12
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 8
1.1 KHÁI NIỆM VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 8
1.3 NHỮNG QUAN ĐIỂM TRONG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 9
1.4 HỆ THỐNG LUẬT PHÁP VÀ CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ BẢO HỘ LAO
ĐỘNG 9
1.4.1 Những nội dung chủ yếu của luật pháp bảo hộ lao động 10
1.4.2 Mục tiêu của công tác bảo hộ lao động 10
1.4.2.1 Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động 10
1. Người lao động 10
2. Người sử dụng lao động 10
1.4.2.2 Các quy định về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động 10
1.4.3 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động 11
1.4.3.1 Đối với người sử dụng lao động 11
1.4.3.2 Đối với người lao động 11
1.5 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 12
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 12
2. Bộ Y tế 12
3.Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường 12
4.Bộ Giáo dục và Đào tạo 12
5.Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương 12
6.Thanh tra Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 12
7.Tổ chức Công đoàn: 13
2.5.1. Tầm quan trọng của chiếu sáng trong xây dựng 23
2.5.2. Cơ sở khoa học của thiết kế chiếu sáng 23
2.5.3Chiếu sáng tự nhiên 24
2.5.4Chiếu sáng nhân tạo 24
1.Phương pháp điểm 25
2.Phương pháp hệ số sử dụng quang thông: 26
3. Phương pháp tính theo công suất riêng 28
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY
DỰNG VÀ THIẾT KẾ THI CÔNG. 30
3.1. MỞ ĐẦU 30
3.2. NỘI DUNG CHỦ YẾU CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT AN
TOÀN TRONG THIẾT KẾ THI CÔNG 30
3.3. AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 31
3.4 AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LẬP MẶT BẰNG THI CÔNG. 31
CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CÁC MÁY XÂY DỰNG 32
4.1 MỞ ĐẦU 32
4.2. CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY RA SỰ CỐ, TAI NẠN LAO ĐỘNG 33
1. Máy sử dụng không tốt 33
2. Máy bị mất cân bằng ổn định 33
3. Thiếu các thiết bị che chắn, rào ngăn vùng nguy hiểm 33
4. Sự cố tai nạn điện 34
5. Thiếu ánh sáng 34
6. Do người vận hành 34
7. Thiếu sót trong quản lý máy 34
4.3. CÁC TIÊU CHUẨN VÀ KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CÁC MÁY THI
CÔNG 34
4.3.1. Bảo đảm sự cố định của máy 34
4.3.2. Xác định khoảng cách cho máy đứng trên bờ hố móng 38
4.3.3. Độ dốc cho phép của một số máy làm đất: 38
4.3.4. Một số điểm quy định khi sử dụng máy: 39
5.4.3 Làm bộ phận che chắn 53
5.4.4 Nối đất bảo vệ, cắt điện bảo vệ 53
1.Nối đất bảo vệ trong mạng điện 3 pha cách ly không có dây trung tính (hình 5.5) 53
2.Nối đất trong mạng điện có dây trung tính nối đất (hình 5.6)
54
3.Nối “không” thiết bị điện 54
4. Cắt điện bảo vệ 55
5.Sử dụng điện cực san bằng thế trong mạng điện có điện áp đến 1000V 55
5.4.5Sử dụng khoảng cách an toàn tránh phóng điện hồ quang 56
5.4.6Sử dụng các dụng cụ bảo vệ 56
5.5MỘT SỐ YÊU CẦU AN TOÀN ĐIỆN TRONG XÂY DỰNG (TCVN 4086-1985) 56
1.Khi xây dựng lưới điện ở công trường cần bảo đảm
56
2.Các yêu cầu đối với công nhân vận hành thiết bị điện ở công trường 56
3.Cấp cứu người bị tai nạn điện 57
CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT AN TOÀN NỔ MÌN VÀ KHAI THÁC ĐÁ 58
6.1. MỞ ĐẦU 58
6.2. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 58
6.3. KHOẢNG CÁCH AN TOÀN 59
6.3.1. Tính khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn (TCVN 4586-1997) 59
1. Khi nổ phá một phát mìn tập trung 59
5
2. Khi nổ từng đợt 60
6.3.2. Khoảng cách an toàn về tác động của sóng không khí 60
