lỉOíỉlẢO 1)ỊJ( VẢ DÀO TẠO
ĐẠI H<)< QIHH <;IA HẢ NÔI
I krOM, ĐAI H()( KHOA HOCTỊ NHII.N
N(ỉl YỄN NGỌC HOAN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
PAH TRONG CÁC MAU MÔI TRƯỜNG BANG
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT LỎNG-LỎNG LÔI CUỐN
HƠI NƯỚC KẾT HỢP VỚI KỸ THUẬT HPLC -
DETECTƠ HUỲNH QUANG
Ll ẬN VAN THẠC Sỉ KHOA H<><
( ’huyên nịỊunli: Hoá học
Mã so : 01-04-02
Hà Nội - 1VW
MỤC LỤC
Tr;inü
l‘hãn I VI«V dull I
l’hàn II Tony quail 3
I Giới ihiéu một sỏ các hidrocacbon đa vòim llioìn giáp cạnh
1. Nsuổn íỉỏc sinh la các hidrocacbon đa VÒI
1
Ũ thơm giáp canh 3
2. Cáu tạo cún các hiclrocacbon đa vòng lliơm được phân tích 3
■V Tính chất vật lí và hoá học
VI Tính chài vật li
3.2. Tính chàt hoá học {)
4. Các ánh hướng đõc và cơ chê eây UI)*: thư cua 1’AH 10
c c V c
4.1. Các ánh hướng độc 10
4.2. Cơ chế gây ling thư I I
II Các phươniĩ pháp xác định PAH 12
1. Phương pháp sác kí cột 12
3 5
37
37
42
51
51
5 5
5 6
5 6
5 6
5 6
M )
6 2
Ki thuậl sãc kI loiiü plia dúo
Giới Ihiệu diimu
Pha tĩnh irong sãt kí long pha đáo
Pha đông troni! sãc kí lónũ pha đát)
Detector Irong sãc ki lontĩ hiện năng cao
Giới thiệu chung
Detecto Iniỳnh quang
Thiết bị chict loiiíi - loim lòi CUỎII ho
'1
nước
Cơ sơ iỉ tluiyèì
Câu tao cua máy ehiét loiiii - IÓI
12
lói CUÓII hoi nước
Nuiivèii tãc làm việc
Thực nghiệm
Duiiii cu hoá chãi và má\ móc
Trong vài chục nãin gấu đáy, I vấn đề cúa các nước đang phát trièn. cũng
như LÚC IUÍỚC phát trien, đang noi còm về ỏ nhiễm không khí cua các đỏ thi lớn. Sự
<> nliiém khòiia khí khòng chi lượng bụi quá nhiều hay cõng thêm tiêng ổn mà còn
rất nhiều chất độc cũng được thái trực tiếp vào không khí. Chúng đươc đưa vào
không khí do con ngưừi vô tình hoặc hữu ý trong sán xuãì và sinh hoại hàng ngày.
Mõl trong những chất đôc hại đó là các hidrocacbon đa vòng thơm ciáp cạnh (HOI
tal la 1’AH- polvcyclic aromalic hydrocarbons). Từ những Iiãin 30 cua thê ki này
IIO đã đirợc khang định
1
Ì
1
những nhóm chát có khá nâng gây ung thư và gãy đột
bien gen .
o Việt nam. nền công nghiệp chưa phát trien do vậy những nguỏn nàng
lượn lĩ mới và sạch chưa nhiéu mà chú yếu là dấu mó và than dần đén việc ò nliiẻm
1’AH là một nguy cơ đáng cánh báo.
PAH không có nhiều trong tư nhiên mà do sự hoại động cua COI) người sinh
ra là chủ vếu mà đăc biệt là do việc sử dung các nhiên liệu hoá thach như dầu mỏ,
than, cùi và đặc bièt nghiêm Irọng là các PAH sinh la ơ trạng thái hạt răn hoặc
kin hay lơ lưng được thái tháng ra ngoài không khí do váy IIÓ khuy ếch tán nh;mh
và dễ tlàns dần tới sự ỏ nhiễm tròn phạm vi rộng. Sau khi nó khuvêch tán trong
klióng khi thì rơi X L ióiig đàt bc mật và khi có mưa hoặc nước lưa tlõi thì uó CŨNU bị
CIIÓII vào các công rãnh chay vào các hỏ chứa sau rồi lăng đọng ớ trong bùn và các
lớp tràm tích ở các lớp dưới.
