BỘ G IÁ O DỤC V À ĐÀO TẠO
Đ Ạ I HỌ C QUỐC G IA HÀ NỘ I
TRƯỜNG Đ ẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
LUẬN VÃN THẠC SỸ KHOA HỌC HOÁ HỌC
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRO THAN B AY NHÀ
MÁY N H IỆT Đ IỆN LÀM CH ẤT HẤP LIJU VÀ
XÚC TÁC PHÂN HƯỶ Đ IO XIN
C h u y ên n gà n h h oá hữ u c ơ
M ã số: 01 - 0 4 - 0 2
Giáo viên hướng d ẫ n : PGS.TSKH. Nguyễn Đức Huệ
H ọ c viên cao học : Kiều Hoàng Hà
H À N Ộ Ị 3. 2 0 0 0
MỤC LỤC
L Ờ I N Ó I ĐẨU 1
C H Ư Ơ N G 1: TỔ N G QUAN 3
I. Giới thiệu chung về Đioxỉn. 3
1.1. Đ ặc tính h óa H và đ ộc tính của Đ io xin . 3
1.2. Phương pháp ph ân tích Đ io xin . 6
1.3. Phương pháp phân tích sắc k í kh í đetectơ E C D . 7
n. Nghlên cứu phân huỷ và loại bỏ Đỉoxin ra khỏi môỉ trường 10
2 .1 . C á c p hương hư ớn g lo ạ i bỏ . 10
2 .2 . Phản ứn g phân h ủ y n h iệ t 11
2 .3 . Phản ứng phân h ủ y h óa h ọ c. 13
2 .4 . Phản ứ ng phân h ủ y quang h óa. 15
2 .5 . Phản ứn g phản h ủy sin h h óa. 17
ra. Glớ! thiệu chung về tro than bay. 19
3 .1 . Tro than bay. 19
3.2. Một số phương pháp điều chế chất hấp lưu từ tro than bay. 20
3 .3. ứng dun g củ a z eo lit điểu c h ế từ tro b ay. 2 2
C H Ư Ơ N G 2: M Ụ C Đ ÍC H N Ộ I DUNG VÀ Đ ỊN H HƯỚNG CỦ A Đ Ề
TÀI LUẬN ÁN 23
IV. Nhiệt phản huỷ Dioxin trong sự có mặt của tro than bay 48
V. Phượng pháp xác định Đloxin 49
5 .1 . Phương pháp ph ân tích nhanh Đ io x in 51
5 2. Phư ơng pháp ph ân tích Đ io xin đ ối v ó i những m ẫu thực tế 51
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
CHƯ Ơ NG 1
TỔNG QUAN
I. G IỚ I TH IỆ U CH U N G V Ề Đ IO X IN :
1.1. Đặc tính hóa lý và dộc tính của Đioxin:
Các Polyclodibenzo-p-dioxin ( PCĐDs) là nhũng hợp chất hữu cơ có cấu tiúc
đa vòng phảng, có đặc tính sinh hóa , hóa lý khác nhau. Chúng có câu tạo chung
như sau:
x,y= 1 -4
N h ư vạy cá c PC D D s c ó tất cả 75 đ ổn g phân k hác nhau, phụ th uộc vào số
n gu yên tử clo và cách sấp xế p của chúng trong phân tử. Đ iox in là tên gọ i ám ch ỉ
m ộ t đ ổn g phân độc nhất trong số các P C D D s, đ ó là 2378-T etraclodiben zo-p-<Jioxm
( 2378 T C D D ). Các P C D D s khôn g c ó ứng dụ ng trong thực tế, do đ ó chúng kh ôn g
được sản xuất m ột cách có chủ ý nhung chứ ng c ó thể sin h ra từ nhĩẻu n guó n khác
nhau như: là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất thu ốc trừ sâu, trừ cỏ; sinh ra
trong quá trình cháy nổ các hợp chất P olvclo bip hen yl ( PCBs ); hay từ trong tro
than b ay của các lò đốt rác thành phố
Hiộu suất hình thành Đioxin từ các quá trình này phụ thuộc vào nhiểu yếu tố
nhưnhiệt độ, môi trường , xúc tác. Ví dụ như trong quá trình sảri xuất 245-T nhiệt
độ tạo thành Đioxin thuận lợi nhấì là 3 0 0 ° c [18].