6.3.3. Bán kính vùng nguy hiểm có mảnh đất đá văng xa khi nổ mìn 61
6.4. KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG KHAI THÁC ĐÁ LỘ THIÊN (TCVN 5178 - 1990)
62
6.5. YÊU CẦU AN TOÀN KHI VẬN HÀNH MÁY MÓC KHOAN ĐÁ 64
6.5.2. Búa khoan hơi ép cầm tay 64
3. Bộ phận tiếp đất 76
CHƯƠNG 9: KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY 82
9.1Mở đầu 82
9.2 Khái niệm chung về quá trình cháy và nổ 82
9.2.1 Quá trình cháy 82
9.2.2 Điều kiện và hình thức cháy 83
9.2.2.1Điều kiện cháy 83
9.2.2.2 Hình thức cháy 83
6
9.2.3 Các đặng trưng cháy nguy hiểm 84
9.2.3.1 Chất cháy hỗn hợp hơi khí với không khí 84
9.2.3.2 Cháy các chất lỏng 84
9.2.3.3 Cháy các chất rắn 85
9.2.3.4 Cháy, nổ bụi 85
9.3 Nguyên nhân gây ra các đám cháy và biện pháp phòng ngừa 85
9.3.1 Nguyên nhân gây ra các đám cháy 85
9.3.2 Các biện pháp phòng cháy 85
9.3.2.1 Biện pháp phòng ngừa không cho đám cháy xảy ra 85
9.3.2.2 Biện pháp hạn chế đám cháy lan rộng 86
9.3.2.3 Biện pháp cứu người và cứu tài sản an toàn 87
9.3.2.4 Biện pháp tạo điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả 87
9.4 Các chất chữa cháy, dụng cụ, phương tiện chữa cháy 88
9.4.1 Các phương tiện chữa cháy 88
9.4.1.1 Nước 88
9.4.1.2 Hơi nước 88
9.4.1.3 Bọt chữa cháy 89
9.4.1.4 Bột chữa cháy 89
9.4.1.5 Các loại khí 89
9.4.1.6 Các chất halogen 90
Bộ Luật lao động năm 1994 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
khẳng định Nhà nước bảo vệ quyền được bảo hộ lao động và lợi ích hợp pháp của
người lao động.
Phương châm “Bảo đảm an toàn để sản xuất, sản xuất phải bảo đảm an toàn lao
động” luôn luôn được quán triệt trong các hoạt động sản xuất của mọi ngành, mọi
nghề.
Trong ngành xây dựng nói chung, xây dựng thủy lợi có khối lượng lớn, đa dạng,
nhiều công việc, khó khăn và phức tạp dễ xảy ra tai nạn lao động và phát
sinh các
bệnh nghề nghiệp.
Thực hiện Chỉ thị 13/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 21/GD-ĐT
ngày 27 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ môn Thi công
Trường Đại học Thủy lợi tổ chức biên s
oạn cuốn sách An toàn lao động trong xây
dựng thủy lợi do TS. Hồ Sĩ Minh viết.
Sách được biên soạn dùng làm giáo trình giảng dạy môn At cho sinh viên Trường
Đại học Thủy lợi, học sinh các trường cao đẳng, nghiệp vụ, dạy nghề thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn. Sách cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các Công
ty xây dựng trong ngành Thủy lợi và Nông nghiệp.
Do nội dung các vấn đề về Bảo hộ lao động, Kỹ thuật an toàn và Vệ sinh lao động
có liên quan đến nhiều môn học khoa học nê
n trong quá trình biên soạn chắc chắn còn
nhiều sai sót. Bộ môn mong được sự giúp đỡ góp ý của quý bạn đọc để lần sau xuất
bản được tốt hơn.
Bộ môn Thi công
Trường Đại học Thủy lợi
1. An toàn lao động (ATLĐ): Tình trạng điều kiện lao động không gây nguy hiểm
trong sản xuất
2. Điều kiện lao động: Tổng thể các yếu tố ki
nh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự
nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi
trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện
hoạt động của con người trong quá trình sản xuất.
3. Yêu cầu an toàn lao động: Các yêu cầu cần phải thực hiện nhằm đảm bảo A
TLĐ.
4. Sự nguy hiểm trong sản xuất: Khả năng tác động của các yếu tố nguy hiểm và có
hại trong sản xuất đối với người lao động.
5. Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất: Yếu tố có tác động gây chấn thương cho người
lao động trong sản xuất.
6. Yếu tố có hại trong sản xuất: Yếu tố có tác động gâ
y bệnh cho người lao động
trong sản xuất.