Từ những ván để đã nêu ớ trên, chúng tôi đã đi imhiòn cứu bước đấu về các
hợp chai hidrocacbon đa vòng thơm, đạc biệt là các hiclrocaebon đa vòng thơm
iỉiap cạnh, \'ới việc là sử dụng phương pháp làm giàu mẩu bàng thiết bị chiết lonu-
lóiiiỉ cát lói cuốn hơi nước. Đây là mỏt phương pháp mới clura lỉirơc sứ dung nhiều
«V Việt nam. Nó là một phương pháp có hiệu nàng cao ca về đô thu hổi và SI i ói han
phái hiện rát thấp và liêt kiệm được duna môi cũng như thời gian. Ngoài ra. các
trừ sau. p h ãm n h u ộm , thuố c chứ a bện h , chất th ơ m và chài nò (H à n g năm . thê iỉiới
s;m siiài h à n c trục làn hidro ca ch o n thơm).
T ro n g m ôi trường, các hidro ca c b o n thơ m rốn tại ớ rát nhiểu claim k hác nhau
hao g ố m cdc đ ốn g phân, các d ạ n g ankyl và k h ó n g ankyl cũ ng nh ư các dẩn xuất
chứ a các Iihom chứ c khá c nhau.
2. C a n tọo c u a m a t vài h idro ca ch o H da vò n g th ơ m g iá p c ạ n h d ư ơ c p h à n lu h : \2,
3. 7, X, 9, II, 12, 14, 16,21,24,251
C ác hidro cac b o n đ a VÒI1ỈỈ thơm (p olycvc lic arom atic h y d ro c a rbon -P A H s) la
nh ững h ợ p chất chi chứ a cac h ó n (C) và hidro (H ) với câu trúc bao g ô m nhiều vòng
ben zen lĩắn với nhau. Thuật ligữ P A H chi dù n g đế d u các h idroca cb o n đa vòny
thưm tỉiáp cạ nh thuán tIIV. còn Irong tự nhiên các chát gá y o nhiễm này CÒI) có
nlũniii d ầ u xuâì chứ a cá c nh ó m chứ c nh ư nitro, am ino , xiano, cacboxyl và các
chãi này Ihường đượ c gọi là các hợp chất ch ứ a v ò n g thơ m (PA C ).
C ác h idrocuc bo n đ a VÒIIỈỊ th ơ m aiáp cạn h qu;m Irony 11 hãI là các kluinu cùa
các hơp chát Iiaphthalen. anlhiaxcii và p h ena nthren, chinm là các kh im ạ liêu bicu
\;i dã (.lirực n gh iên cứu nliiéu cá vế tính chấ t vát lí và hoá học c u a clu m e m à thậm
j j i i í i t i t u t ỉ / u t í ' * t ' M i Ị i U Ị i » t ' M i ị O t 7f r n t t i
I chiiim còn dược nuỉiicn cứu khá sâu ve càu trúc líhư lio dài liên kẽl giữa các
Iiycn Iir cachón Ví Vi cachón (C-C) và cachón với ludio (C'-H ).
Hình 1: Cóng thức cáu tạo cúa các IV\H dược phân tích.
Napluhalen 2-Metyl naphthalen 1.5-Dimetyl naphthalen
Dibenzothiophen
’henanthren
Anthraxen
1 -Metyl phenanthren 4H-Xiclopenta[def]phnanthien Fluoranthen
1
’iren
Benzol aỊtluoren
('hrisen
XJufti á n finit' I/ HiỊỊtiỊtu 'HtịỌv K o n t i
0 450
1.5X1
I. hin
1.4X5
1.5X6
0.45!
► 0 .4 0 4
0 .4 4 0 0 .4 0 7
Đơn vi là A
Mita H au ỉiuti■ Si HiỊUiỊin Ỉit/Ot' lí ont!