Để khống chế được sự hình thành và phương hướng loại bỏ Đioxin ra khỏi
môi trường, chúng ta cần phải hiểu rõ vể các đầc tính hóa lý của nó:
3
Công thức tổng cứng của Đ io xin: C i2 H 4 0 2 ƠL,
Trọng lượng phân từ: 312,934 ( IUPAC ) [57]
48
4 2 7 00
M eta nol
10
7 9 6 .0 0 0
A xeton
110
39.864
B enzen
570
6350
Bảng 1: C ác giá trị về đ ộ tan của Đ io xin
4
Hệ số khuếch tán trong nuức ở 25°c [50]: 5,6 ,10'6 (cm/sec)
Hệ số phân bố ( g/g ) [34], [39]:
Hệ Ocíanol / nước:
Hệ các chất rắn hữu cơ / nước:
Hệ sinh hoá / Nước:
1400.000
4Ó8.000
35.500
Thức ăn gia súc / chất béo:
Hằng số tốc độ phân hủy của Đioxin ( giờ 'l ) [41], [57]:
35
Trong đất: 8,0.10'e
Trong tầm tích: 8,0 .10'ố
N ước: 2 ,6 .10*6
Như vậy, trong điều kiện thông thường rõ ràng Đioxin là chất rắn khó bay
hơi: P t ^ 3,46 .10'9mmHg, độ ían trong nước thấp: 0,000317 mg/lít, nhiệt độ sôi
rất cao: 421,2°c, nhiệt độ phân hủy cao: > 1200°c. Do những tính chất trên của
0,001
Bảnệ2: Dỏ độc tương đối của một số đổng phân Đioxin
1.2. Phương pháp phản tích Đioxin:
VỊ mức độ độc của đioxin rất cao, do vây ta phải có phương pháp phân tích
có độ nhạy và độ chọn lọc cao .Mức độ phát hiện đioxin trong các mẫu môi trường
phải thấp hơn nhiều so với mức cần thiết để phát hiện thuốc trừ sâu. Mức đô phát
hiện 1 picrogam ( lpg: 10'12 g) hoăc bé hơn là mức cẩn thiết để phát hiện các
PCDDs trong 1 g mẫu. Việc phân tích sẽ phức tạp hơn nhiều khi trong mẫu có một
số chất gây càn trờ .
Trong những năm gần đây việc phân tích PCDD trong các mẫu môi trường đã
có những buớc phát triển đáng kể. Nét đậc trưng nhất của các phương pháp phân
tích là dựa trên hệ thống sắc ký phối phổ phân giải cao ( GQMS ). Điễu kiện cẩn
đầu tiên cho một kết quả phân tích chính xác là mẫu phải được lấy đảc trung, phải
được bảo quàn tốt, việc chiết mấu phải cho hiệu quả cao, phép tinh chế mẫu ( làm
sạch, làm giàu mảu ) phải có độ thu hổi cao, và cuối cùng là việc tách các đổng
phân hoặc nhóm các đồng phân thành các phân đoạn càng đơn giản càng tốt. Một
số các bài báo đã thảo luận các phương pháp phân tích PCDD khác nhau, hầu hết
các phương pháp cũ đã được đưa ra thào luận và được xen xét lại. Tuy nhiên đã có
một số phương pháp đã được đua ra hiện nay như phương pháp của Kiney, 1978;
Rappe và Buser, 1981 [49]; Esposito các cộng sự, 1980 ; Karasek và Onuska, 1982
[33] ;Tieknan, 1983 [58]; và Tosine, 1983 [59] ;Lamparski và cộng sự, 1980 [35]
đã dược áp dụng để phân tích PCDD.
