Mục lục
Trang
Lời nói đầu
2
Chơng I. Tổng quan về gia công xuất khẩu và xuất
khẩu trực tiếp
3
I. Vị trí Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu 3
a. Vị trí
3
b. Vai trò
3
II. Nội dung cơ bản của 4
1. Hoạt động xuất khẩu trực tiếp
4
a. Khái niệm
4
b. Nội dung cơ bản của
4
c. Ưu Nhợc điểm
9
2. Gia công xuất khẩu
10
a. Khái niệm
10
b. Nội dung cơ bản của
12
c. Ưu Nhợc điểm
13
Chơng II. So sánh gia công xuất khẩu và xuất khẩu
trực tiếp ở ngành dệt may Việt Nam
Ngành may mặc xuất khẩu Việt Nam ra đời 1958 đã nhanh chóng trởng
thành tự khẳng định mình và có những thành tựu đáng khích lệ. Tỷ trọng
ngành dệt may trong tổng kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng.
Tuy nhiên bên cạnh những thành công đó đến nay hầu hết các doanh
nghiệp trong ngành may mặc vẫn chỉ là dừng lại ở mức độ gia công xuất khẩu
cho nớc ngoài là chủ yếu. Hình thức này có hiệu quả kinh tế không cao bên
cạnh việc tạo việc làm cho ngời lao động thì gia công xuất khẩu chủ yếu lấy
gia công làm lãi.
Bên cạnh đó hình thức xuất khẩu trực tiếp nó đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh xuất khẩu và nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu hàng
may mặc.
Bởi vậy đứng trớc tình hình đó thì việc chuyển từ hình thức gia công
xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp là một việc làm cần thiết và cấp bách.
2
Chơng I: tổng quan về gia công xuất khẩu và xuất
khẩu trực tiếp
I. Vị trí, vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu:
a. Vị trí:
- Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là phơng tiện cho việc chuyên môn hoá
sâu rộng nh phân công lao động quốc tế toàn cầu đợc thực hiện.
- Quá trình tái sản xuất mở rộng gồm 4 khâu: sản xuất-phân phối-lu thông-
tiêu dùng.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động lu thông hàng hoá của quá trình tái sản
xuất mở rộng, nó liên kết sản xuất và tiêu dùng giữa các nớc. Thông qua xuất
khẩu mà các dòng hàng hoá có thể di chuyển vợt qua khỏi biên giới quốc gia
làm tăng khả năng sản xuất tiêu dùng của một nớc.
b. Vai trò:
- Tạo việc làm cho ngời lao động tăng khả năng tiêu dùng của dân c, xuất
khẩu tạo điều kiện cho các mối quan hệ tín dụng đầu t, vận tải và các hoạt
động dịch vụ khác đi kèm.
kích cỡ, giá cả, thời vụ, tập quán, tiêu dùng, Một số nhân tố quan trọng để
lựa chọn mặt hàng phải tính đến tỉ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu.
- Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến dung lợng thị
trờng. Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm
vi thị trờng nhất định trong một thời kì nhất định.
Nhân tố ảnh hởng đến dung lợng thị trờng: Do khủng hoảng kinh tế các
nhân tố về khoa học kĩ thuật, biện pháp chính sách của Nhà nớc, thị hiếu tập
quán, hàng hoá thay thế, hoạt động đầu cơ, thiên tai bão lụt, động đất chiến
tranh.
- Lựa chọn khách hàng: Phải tìm hiểu khách hàng về thái độ chính trị của th-
ơng nhân, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật, hình thức phạm vi kinh
doanh và uy tín của họ trên thị trờng.
4
- Phơng án kinh doanh: Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình
ngiên cứu thị trờng thì đơn vị kinh doanh sẽ lập phơng án kinh doanh cho
mình đợc xây dựng gồm các bớc sau:
+ Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân.
+ Đề ra mục tiêu.
+ Đề ra các biện pháp thực hiện,
+ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh bằng các chỉ tiêu khác
nhau nh: Tỷ suất ngoại tệ, tỉ suất doanh lợi.
* Giao dịch kí kết hợp đồng:
. Các bớc đàm phán:
- Hỏi giá: là việc ngời mua đề nghị ngời bán cho mình biết những điều kiện
bán hàng.