V T in h e l i d í vật lĩ Y tí liíH Í h o c: 1 1 , 3 1
I. TmJi (7/i// Yilt It.
ĩ I I Tính cha! mili:
Các hidrocacbon thơm co mùi Ihơm dc chiu đẽ
11
kho chill. Chung là nhiÏNü
• • c c
dial kích thích khứu giác (mót trong bốn nhóm chài kích thích khứu giác: paruíin
liiclmcacbon. tecpen và ete. este và xeíon). Độ ngứi thấy (sò phân tư chất trong
le m khỏng khí) cua benzen là 4.10 " 5.10" Siam, toluen là 4,8.10 'aam
V 1.2. Phổ cua các PAH:
Khác với các đi-en liên hợp mạch hớ. những hệ thông khung cua các PAH
ch o một phố tưưng đối phức tạp gồm nhiều dái trong vùng iư ngoai và thăm chi có
ca ơ vùng kha kiên. Nói chung phổ electroíi của các PAH the« đường thắng như
Ii.iplnhlei). anthraxen. có dạng rất giông phố benzen (ha dái n > n* ). nhưng các
dái hâp thụ bị chuyên dịch vé phía sóng dài hơn. Só các vòiiiỉ giáp cạnh càng tăng
1
hì giai hấp phụ càng chuyến ve vùng sóng dài hơn. Naphthaxen (bòn vòng giáp
nhau theo đường tháng) đã hấp thụ được trong vùng khá kiên và do đó có màu
Y.mỵ. còn chât penthaxcn (có năm vòng giáp nhau) kè liếp đó till có màu xanh.
Naphlhalcn
C „ ,H S 128,17
S8-82
217.7
1
2-V1cl\ Inaphlhnlcn
C„,H CH
142,20
34-36 241-242
y
1.5-l)imciv Inaphihnlcn
C|(IH„(CH,),
156.25
80-82
265-266
4
Dihciì/olhiophcn
C,,HsS
184.26 08-100
332-337
5
Phonanihrcn
178.23
95-101 304
6
1
-Metyiphenanthren c, M i2
192,26
57-59
155-162
n
B cn/.i >|h|llunranthcn
c \ ,h
I2
252,32
163-165 -
14
( .Ti risen
228,29
252-254
448
15
Rcn/.n|c (piren
C,,H,, 252.32
177-180
495
16
[ii*n/ü|;i|pircn
C»„H ,2 252.32
177-ISO
465
17
Pcrilen
Ca,Hu
252.32
278-280 -
IX
Ren/oịiỉhi
1
peri Ion
Bcn/n|a|anthracen
^ isH
1
?
228.29 157-15<) 437.6
24
K*n/n|k llluorninhcn
C,„Hl,
r
1
r^t
ci
ITé
ri
215-217
480
25
Indem
>1
1
2 .Wcl
1
piren
£ ,\’H
1
'
276.34
161.5-163
-
Mềí ề tu tttt tiutf »t ' ỉếij m ji tt ' iítặOv ~ì( tmti
Đoi \ «Vi Iinphthalen và anlhiaxen thì vị irí I là IU vi the ưu tiên hơn. như phân
uní: nitro hoá \;i simio hoá
NO’
DO "ttaa cola
Vì các phan ứng thê ư phenanthren có thế xa\ ra ơ nhiêu vị Irí khác nhau,
nen thườnu gcặp khó khăn trong việc lấi phan ứim hình thành một đổng phân ciuy
nhai, ví dụ nlurcác phân ứng nitro hoá và sunfo hoấ thì thu được sán phiim là hổn
hop cua cấc đỏng phân thỏ ơ các vi trí 1, 2, 3, 4, và 10.
18%
300
C)2
>00
'ĩ i lộ '/Í ciic s â n p h à m s u n l u h o ii
há nu I IS( )j (V f)0°('
( Vic ch I sô loe d ỏ ph àn IIO I1L!
ph ản ứim n itro ho á
4 Các iiììh hưỜHiỊ đòc và cơ chẽ g(iy UMỊ thư cứa PAH: 111
4.1. ( ’tiỉ (ỉ till hi oh li! (I<>( :
4. i. I. Các ánh hướng đến giác quai) hoá học:
4-) Mìn: Các PAH đều có mui thơm từ dễ chịu tlẻn khổ chịu và chúng là
II hửng hợp chát kích thích khứu giác. Mùi liên quan đctầ cây rất tây màng nhay.
4-) Vị: Các PAH lone có anh hươnii rai manh đèn các chất nhàn cua lười (\i
giác). Chúng ịỉãy cay. nóitii. cam giác ngứa khi tiẽp xúc với đấu lưỡi, kèm theo uày
mill cam üiác CIIC ho. do tè cục ho.