7. An toàn của thiết bị sản xuất: Tính chất của thiết bị bảo đảm được tình trạng an
toàn khi thực hiện các chức năng đã quy định trong điều kiện xác định và trong một
thời gian quy định.
8. An toàn của quy trình sản xuất: Tính chất của quy trình sản xuất bảo đảm được
tình trạng an toàn khi thực hiện các thông số đã cho trong suốt thời gian quy định.
9. Phương tiện bảo vệ người lao động: Phương tiện dùng để phòng ngừa hoặc làm
giảm tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất đối với người lao
động.
10. Kỹ thuật an toàn (KTAT): Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và
kỹ thuật nhằm
phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao
động.
3. Công tác BHLĐ phải thực hiện đầy đủ 3 tính c
hất: Khoa học kỹ thuật, luật
pháp và quần chúng mới đạt hiệu quả cao.
4. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính trong việc BHLĐ cho người
lao động: Nhà nước bảo vệ quyền được bảo hộ của người lao động và lợi ích hợp pháp
của người lao động thông qua pháp luật về BHLĐ.
Chỉ có đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai chủ thể trong quan hệ
lao động mới nâng ca
o được nghĩa vụ của bên trong công tác bảo đảm an toàn và sức
khỏe lao động.
1.4 HỆ THỐNG LUẬT PHÁP VÀ CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ BẢO
HỘ LAO ĐỘNG
Từ những qua
n điển của Đảng và Nhà nước về BHLĐ, quản lý Nhà nước về công
tác BHLĐ được thực hiện thông qua hệ thống các văn bản pháp luật bao gồm: Tiêu
chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn , tiêu chuẩn VSLĐ, quy phạm quản lý và các chế độ
cụ thể (Xem phụ lục 1) nhằm phục vụ mục tiêu đảm bảo an t
oàn tính mạng và sức
khỏe người lao động trong sản xuất (Xem phụ lục 2).
10
1.4.1 Những nội dung chủ yếu của luật pháp bảo hộ lao động
1.4.2 Mục tiêu của công tác bảo hộ lao động
Mục tiêu của BHLĐ là đảm bảo cho người lao động không bị ốm đau, bệnh tật, tai
nạn do tác động của các yếu tốt nguy hiểm, có hại trong lao động sản xuất thông qua
hệ thống luật pháp, chính sách và các giải pháp về khoa học kỹ thuật, về kinh tế, xã
hội, về tuyên truyền giáo dục, về tổ chức lao động và sự tuân thủ nội quy, quy trình,
quy phạm an toàn và VSLĐ của người sử dụng lao động.
1.4.2.1 Phạm vi đối tượng của công t
luận chứng về an toàn và VSLĐ.
Danh mục các cơ sở, máy
móc, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về
ATLĐ, VSLĐ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.
c) Khi triển khai thực hiện các dự án, chủ đầu tư phải thực hiện đúng các luận
chứng về an toàn và VSLĐ trong dự án đã được các Hội đồng thẩm định dự án chấp
thuận.
d) Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm định, bảo dưỡng, sửa chữa máy
mó
c, thiết bị, nhà xưởng và định kỳ đo đạc các yếu tố VSLĐ tại nơi làm việc làm việc
và thực hiện các biện pháp bảo đảm người lao động luôn luôn được làm trong điều
kiện an toàn và VSLĐ theo tiêu chuẩn đã nêu ở điểm a. Các máy móc, thiết bị có yêu
11
cầu nghiêm ngặt về an toàn và VSLĐ đều phải được đăng ký, được kiểm định kỹ thuật
và xin cấp giấy phép trước khi đưa vào sử dụng.
e) Tại những nơi làm việc có các yếu tố nguy hiểm, có hại, dễ gây TNLĐ, sự cố
sản xuất đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người lao động, người sử dụng lao động
phải lập phương á
n xử lý sự cố trong trường hợp khẩn cấp; phải trang bị phương tiện
cấp cứu kỹ thuật, cấp cứu y tế đảm bảo ứng cứu kịp thời , có hiệu quả. Các trang thiết
bị này phải được định kỳ kiểm tra về số lượng, chất lượng và thuận tiện khi sử dụng.
f) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc các cá nhân muốn nhập khẩu các loại
máy
móc, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ đều phải thông
qua cơ quan Thanh tra an toàn thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định
về mặt an toàn trước khi xin Bộ Thương mại cấp giấy phép nhập khẩu.
g) Người sử dụng lao động phải trang bị cho người lao động (không thu tiền) các
loại trang thiết bị bảo vệ các nhâ
n để ngăn ngừa tác hại của các yếu tố nguy hiểm có
viên ATLĐ nhưng phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó.