Trong các phương pháp nêu trên người ta thường phải sử đụng các hệ thống
cột tách khác nhau như cột silicagen, kalisilicat, A120 3 Các hệ thống cột này có
nhược điểm là phức tạp, tốn nhiều dung môi để chiết, gần đây chúng tôi cũng đã
nghiên cứu và tìm ra một hệ thống cột chiết dùng tro than bay đã xử lý để chiết
PCDD cho hiệu quả và độ chọn lọc cao [7],
Những phương pháp trên do phải dùng hệ thống GC/MS và các hóa chất đất
tiền cho nên chi phí cho một mẫu phân tích thường rất cao. Để giảm bớt chi phí
phân tích mẫu^đồng thời để việc phân tích PCDD được phát triển rộng rãi ờ các
7
to : thời gian chết tức thời gian từ lúc bơm mẫu tới khi xuất hiện
đỉnh đung m ôi hoặc khí mang (giây).
M ỗi một chất, m ột nguyên lố có thời gian lưu xác định. V ì vậy, m ỗi pic của sac đồ
ứng với m ột hoặc m ột nhóm câu tử trong hồn hợp phân tích,
b) Năng suất cột tách:
Đô rộng của pic sác k í phụ thuộc vào năng suất của côt táchvà thời gian lưu.
Năng suất tách của cột thể hiện qua số đĩa lý thuyết n và được xác định:
n: số đĩa lý lý thuyết.
tR: thời gian lưu.
ơ : độ lêch chuẩn của pic sắc khí.
c) Chiều cao đĩa lý thuyết.
Chiều cao đĩa lỹ thuyết là khoảng cách cần th iết để hàm lượng bất kỳ cấu tử
lách nào trong pha động nằm cân bằng với nồng đô của nó trong pha tình.
L : Chiểu cao của cột tách,
h : Chiều cao đĩa lỹ thuyết,
n : Số đĩa lý thuyết.
Chiều cao đĩa lý thuyết càng nhỏ hiệu suất càng cao.
+ Nguyên lý hoạt động của detectơ cộng kết điện từ (ECD).
Hoạt động của ECD dựa trên đăc tính của các chất có khả năng công kết
điện tử như hợp chất chứa nhóm chức (như halogen) hoặc các liên kết kép. Bộ phận
chính của ECD là một buồng ion, tạ i đày diễn ra quá trì n il ion hoá, bắt giữ điện từ
và tái liên hợp.
«
Chùm tia p được phát ra từ nguồn phóng xạ 63N i với vận tốc từ 108-109
e/giây, tác dụns lên các phân tử khí mang (như A r, N j ) sinh ra các íon khí mang
8
điện tích dương và các điện tử sơ cáp. Nhờ tác dụng của điện truừng đặt vào, các
điện tử sơ cấp được tăng tốc chuyển động về phía anốt cho ta dòng điện nền kh i
chưa có mẫu. Nếu trong kh í mang có lẫn các nguyên tử, phân tử có khả năng cộng
55
7
o,p-DDD
ECD
25
71 12
o,p-DDT
ECD
25 62 11
p,p-DDT
ECD 25
59
7
PCB6
ECD
10
59
10
PCB8
ECD 10
71
6
PCB20
ECD 5 77
6
PCB52
BCD
5
66
7
3. Phân hủy Đ io xin thành những sản phẩm không độc hay ít độc bằng những
con đường khác nhau. Hiện nay đã có rất nhiều những thiết b ị đã được sản xuất
mang tính thương mại nhằm phân hủy Đ ioxin một cách hoàn toàn bằng các
phương pháp hóa học hay nhiệt, tuy nhiên giá thành cho viểc phân hủv này còn rất
caoQ.
4. Ngăn chạn không cho Đ ioxin thâm nhập vào nhân tế bào và đào thải
nhanh ra kh ỏi cơ thể, chẳng hạn như người ta thấy nhũng chất như 3-m etyl
chlolantren cạnh tranh được với 2378-TCDD trong việc liên kết với receptor vận
chuyển qua màng tế bào vào nhân .
Trong một nội dung có hạn chúng tô i chỉ xin nêu ra một số phương pháp chủ
yếu phân hủy lo ại bỏ Đ ioxin ra khỏi m ôi trường.