10
4
1
.2. Các íinli hưonu (.ten màng nliày va mo (lưó‘i da:
Rcn/cii va các CỈÒHÌI llalli: long khi tiêp MIC vói màng Iiháv ¿10V i;i t;i\ tal Clic
cua các PAH chira rõ, nhưng rõ ràng hoạt tính gây ung Ihư cua chúng có liên quai)
đèn sự trao đổi chất cứa chúng. Nliữnn diol tan trong nước tạo ra từ chúng két hợp
với các thành phân cua mô ơ tronu tẽ bào tao thành phức chính cây ra cát anh
hương dẩn lới sinh ung Iliir.
c c
Nliứim imhièn cứu SƯ chuyến lioá (trao đối chát) cua các PAH iiúv II11 tỉ ilur
CP c r J C 5 ■> cr
cho raiiiỉ diât gây ung tlur kêt hc/p với một thành phấn nào đó cua mò qua vìmy K
hoác những nhóm hoại độníi khác. Chàng hạn khi nghiên cứu tính gây »na tlur cua
1:2.5:6-Dibc*nzo anthraxen chứa ();
10
- '~c với chuột:
Jútiut itti iitềtt' %4 'UiỊittỊtn ' ềliịOr lí Oittt
Mint ti iitt t it it t it ' Hifitifitt ' iiiậtu- It tum
mo
(khu trú para là vùng L và octo là vùng K)
Người ta thấy có mót sir lien kết bất thuán nghịch íĩiĩra chái gây ling Ihư là
1’AH hoặc cliâì chuyển hoá cùa nó, với nucleoprotein (protein Irony nhãn lẽ bào).
Nêu protein lien kết với chất gây ling thư là sự khoá men. sự mất hoác "sự xóa" nó
khoi lẽ hào sẽ có thê gây ra những biến đổi vế trao đối chài, cái đó có thé khới đầu
cho quá trình lạo gày une thư (khối II)
II ( 'ác phương pháp xác dinh PAH: |2|
1 ( ’ác /thương pháp sắc ki cột:
Phương pháp này thường chi dune đe pliãn lích moi vài chài cụ the há lit:
cách cho qua CỘ I chứa silicagen hoặc Al,(),. Các chất được nhận biết bàns phương
pháp phổ UV-VIS. Tuy nhiên phương pháp này có độ nhay và độ chon lọc kém.
2 PỈHÍƠTIỊỊ pháp sác kí giày:
Bergman và Gruenwald đã sir ílụnạ loại axelyl hóa và hệ tinny mói
Toluen:Metanol:Nước ti lệ 1:10:1 (ti lệ thế rích) còn Wieland và Kracht till íliing
lie Methanol:Ete:Nưức ti lệ 4:4
le 2
:1
và tráng lên hán. Sắc ki ban inóne được sứ dun« ớ đây là sãc ki bán
1110112
2
c c • . c •/ cr
diióu. lan thứ nhất với họ dung môi hexan/pentan/tolueii, và lân thứ hai là với he
mcthnnol/ele/iurớc. Với phương pháp này ta có the bó qua khâu chiết và làm iiiáu
m.ui sau bước thứ nhát và không phái chuyển sang bán móng thứ 2 do đỏ đã Iiẽt
kiệm đươc nhiẻu thời gian cũng như han ché sư mất mat.
C1 c*
Các PAH sail khi tách được định lượhs báng huỳnh C|iiaii&z và phổ tư ngoại.
I u\ phó nr ngoại có một vài hạn ché do độ nhay và đõ chon loe kém. do đó người
1.1
llurừni: hay sứ (hum pho huỳnh Cjiiansz đe nhặn hièì và clịiili lượiiu các PAH.
JLttf/tt tiu ỉittH' ti iíif n t/tn ' Ìit/Ov H tutu
4 ( (H phươniỊ pháp sát' kĩ khi:
Trong hàng loạt các phươniỉ pháp lách chãi, phương pháp sác ki la mót
phươnu pháp đươc sứ dụnc lộng rãi trong hóa học phân lích. Nhữnu cái tiến tron«
ihiẽt bị sãc kí. đặc hiệt là pha tĩnh, đã mơ lộng phạm vi ứng dunii cua kỷ thuật lùn
iroim tiruiiü lai. ưu điếm lớn nhã! cua sãc kí khí là độ nhạv và độ chọn loe cao cho
phép \;ÍL dinh từng châl Irong hòn liọ'p ơ Iihừim nông đo lal thâp.
Nũười ta dùng sác kí khí đe phân tích các hcyp chãi có tmh chât cơ han là tlé
bi ba\ hai (roníỊ khoáns nhiệt độ phàn tích. Băng phương pháp này có the phân lích
các PAH có tới 24 nguyên tứ cácbon. Măc dù các 1’AH có cùna sô Iiiỉiiyên lir
c J c V 4^
cachón Iiliưuií sư khác nhau vé càu trúc có vai trò quan trong đẽn tính hay hơi cua
chúng. Ví dụ nliư Pirenthrene có thế phán tích dề dàng nhờ sãc kỉ khí. troiiii khi đó.
mót đónii phàn cùa nó là NaphthoỊS, 1,2-ahc]coronen đòi hôi nhiệt độ phân tích rai
cao hoac phai dims sãc ký danc lòng siêu tới han.