1.4.3.2 Đối với người l
ao động
1. Nghĩa vụ:
12
- Chấp hành các quy định về ATLĐ, VSLĐ có liên quan đến công việc được
giao.
- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị, cấp
phát.
- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây
TNLĐ, bệnh nghề nghiệp hoặc các sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục
hậu quả TNLĐ.
2. Có quyền:
- Yêu cầu bảo đảm điều kiện làm
việc an toàn, vệ sinh cũng như được cấp các
thiết bị cá nhân, được huấn luyện biện pháp ATLĐ.
- Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra
TNLĐ, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của mình và sẽ không tiếp tục
làm việc nếu như thấy nguy cơ đó vẫn c
hưa được khắc phục.
- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng
lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về
ATLĐ và VSLĐ trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động.
1.5 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1. Bộ L
ao động – Thương binh và Xã hội
Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các
chính sách, chế độ cũng như xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất quy phạm, tiêu
chuẩn phân loại lao động, hướng dẫn các cấp, ngành thực hiện về ATLĐ và thanh tra,
nghiêm ngặt về ATLĐ (Danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy
định).
- Quyết định xử lý các vi phạm pháp luật lao động theo thẩm quyền của mình và
kiến nghị các cơ quan xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý các cơ quan đó.
7.Tổ chức Công đoàn:
Công đoàn là tổ chức đại điện c
ho người lao động, bảo vệ quyền lợi của người lao
động theo Pháp luật hiện hành và Luật Công đoàn. Cụ thể là:
- Phối hợp với các cơ quan Nhà nước nghiên cứu ứng dụng KTAT bảo hộ lao
động, xây dựng tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ.
- Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động người lao động chấp hành Pháp
luật BHLĐ và c
ó quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo
đảm ATLĐ.
- Cử đại điện than gia điều tra các vụ TNLĐ, có quyền kiến nghị các cơ quan
Nhà nước hặc Tòa án xử lý trách nhiệm đối với những ngwpwif để xảy ra TNLĐ.
- Tham gia góp ý với người sử dụng lao động trong việc xây dựng kế hoạch
BHLĐ.
- Xây dựng và duy trì hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh vi
ên, thay mặt
tập thể người lao động kí thỏa ước tập thể về BHLĐ với người sử dụng lao động.
1.6.KHAI BÁO, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
1.6.1.Mục đích
Để thực hiện điều 105, 106, 108 của Bộ luật Lao động năn 1994 và chương III của
Nghị định số 06/
CP ngày 20-01-1995 của Chính phủ; Thông tư số 23/TT-LĐ-TBXH
ngày 18-11-1996 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, công tác khai báo điều tra
phải đánh giá được tình hình TNLĐ, phải phân tích, xác định được các nguyên nhân;
trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các trường hợp tai nạn tương
tự hoặc tía diễn; đồng thời để phân rõ trách nhiệm đối với người sử dụng lao động,
phân tích xác định nguyên nhân gây tai nạn cho các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất
nhưng có thể phân tích các nguyên nhân tai nạn theo các nhóm sau: nguyên nhân kỹ
thuật; nguyên nhân tổ chức; ngyên nhân vệ sinh môi trường và nguyên nhân bản thân.
Các nguyên nhân cụ thể được chỉ ra trong các chuyên mục KTAT ở các chương sau.
1.6.3 Phương ph
áp khai báo, điều tra, đánh giá tình hình tai nạn lao động
1.6.3.1Khai báo điều tra
The
o điều 12 của Nghị định số 06/CP của Chính phủ và theo điều 108 của Bộ luật
Lao động thì việc điều tra, lập biên bản, thống kê, báo cáo các vụ TNLĐ hoặc bệnh
nghề nghiệp.
- Khi xảy ra TNLĐ, người sử dụng lao động phải tổ chức việc điều tra, lập biên
bản, có sự tham gia của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở. Biên bản phải ghi đầy đủ
diễn biến của vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy
ra, quy trác
h nhiệm để xảy ra TNLĐ, có chữ ký của người sử dụng lao động và đại
điện BCH Công đoàn cơ sở.