Sau khi nhận đợc th hỏi giá phải thông báo kịp thời cho bộ phận sản xuất.
Cần phải nhận biết các loại th hỏi giá. Cần u tiên cho khách hàng truyền thống
và th hỏi giá có nội dung chi tiết kèm theo nhiều điều kiện khác.
Phát giá: Luật pháp coi đây là lời đề nghị kí kết hợp đồng và nh vậy phát
giá có thể do ngời bán hoặc ngời mua đa ra.
+ Thời hạn và địa diểm giao hàng, điều kiện giao nhận.
+ Điều kiện thanh toán
+ Điều kiện khiếu nại trọng tài.
+ Điều kiện bất khả kháng.
+ Điều kiện cấm tái xuất.
Thực hiện hợp đồng
6
kiểm tra
LC
Xin giấy
phép xuất
khẩu
Chuẩn bị
hàng hoá
Kiểm tra
chất lượng
hàng hoá
Giao hàng
với tàu
Làm thủ
tục hải
quan
Mua bảo
hiểm
Thuê
tàu lưu
cước
Làm thủ tục
thanh toán
kiểm dịch.
Bớc 5: Thuê tàu và lu cớc hoặc uỷ thác thuê tàu.
Việc thuê tàu dựa vào 3 căn cứ sau: Những điều khoản hợp đồng, đặc
điểm hàng hoá mua bán và điều kiện vận tải.
Việc thuê tàu đòi hỏi các bộ phận làm công tác xuất nhậpkhẩu phải có
kinh nghiệm và tinh thông nghiệp vụ
Bớc 6: mua bảo hiểm
Tuỳ theo điều kiện cơ sở giao hàng theo nội dung hợp đồng xuất khẩu
mà doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu có thể buộc phải mua hoặc thoả thuận
với bên nhập khẩu mua bảo hiểm.
Bớc 7: Làm thủ tục hải quan.
Trải qua 3 bớc:
+ Khai báo hải quan.
+ Xuất trình hàng hoá.
+Thực hiện các quyết định của hải quan.
Bớc 8: giao hàng với tàu.
Hàng hoá giao bằng đờng biển thì phải tiến hành những công việc sau:
- Lập bảng đăng kí hàng chuyên chở cho ngời vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp
hàng.
- Trao đổi với cơ quan điều độ để nắm vững ngày giờ làm hàng.
- Bố trí phơng tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.
- Lấy biên lai thuyền phó và đổi lấy vận đơn đờng biển vận đơn này phải là
vận đơn hoàn hảo đã xếp hàng và chuyển nhợng đợc.
Bớc 9: làm thủ tục thanh toán.
Nếu hợp đồng qui định thanh toán bằng th tín dụng thì sau khi giao
hàng chủ hàng xuât khẩu phải nhanh chóng hoàn thàng bộ chứng từ tín dụng
một cách chính xác phù hợp với nội dung của LC cả về nội dung và hình
thức.Sau đó phải gửi ngay đến ngân hàng đã cấp LC hay đại lý của nó ở trong
nớc để đợc thanh toán.
8
Là hình thức trong đó một bên (bên nhận gia công) nhập nguyên liệu
hoặc bán thành phẩm của một bên khác (bên đặt gia công) để chế biến ra
thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (phí gia công).
a. Nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh gia công xuất khẩu.
- Do hoạt động gia công xuất khẩu phụ thuộc vào phía nớc ngoài nên hoạt
động nghiên cứu tiếp cận thị trờng không đợc coi trọng hầu nh không đợc thực
hiện. Hiệu quả của hoạt động gia công xuất khẩu thấp nên không đủ các chi
phí thực hiện nghiên cứu thị trờng.
Đàm phán và kí kết hợp đồng đợc tiến hành nh hoạt động xuất khẩu trực
tiếp. Tuy nhiên khi đi đến kí kết hợp đồng thì bên đặt gia cồng mẫu hàng đợc
sản xuất thử và tính định mức tiêu hao nguyên liệu phụ, thù lao gia công. Giá
gia công gồm tất cả các chi phí trong nớc nh khấu hao tài sản cố định, thiết bị
máy móc, chi phí quản lí, thuế, lãi ngân hàng, công lao động, chi phí vận
chuyển nội địa, bao bì, chi phí thủ tục xuất nhập khẩu.
10