ÕI k\ thuàt ghép nôi
nhâm mục đích đa! được những chức Dâng ưu việt cùa hai thiết bị riẽna rẽ.
~ c* • • c
Dối với detector khôi phố, kỹ thuật ion hóa theo kiêu va đập điện tứ hay
đuov sir ilụniĩ và các quá trình phàn manh đặc trưng sẽ giúp ta nluiiiii thòng till cán
iliict vè câu trúc phân lứ. Một sô kỳ thuật ion hóa khác cũng được sir dime nhtr ion
hóa hóa học với các ion mans điện tích âm (neative chemical ionization method).
• c c
Các ion mane nhiệt được chuyên động với tốc độ nhanh đưực các phân tứ khí mẫu
bát üifr với ái lực điện tử lớn. So với ion hóa theo kieu va đập điện tư (hì sẻ ít có quá
ninh phân mánh hơn và ít lạo ra các ion mánh hơn do sự va chạm với các nguòn
electron maim năng lượiig tliâp. Các công trình còng bô vê phân tích lJAH chu yêu
đưov í litre hiệu bang phươiiiỊ ph;íp săc kí khí với deteclo' ion hóa ngọn lứa hoặc khỏi
phổ .
Tiến bộ về pha tĩnh tinh thê lõng lại là một lựi ích nữa cho sac kí khí phân
lích 1’AH, mặc dù các pha này không được SƯ dụng nliiéu làm cho các mục đích
ihúng thường Iilur các pha lĩnh khác. Ngày nay người la càng quail tám đêu việc
phái trien ki thuội chè tạo pha tĩnh linh the lòng vì việc lách các cặp đống phân
1’AH li) ràt cần chiẽt, nhài là lir khi người ta phái hiện ra các PAH có khá
11
ãIIti íiây
ung ilnr và đột hiên gen mà rất kho (ách bàng các pha tĩnh thòng thường.
Vào nàm 1970. Lee phái hiện la lãng có thế dùng axil Lewis đế ăn ró hè
mai Irons cua cột sãc kí. nhò đó hiệu quá thu đươc lớn hơn rất Iihiéu, đóng thời
yiam đư<K hoạt lính CÔI. Đày là mội lie'll hộ lớn troim kỳ thuái sãc kí dùng đè phàn
lích 1’AH. Tièp đó là là những cái tiên về cột đe phân lích I*AH. ví dụ như việc làm
|;ỉiic lính bén nhiệt cua pha tĩnh. Cho đèn những năm 80. người la đã biết đến
I)Inins: plia linh polyme liên kcl mạch và pha tĩnh lien kẽl huá học. CVic pha tĩnh IÙ 1\
J L t m t t t h i f / t t t f i t ' H i Ị t t t Ị Ì t t ' ề ( i Ị O ệ ‘ y / ế H t t t
co thó' chiu ilươc uhiệl đo Irén I()()"('. Các dữ liệu sác ki đ;il đươc
1
Í» duna rat rone rãi. Với nhfrng ƯU điếm riêng cùa mình. I
1
Ó đã tó ra lất có hiéu
ỉ? . C1 . o L? c*
tịiia khóiiiĩ những Irons các lĩnh vực nghiên cứu cư hán mà còn trotis các linh VƯC
khác như: hoá môi trường, cóng nghệ hoá chài, công nghiệp thực phàm, hoá sinh,
dược phấm
HPLC' lát thích hợp cho việc phàn tích những hợp chất khó bay hơi. khi» xác
đinh bãim phtrơnu pháp khác. Đó là:
•í* Hợp chất cao phân tứ thuộc đói tượng nghiên cứu trong V học, sinh học
•ĩ* Các hợp chốt tự nhiên kém bén, các hợp chát kém bén với nhiệt đó. các
cliàl lie lió. Các hợp cliál trẽn gôm có: miclcolil. axil nucleic, axil am i ti.