- Tất cả các vụ TNLĐ, các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đều phải được khai
báo, thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ La
o động – Thương binh và Xã hội,
Bộ Y tế. Công tác khai báo, điều tra phải nắm vững các yêu cầu: khẩn trương, kịp
thời, đảm bảo tính khách quan, cụ thể và chính xác.
- 1.6.3.2Phương pháp phân tích nguyên nhân và đánh giá tình hình tai nạn lao
động
- 1.Phân tích nguyên nhân
- Để nghiên cứu, đề xuất và ứng dụng các phương pháp phòng ngừa TNLĐ có
hiệu quả cần phải tiến hành nghiên cứu và phân tích nguyên nhân phát sinh của
chúng, nhằm tìm ra được những quy luật phát sinh nhất định, chi phép thấy đư
ợc
những nguy cơ tai nạn (yếu tố nguy hiểm, độc hại). Trên cơ sở đó đề ra các biện
Trong đó:
S – Số người bị tai nạn.
N – Số người làm việc bình quân hàng ngày.
Để biêt tình trạng tai nạn, dùng hệ số nặng nhẹ (K
n
) là số ngày phải nghỉ việc trung
bình tính cho mỗi người bị tai nạn.
(1-2)
Trong đó: D là tổng số ngày nghỉ việc do tai nạn lao động gây ra. Trường hợp mất
sức lao động hoặc chết người thì phải đánh giá riên. Để đánh giá một cách tổng quát
dùng hệ số tai nạn nói chung (K
tn
).
Trong đó: K
ts
, K
n
đã giải thích trong công thức (1-1) và (1-2).
Câu hỏi cuối chương:
1. Những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về công tác bảo hộ lao động.
2. Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của người sử dụng lao động và người lao động.
nơi làm việc, cải thiện môi trường, thực hiện chế độ VSLĐ và biện pháp vệ sinh cá
nhân
1. Lựa chọn đúng đắn và bảo đảm các yếu tô vi khí hậu ( nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ
lưu chuyển không khí) khi thiết kế nhà xưởng.
2. Loại trừ tác dụng cá
hại của các chất độc và nhiệt độ cao bằng các thiết bị thông
gió, hút thải hơi khí , bụi độc. Thay các chất độc hại dùng trong sản xuất bằng chất ít
độc hoặc không độc, hoàn chỉnh quá trình tổ chức (kể cả việc thay đổi kỹ thuật), nâng
cao mức cơ khí hóa để giảm lao động chân tay, giảm bớt sự tiếp xúc của người lao
động với khí độc.
3. Làm
triệt tiêu tiếng ồn và rung động- những yếu tố nguy hiểm nhất trong sản
xuất, bặng cách sử dụng các biện pháp kỹ thuật.
4. Có chế độ lao động riêng đối với một số công việc nặng nhọc như rút ngắn thời
gian làm việc trong ngày, cho nghỉ ngắn sau 1-2 giờ làm việc.
5. Đảm bảo chiếu sáng tự nhiện và nhân tạo ở chỗ làm việc thao tiêu chuẩn yêu cầu.
6. Đề phòng bệnh phóng xạ có liên quan đến việc sử dụng các chất phóng xạ.
7. Sử dụng hoa sen không khí và nước, hoặc các thiết bị vệ sinh đặc biệt dưới mái
che, màn nước để giảm
nóng cho người lao động.
8. Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân cho các cơ quan thị giác, hô hấp, da,
như kính, mặt lạ, bình thở, găng tay, quần áo BHLĐ.
2.1.3. Điều kiện vi khí hậu trong môi trường
sản xuất
1. Các yếu tố vi khí hậu
17
Các yếu tố vi khí hậu là nhiệt độ, độ aame tương đối, tốc độ lưu chuyển không khí
và bức xan nhiệt. Các yếu tố này ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và năng suất lao động
trong quá trình sản xuất.
