) Vỡ : 1 m/s = 3,6 km/h
Nờn: 5 m/s = 5 x 3,6km/h =18
km/h
HS thao tác các bớc giải theo HD
của GV
Bi 5:
Túm tt
s
1
= 125m
t
1
= 25s
s
2
= 30m
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
4. Củng cố: (2’)
- GV:+ Hãy nêu các bước để làm bài tập về cơ học.5
5. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Về nhà ôn tập lí thuyết.

(2)
TL/TN TL/TN TL/TN TL/TN
Chương I
Cơ học
Chuyển động cơ
học
C 1
2 đ
C 2
2 đ
2
4
đ
Chuyển động
đều và chuyển
động không đều
C 6
2 đ
1
2
đ
Biểu diễn lực C 3 (a)
1 đ
C 3 (b)
1 đ
2
2
đ
Sự cân bằng lực.
Quán tính

Câu 2. (2 điểm)
Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà ga. Lấy nhà ga làm mốc thì hành khách
chuyển động hay đứng yên và lấy toa tàu làm mốc thì hành khách đang đứng yên hay
chuyển động?
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 15
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
Câu 3. (2 điểm)
a/ Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ?
b/ Hãy biểu diễn véc tơ trọng lực của một vật có khối lượng 5 kg (tỉ xích 1cm ứng với
10N).
Câu 4. (1 điểm)
Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ cụ thể.
Câu 5. (1 điểm)
Em hãy cho hai ví dụ về lực ma sát trượt và hai ví dụ về lực ma sát lăn.
Câu 6. (2 điểm)
Một ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng mất 120 phút. Cho biết quãng đường Huế - Đà Nãng là
110 km. Tính vận tốc trung bình của ô tô theo đơn vị km/h.
Hết
(Giáo viên không giải thích gì thêm)
PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT HKI - NĂM HỌC 2013-2014
TRƯỜNG TH & THCS HƯƠNG NGUYÊN MÔN: VẬT LÍ 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
(Đáp án này gồm 01 trang)

Câu Nội dung Điểm
1
- Khi ví trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật
chuyển động so với vật mốc.

1. Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lỏng chất lỏng.
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có
mặt trong công thức.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng
thường gặp
3. Thái độ:- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm.
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 17
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
GV chuẩn bị cho mỗi nhóm mỗi nhóm gồm:
- 1 bình trụ có đáy C và lỗ A, B ở hai thành bình và được bịt bằng màng cao su mỏng.
- 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng để làm đáy.
- 1 bình thông nhau
2. Học sinh:
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3. Bài mới:
Tổ chức tình huống học tập: (2’)
- Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn? Liệu áp suất chất
lỏng có giống như áp suất chất rắn mà ta đã được học không? Để giải thích câu hỏi này, hôm nay
chúng ta cùng nghiên cứu bài học:
* Bài 8: “Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau”
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: (15’)
Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình

Tìm hiểu về áp suất chất lỏng tác dụng lên các vật ở trong lòng chất lỏng
- ĐVĐ: Chất lỏng có gây ra áp
suất trong lòng nó hay không?
- GV mô tả các dụng cụ thí
nghiệm
- Hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy
ra
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm
kiểm tra dự đoán và thảo luận
theo nhóm trả lời câu C3
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
trả lời câu C4
- HS dự đoán

- HS làm thí nghiệm kiểm tra
- HS trả lời câu C3
- HS trả lời câu.
- HS đọc mục 3 SGKC4
2. / Thí nghiệm 2: SGK
3. / Kết luận :
Chất lỏng không chỉ gây
ra áp suất lên thành bình,
mà lên cả đáy bình và các
vật ở trong lòng chất lỏng
Hoạt động 3: (12’)
Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
- Yêu cầu HS đọc mục 3 SGK, II. / Công thức:
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 18
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
sau đó khắc sâu kiến thức:

1
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lỏng chất lỏng.
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có
mặt trong công thức.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng
thường gặp
3. Thái độ:- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
GV chuẩn bị cho mỗi nhóm mỗi nhóm gồm:
- 1 bình trụ có đáy C và lỗ A, B ở hai thành bình và được bịt bằng màng cao su mỏng.
- 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng để làm đáy.
- 1 bình thông nhau
2. Học sinh:
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Áp suất là gì?
Viết công thức, đơn vị của áp suất?
3. Bài mới:
Tổ chức tình huống học tập: (1’)
Hoạt động 1: (15’)
Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau
- Giới thiệu bình thông nhau
- Yêu cầu HS đọc câu C5
- Yêu cầu HS dự đoán mực

C8, C9
- Yêu cầu HS đọc phần có thể
em chưa biết
- HS làm việc cá nhân trả lời
câu C6
- HS đọc và trả lời câu C7,
C8, C9
- GV chỉnh sửa các câu trả lời
của HS
IV. / Vận dụng:
C6: Vì dưới lòng biển, áp
suất nước biển gây lên đến
hàng nghìn N/m3 nên người
thợ lặn nếu không mặc áo lặn
thì sẽ không thể chịu được áp
suất này
4. Củng cố: (7’)
- Cho Hs làm một vài bài tập ở SBT
- Đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết.
5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Về nhà xem lại bài, học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập còn lại.
Tuần: 1
2
§9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN Ngày soạn:
Tiết: 1
2
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được sự tồn tại của áp suất khí quyển là do không khí cũng có trọng lượng, áp
suất khí quyển tác dụng lên mọi vật và theo mọi hướng.

bao bọc xung quanh Trái Đất.
- Không khí có trong lượng không?
Vì sao?
- Từ đó, Gv giới thiệu về áp suất
khí quyển.
- GV: Để chứng tỏ sự tồn tại của áp
suất khí quyển và áp suất này tác
dụng theo phương nào, chúng ta
tiến hành 1 số thí nghiệm sau.
- Gv: Y/c làm thí nghiệm như hình
9.2
- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý
kiến về câu C1.
GV thống nhất ý kiến đúng. GV có
thể gợi ý cho Hs bằng các câu hỏi
sau:
. Khi hút bớt không khí trong vỏ
hộp thì áp suất do không khí bên
trong hộp tác dụng lên hộp so với
áp suất khí quyển (áp suất do
không khí bên ngoài hộp) tác dụng
lên hộp thì như thế nào? Áp suất
nào lớn hơn?
Do đó áp lực nào lớn hơn?
- Sau khi hoàn thành C1.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
2 theo từng bước như yêu cầu trong
sgk.
- Y/c HS trả lời câu C2, C3
- GV cho HS đọc nội dung trong thí

- HS : Theo mọi phương
I. Sự tồn tại của áp suất
khí quyển:
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. thí nghiệm 3:
Nhận xét:
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất đều chịu tác dụng
của áp suất khí quyển theo
mọi phương.
Hoạt động 3: (10’)
Vận dụng
Gv yêu cầu HS làm việc cá
nhân để hoàn thành các câu C8,
C8: áp suất khí quyển gây ra
một áp lực tác dụng lên tờ
III. Vận dụng:
C10:
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 21
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8
C9, C10, C11.
- Gv giao câu C12 cho Hs về nhà
làm.
Trong mỗi câu hỏi trên , Gv cho
điểm miệng những HS có câu trả
lời đúng.
giấy theo phương thẳng chiều
hướng lên làm cho tờ giấy và
miệng li khít chặt, nước

- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Acsimét để giải thích các hiện tượng đơn giản.
2. Kĩ năng:
Làm thí nghiệm cẩn thận để đo được lực tác dụng lên các vật để xác định độ lớn của lực đẩy
Acsimét.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các biện pháp bảo vệ môi trường khi có nguy cơ ô nhiễm: tàu thuỷ
nên dùng năng lượng sạch…
II-CHUẨN BỊ
Cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1bình tràn, 1 quả nặng (1N)
III-HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút).
1. Lấy ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
3. Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng
Họat động 2: Tác dụng của chất lỏng lên các vật nhúng chìm trong nó (15 phút)
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm
hình 10. 2
Thí nghiệm gồm có những dụng cụ
gì?
Cách tiến hành TN?
+ Lực kế treo vật đo P
+ Lực kế treo vật nhúng trong nước
đo P
1