đường, polisacarit. sãc tò thực vật. axil hữu cơ. lipit. vitamin, khátiị! sinh,
ancaloit. châì an thán, chát deo hoá. polimc tổiiiỉ hợp
JLtnnt a n H u n■ 1 / 'ßfi/ttt/ttt K o n ti
Hinh 4: So do to hau cim mol In* thong säe ki long him näng cao
R eservo ir Pump Injector Column Detector
He thong ihiet hi HFLC tuy theo time häng che tao dtiofc thief ke voi hinh dans va
C J C* C* . *-
dae diem ki thuat khac nhau. nhtrng den bao göm 5 bo phän chinh sau day:
• Bom cao ap (pump) : lä ho phän de bom pha döng väo cot täch.
1
hire hien
qua tiinli säe ki. Beim nay phäi dieu chinh diroc toe do dong ciia pha
dong.
• Van bom man (injector): la bo phände nap chinh xac mot I iron g nhät
dinh man can phän tich väo cot sac ki. Do la van
6
chieu, chüa vong man
****** comcone«! 1 component ĩ
Minh 6 : Dường cong rứa giai
IS
JJ.itu n a u ỉiun' it Hiậtti/iu ' iltỊOt' y/t>ếỉti
Các chát \AỈ\ troiầtí mâu sau khi đươc bơni vào CỘI sau ki sè liío'nn tác với pha
(inh \;i pha động. Chúng hi lưu giử Irons* cột lach ìronu lliời uian nhái đinh, đó
chinh la thời giun lưu Clin IIÓ trong hê cột đà cho. Thời ui an lưu !K»\ được lính tir lue
c c *. J
nạp niằu vào côt đèn lúc chát lan clưực rứa giai ra ơđiếm có nông độ cực cíaI
Hình IICI1 la có :
- I,,: iliời iỊÌan chèl. là iliời giai) càn thiết đế pha đỏng eháy qua CỘI lách.
- lị.: thời uian lưu I
0
Ì
111
phân, tính tif khi bom mầu đèn diem cực đai cua pic
- t"K: thời gian lưu tliậl. bông hiệu sò cua lK trừ đi I
- Cĩ, : Đó lệch chunn cùa píc sãc kí.
- w„_, : độ rộUíỉ cùa píc tại một nứa chiéu cao là
2
.
354
(
7
,
- W,, : độ rộng cua đáy píc
Các thông sỏ về thời gian: t„. IK.
1
K có the biêu đổi sang các đại lươnạ: thế
rích chét V,. thê tích lưu toàn phần VK và thế tích lưu thâtl V 'k bã
l o o °
Neu giá trị k càng thấp thì khá Iiãnu tách cúa CỘ I tách càng kém. Trong thực tẽ giá
u i cua k' năm trong khoùiiu từ 1-8 là lí tưởng. Giá tri k' lớn hưn sẽ dầu đến hiên
c c *- ■
liront: pic hi donne, độ nhạy phái hiện kém và thời gian phàn lích két) dài.
2.3. Độ chọn lọt• a:
Hai chát khác nhau đươc tách ra kkhỏi nhau chi khi chúng có giá tri k' khác
nhau. Người ta thường sứ dụng một đại lượng biểu thị hiệu quá tấch cua một hệ sác
kl. đó là độ chọn lọc (/ (gọi là thời gian lưu tương đôi).
k’: ( W t0 )
a = _ k T = ( V ũ ( kS > kĩ )
2
.
4
.
St'> d ũ i li t h u y ế t v ò c l i i c u I lit) (ti ll l í t h u v ê t t í m m ọ t t o i S Ù I
Ả / .
Sô dĩa lí thuyét là mộ> đại lượng đặc trưng cho Iiăiiịĩ Mi.ll cúa CÓI. MỎI cìla lí
thuyèl điíực xác đinh lililí là mót vùne cua hè tách mà tai đó mot cân bần» Iihiẽt
J • . . c? . I • c
đóng học được ihiêi lập giữa Iiổug độ trung hình cua một call III tren pha lình và
nong đo trung bìuli cua IIÓ Iren pha động. Nếu ta coi píc thu được có dann hình
( m u s s thì sô đĩa lí thuyết N đôi với píe có thời gian lưu tương đói lớn có thè tính
banc công thức sau:
Xjuttt tit/ thiỊi’ %t H iỊíUỊt ft ' ÌítỊOt- If out!
Trone ill ực le. Millin'! ta thường clima mol đai UĩỢMũ CO V imilla lid'll (1(1 la
chicu cao ciia mol ilia li fhuyó! H
H = L / N v«ri I. Li chicu CII.I iliii CÔI
Thõim thường, so đĩa lí thuyết đươc lính bans’ công thức sau đây:
t|< :