mức độ nặng hơn là cảm nhiệt, kinh giật, ngất là do điều kiện vi khí hậu không tốt nhơ
các chỉ số kỹ thuật nêu trên. Khi nhiệt độ quá thấp, gi
ó mạnh gây ra rét run, tê liệt thần
kinh, bắp thịt, sống xương vv
Tóm lại, cải thiện môi trường và điều kiện lao đông được coi là những vấn đề cơ
bản về BHLĐ
2. Biện pháp bảo đảm các điều kiện vi khí hậu và tiện nghi lao động
Ở Việt Nam, các biện pháp đảm bảo điều kiện vi khí hậu cần c
hú trọng khi phải lao
động trong nhiệt độ cao. Cụ thể như sau:
-Ở các phòng sản xuất nóng (tỏa ra từ 20 Kcal trở lên trong một giờ của 1m
3
thể tích
phòng) về mùa đông nên giữ nhiệt độ không khí từ 18-20
, độ ẩm không khí không
nên quá 80%, tốc độ lưu chuyển không khí 0,5m/s; về mùa hè nhiệt độ trong phòng
không nên cao hơn bên ngoài 5
, độ ẩm không khí không quá 75-85%, tốc độ lưu
chuyển không khí từ 0,5 đến 1,5m/s phụ thuộc vào chế độ lao động ( nhẹ, trucng bình,
nặng). Theo số liệu nghiên cứu bước đầu của Viện Vệ sinh lao đông và bộ môn Vật lý
18
Kiến trúc trường Đại học Xây dựng, điều kiện khí hậu tối ưu của nước ta có thể lấy
như sau: Về mùa đông nhiệt độ không khí trong phòng từ 20-24
, độ ẩm tương đối
85-65%, tốc độ lưu chuyển không khí không qua 0,2-0,3m/s; về mùa hè nhiệt độ 22-
28
, độ ẩm tương đối 75-65%, tốc độ lưu chuyển không khí không quá 3m/s.
- Bảm bảo trao đổi không khí bằng thông gió tự nhiên. Cố gắng xây dựng nhà ở,
nhà làm việc theo hưởng Bắc-Nam. Diện tích cửa sổ, cửa trời đủ điều kiện thông
2.2. CHỐNG BỤI
2.2.1. Nguyên nhân phát sinh bụi
Bụi phát sinh trong môi trường sản xuất la do quá trình thị công đất đá, nổ mìn
, sản
xuất vật liệu xây dựng, khi vân chuyển vật liệu rời và đặc biệt xe thi công chạy trên
đường đát. Loại bụi có chứa SiO
2
thương xuyên tạo ra khi sản xuất bê tông. Ngoài ra,
bụi còn phát sinh ở rất nhiều quá trình thi công khác.
Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào nồng độ bụi trong không khí. Tiêu chuẩn
quy định giới hạn nồng độ cho phép của bụi và nồng độ giới hạn cho phép của các chất
độc hại trong không khí ở khu làm việc theo TCVN 3164-1979.
19
2.2.2. Tác hại của bụi
Tùy theo loại bụi, mức độ tác hại của bụi lên da, cơ quan hô hấp và mắt phụ thuộc
tính chất lí hóa, tính độc hại, độ nhỏ và nồng độ của bụi.
Có các loại bụi: bụi vô cơ, bụi hữu cơ và bụi hỗn hợp.
- Bụi hữu cơ: bụi lông động vật, bụi xương và bụi thực vật như bụi gỗ, bụi bông
v.v
- Bụi vô cơ: bụi khoá
ng, thạch anh, gốm, xi măng, bụi kim loại.
- Nếu xét theo kích thước hạt bụi có thể chia ra: Bụi kích thước hạt lớn có thể
nhìn thấy được, kích thước hạt bụi nhỏ chỉ nhìn qua được kính hiển vi hoặc kính hiển
vi điện tử. Những loại hạt nhỏ này rơi chậm hoặc bay lơ lửng trong không khí.
Tác hại của bụi là chui vào khí quản, hạt nhỏ hơn lọt và
o phế nang gây ra các bệnh
về phổi. Làm việc thường xuyên trong môi trường về bụi, sau một thời gian dai có thể
bị bệnh bụi phổi ở các dạng bụi silic, bụi silicát (hay trong xi măng), bụi than, bụi
nhôm. Bệnh bụi silíc là loại bệnh phổ biến và nguy hiểm nhất.
đào các hố móng. Sự xâm nhập chất độ qua đường thở là nguy hiểm nhất, ngoài ra
cúng có thể qua đường tiêu hóa và da.
Nhiễm độc cấp tính xẩy ra trong trường hợp khi một lượng lớn c
hất độc xâm nhập
vào cơ thể trong một thời gian ngắn.
20
Nhiễm độc mãn tính là do kết quả tác dụng dần dần của chất độc vào cơ thể với số
lượng ít. Nhiễm độc mán tính sinh ra bệnh nghề nghiệp, vì thế các chất độc dùng trong
sản xuất được coi là tác hại nghề nghiệp. Các chất độc sử dụng trên công trường có thể
phân thành hai nhóm chính:
1.Các chất độc rắn: chì, thạch tín và một số loại sơn.