- Yêu cầu HS tiến hành TN theo
nhóm đo P, P
1

và ghi lại kết quả TN
Dựa vào kết quả TN hãy suy nghĩ
và hoàn thành C3.
F
đẩy
của chất lỏng lên vật được tính
bằng công thức nào?
- Hs trả lời
- Hs trả lời
II. Độ lớn của lực đẩy ACSIMÉT
1. Dự đoán
- Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng
trong chất lỏng bằng trọng lượng của
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
2. Thí nghiệm kiểm tra
- Dụng cụ thí nghiệm:
- Cách tiến hành thí nghiệm
- Kết quả thí nghiệm:
F
đẩy
= P
chất lỏng chiếm chỗ
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy
ACSIMÉT
F
A
= d. V
Trong đó: V là thể tích của phần chất
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 23
Trường TH&THCS Hương Nguyên Giáo án Vật lí 8

B
F
đA
= F
đB
4. Củng cố: (4 phút)
- Lực đẩy Ác – si – mét xuất hiện trong môi trường nào? Nó có phương và chiều như thế nào?
- Nêu công thức tính độ lớn lực đẩy Ác – si – mét. Dựa vào công thức hãy cho biết độ lớn lực
đẩy Ác – si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?
5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
Trả lời lại các câu hỏi trong SGK
Làm hết các bài tập trong SBT
Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”
Chuẩn bị báo cáo và nghiên cứu kĩ bài thực hành để giờ sau học.
Tuần: 1
4
THỰC HÀNH
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC - SI - MÉT
Ngày soạn:
Tiết: 1
4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Viết đựơc công thức tính độ lớn lực đẩy ác - si - mét: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ: F = d. V
- Nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có.
- Biết vận dụng kiến thức để vận chuyển các vật nhờ lực nâng của nước và giải thích các hiện
tượng trong thực tế.
2. Kĩ năng:

Họat động 3: Phát biểu công thức tính F
A

nêu phương án thí nghiệm kiểm chứng (15
phút)
GV: Yêu cầu HS:
Đọc mục 1, 2/II.
2 em nêu dụng cụ, cách làm thí nghiệm tính
F
A
và đo trọng lượng của phần nước có thể tích
bằng vật.
HS khác nghe bạn phát biểu; nhận xét; bổ
sung.
HS: Thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
Đo P và F như H11. 1 và H11. 2
Đo V
1
và V
2
như H11. 3 và H11. 4
Trả lời C1, 2, 3.
GV: Lưu ý HS: Các kết quả TN phải đo 3 lần ghi
vào mẫu báo cáo, tính trung bình. Sau đó:
Hoàn thành báo cáoTH và nộp cho GV.
Họat động 4: HS làm thực hành theo tài liệu,
hoàn thành báo cáo thí nghiệm (16 phút)
GV: Yêu cầu HS thực hành theo nhóm.
Quan sát, nhắc nhở, hướng dẫn HS.
HS: Làm thực hành theo đơn vị nhóm, ghi kết quả

Đo P
1
.
Đo P
2
.
Đo trọng lượng phần nước bị vật chiếm
chỗ:
P
N
= P
2
- P
1
3. So sánh kết quả đo P và F
A
, nhân xét và
rút ra kết luận.
4. Họat động 5: Củng cố (5 phút)
Thu dọn dụng cụ,
Thu báo cáo thựchành.
Nhận xét sự chuẩn bị và làm thực hành của HS
5. Họat động 6: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”trang39.
Ôn lại các kiến thức đã học về:tính trọng lượng vật, tính F
A
.
Đọc trước bài 12 (SGK)
Giáo viên: Trần Tiểu Sơn 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status