2. Các chất lỏng và khí: axít, cacbon, xăng,benzen, H
2
S (sunfua hydrô), ête,
sunfuarơ, axêtilen v.v
Theo đặc tính độc tố các chất độc chia thành bốn nhóm:
1.Các chất độc pha hủy lớp da và niêm mạc: HCL, H
2
SO
4,
C
2
O
3
và các chất khác.
2. Các chất phá hủy cơ quan hô hấp: S
i
O
2
2.4 CHỐNG TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG
2.4.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn và t
ác hại
Nguồn phát sinh tiếng ồn từ máy móc cơ khí, khí động, từ các máy điện Nó có thể
phát sinh trong nhà xưởng hoặc ở ngoài trời. Ngoài ra còn có tiếng ồn trong sinh hoạt.
-Tiếng ồn cơ khí xuất hiện nhiều nhất ở các máy móc có sự chuyển động bánh
răng, đai chuyển, ổ bị trượt, sự không cân bằng ở các bộ phận máy; sự va chạm giữa
các vật thể như các thao tác đập búa để rèn, gò v.v
- Tiếng ồn,
rung động sinh ra khi đổ bê tông, xe máy thi công, các máy động lực,
đóng cọc v.v
Tiếng ồn, rung động trong sản xuất là các tác hại nghề nghiệp nếu cường độ của
chúng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Tác hại của tiếng ồn làm giảm năng suất lao
động. Chịu ảnh hưởng của tiếng ồn sau một thời gian lâu, độ nhạy cảm thính giác của
21
con người sẽ giảm dần và có thể dẫn tới bị điếc hẳn. Tiếng ồn không những chỉ tác
dụng lên cơ quan thính giác mà còn tác dụng lên hệ thổng thần kinh cũng như các hệ
thống chức năng khác bên trong cơ thể.
Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể phụ thuộc vào cường độ âm thanh, tần số,
âm phổ, thời gian tác dụng và đặc tính riêng của từng người (độ nhạy cảm, lứa tuổi
v.v ).
Khi c
hịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống. Khi rời
khỏi môi trường ồn, độ nhạy cảm có khả năng phục hồi nhanh ( chỉ sau 2-3 phút).
Dưới tác dụng kéo dài của tiếng ồn, thính lực giảm đi rõ rệt. Sau một thời gian khá lâu
khi đã rời khỏi nơi ồn (vài giờ đến vài ngày) thính giác mới phục hồi đư
ợc. Nếu tác
dụng tiếng ồn lập lại nhiều lần, cơ thể có thể phát sinh những biến đổi có tính chất
bệnh lý gây ra các bệnh nặng tai và bệnh điếc.
)
Với tần số từ 1-10Hz
Vận tốc rung động
(mm/s)
Với tần số từ 10-100Hz
Không cảm thấy
Cẩm thấy ít
Cảm thấy vừa, dễ chịu
Cảm thấy mạnh, khó
chịu
10
140
125
400
1000
0,16
0,64
2,00
6,40
16,40
22
Có hại khi tác dụng lâu
Rất hại
>1000 >16,40
Theo tiêu chuẩn vệ sinh chỉ cho phép sử dụng những thiết bị nào khi làm việc sự
rung động của chúng không được vượt quá các trị số giới hạn cho phép.
2.4.3. Biện pháp chống
ồn và rung động
23
- Làm giảm sự chuyền rung động xuống móng máy bằng cách thay sư liên kết cứng
băng liên kết giảm rung như lo xo hoặ lớp đệm đàn hồi (Cao su, amiăng, sợi bitum
v.v ). Ngoài ra có thể làm cách rung chỗ làm việc bằng cách dùng các tấm lớn đặt lên
các gối tựa đàn hôi trên nền rung động (xem hình 2.3).
Hình 2.3: Sơ đồ làm cách rung thụ động chổ làm việc.
1.tấm cách rung thụ động; 2. Lo xo; 3. Nền rung động; 4.Hướng rung động;
5và 6. Các gối tựa và dây teo của tấm (chỗ làm việc);
-Sử dụng các dụng cụ cá nhân: giầy chống rung có đế cao su hoặc gắn thêm lo xo,
sử dụng găng tay đặc biệt có lớp lót ở lòng bàn tay bằng cao su xốp dày.
2.5. CHIẾU SÁNG
2.5.1. Tầm quan trọng
của chiếu sáng trong xây dựng
Chiếu sáng hợp lý trong các nhà xưởng và nơi làm việc trên công trường là vấn đề
quan trọng để cải thiện điều kiện vệ sinh, đảm bảo ATLĐ và nâng cao NSLĐ.
Chiếu sáng không đầy đủ làm cho người lao động dễ mệt mỏi, phản xạ thần kinh
chậm, lâu ngày giảm thị lực, là nguyên nhân gián tiếp gây chấn thương, đồng thời làm
giảm NSLĐ và hạ chất lượng sản phẩm.
Chiếu sang quá thừa gây ra
hiện tượng mắt bị chói, bắt buộc mắt phải thích nghi
trong một thời gian nào đó khi phải nhìn từ chỗ sáng chói sang chỗ tối và ngược lại.
Điều này làm giảm sự thu hút của mắt, lâu ngày thị lực của mắt cũng giảm.
2.5.2. Cơ sở k
hoa học của thiết kế chiếu sáng
Mắt người nhận được các tia năng lượng và các bước song dài xác định. Phần nhìn
thấy của quang phổ mặt trời hạn chế bởi các tia đổ hồng ngoại với bước sóng dài
760mµ và các tia tím tử ngoại với bước sóng dài 380mµ. Tác dụng có hại đến mắt
người là những tia tử ngoại bước sóng dưới 315mµ và những tia hồng ngoại bước sóng
Trên công trường:
- Trong khu vực thi công
- Trên đường ôtô
- Trên đường sắt
2
3
0,5
2 Công tác bốc dỡ và vận chuyển lên cao 10
3 Công tác làm đất, đóng cọc, làm đường
Công tác làm mặt đường.
10
25
4 Công tác lắp ghép các cấu kiện bê tông và gỗ 25
5 Công tác bê tông và bê tông cốt thép:
- Chuẩn bị cốt thép, cán, uốn
- Buộc cốt thép
- Lắp ráp ván khuôn và chống đỡ
- Đầm bê tông nhiều cốt thép
- Đầm bê tông khối lớn
50
25
25
25
10
6 Công tác xây gạch, đá 10
7 Công tác mộc 50
8 Công tác hoàn thiện:
a); b) Đèn day tóc bóng trong và bóng mờ; c) Đèn huỳnh quang.
So với đèn dây tóc, đèn huỳnh quang ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn vì nó
phân bố ánh sáng tốt, ít chói, không cách biệt nhiều giữa ánh sáng đèn và ánh sáng tự
nhiên. Mặtkhác điện năng tiêu thụ ít, phát quang tốt và thời gian sử dụng lâu.
Trong điều kiện sản xuất có thể sử dụng chiếu sáng chung, cục bộ và kết hợp. Chiếu
sáng cục bộ nên hạn chế sử dụng vì sự tương phản giữa chỗ tối v
à chỗ quá sáng làm
cho mắt mệt mỏi, giảm năng suất lao động, có thể là nguyên nhân gây ra chấn thương.
Khi thi công ban đêm, để chiếu sáng các khu vực xây dựng, diện tích kho bãi lớn
phải dùng đèn pha chiếu sáng loại một đèn hoặc cụm nhiều đèn, được gắn trên cột cao
độc lập hoặc vị trí có sẵn của công trình.
The
o kinh nghiệm thường sử dụng loại đèn và bố trí trục đèn như sau:
- Diện tích chiếu sáng không lớn (nhỏ hơn 4000 – 5000m
2
), mức tiêu chuẩn ánh
sáng không cao (nhỏ hơn 2 lx), sử dụng đèn dây tóc có công suất 300 – 500w đặt trên
trục cao 15m, 20m hoặc 30m tùy theo diện tích chiếu sáng từ 100 – 350m
2
.
- Diện tích chiếu sáng lớn (trên 1000m
2
), mức tiêu chuẩn chiếu sáng cao và khó
bố trí nhiều trục đèn người ta có thể ghép các cụm đèn pha và khoảng cách các trụ đèn
có thể từ 400 – 500m.
Tính toán chiếu sáng nhân tạp có thể sử dụng 3 phương pháp: Phương pháp điểm,
phương pháp hệ số sử dụng quang thông, phương pháp tính theo công suất riêng. Tính
toán chi tiết như sau:
1.Phương pháp điểm
Áp dụng khi tính toá