10
2.2. Phản ứng phân hủy nhiệt:
Trong các phương pháp phổ biến nhất để phân hủy Đ ioxin có trong đất ô
nhiễm, phương pháp phân huỷ nhiệi được m ọi người sử dụng nhiều nhất do đòi hỏi
thiết bị cũng như điều kiện không phức tạp lắm. Tuy nhiên Đ ioxin nổi tiếng bền
n ỉiiệ t, Ở nhiệt độ cao hơn 750°c chúng mới bắt đầu phân hủy và chỉ phân hủy
hoàn toàn ờ nhiệt độ trên 1200°c [60].
Đặc biệt khi nghiên cứu sự phân hủy của PCDD có trong tro than bay của
các lò đốt rác thành phố ở điều kiên yếm kh í, người ta nhận thấy rằng sự biến đổi
các đồng phân PCDD rất phức tạp và nồng đô 2378-TCDD tăng cực đại ờ 350°c
và b ị biến mất ờ nhiệt độ 479°c.
Theo một số bản báo cáo mới đây của A D I, một tổ chức m ôi trường của
Canada, kỹ thuật EITD ( kỹ thuật phân huỷ nhiệt gián tiế p được tăng cường )
v ì kỹ thuật A D O X / BCD ( k ỹ thuật đề halogen hoá xúc tác bazơ ) là hoàn
chinh và ban đầu đuợc sử dụng để sử lỷ đất và những chất rắn lớn và sau đó nó
piiù hợp đối với cả các chất lỏng, chất thải thuốc trừ sâu dạng bột, các chất ngưng
đọng và bụi của quá trình xử lý ETID. Những xưởng bán thực nhgiệm đã được
xây dựng và thực hiện rất thành công trong việc thử nghiệm đối với đất b ị ô
nhiễm PCP và D ioxin từ công nghiệp gỗ của Newzealand, đối với tổn lượng thuốc
Năng suất cao
Đioxin không hình thành trong quá trình sử lý
Đất sau khi sử lý cố thể tái sử dụng .
Để cung cấp xưởng này cho những dự án ở qui mô thương mại- A D I cùng
với các nhà thiế t kế k ĩ thuật của Canada, tổ chức m ôi trường s c c đã sản xuất
hàng loạt các thiế t b ị , liên kết với k ĩ thuật tách pha nhiệt độc quyền cao của họ
và thiết b ị tách pha nhiệt của s c c tỏ ra là thích hợp lí tưởng cho những cải tiến
d ò i hỏi để hợp nhất với quá trình EITD của AD I. Các thiế t b ị có công suất từ 2,5
tấn đến 20 táh / giờ đã được lắp đật.
A D I cững xác nhận rằng kĩ tíiuậí đề halogen hoá xúc tác bazơ (BCD) được
phát triển bởi EPA M ỹ là sự lựa chọn đúng dắn cho quá trình dốt nhiệt độ cao để
phân huỷ nhiột các chất thải cơ clo. Quá trình BCD có tính linh hoạt tương thích
12
và tín nhiệm với các cơ quan điều phối. Trong quá trình phát triển k ĩ thuật này tại
địa phương, A D I có khả năng tăng cường phản ứng đề halogen hoá xúc tác bazơ
theo quan điểm mà cả A D I lần nhóm k ĩ thuật BCD của Mỹ chấp nhận và cùng
hợp tác để thúc dẩy quá trình tảng cường này gọi là k ĩ thuật ADOX/BCD. A D I
vận hành xuởng bán sản xuất có diên mạo đầy đủ để kiểm tra các thông số của
quá trình với các nguồn thải khác nhau .
Trong quá trình ADOX / BCD thời gian phản ứng để xử lí các chất lỏng
nhanh hơn 10 lần so với kỹ thuật BCD ban đầu ( nhờ thêm một lượng nhỏ chất
xúc tiến hữu cơ độc quyền của A D I). Sự khử lo ại đạt tới 99.995% đối với chất
lỏng có nồng độ PCB cao 30%. Phản ứng được hoàn thành trong 4 giờ và chỉ hình
thành hai sản phẩm muối và cacbon.
Những thử nghiệm bán thực nghiệm đã khẳng định rằng quá trình
ADOX / BCD phân huỷ hầu như hoàn toàn các hợp chất cơ clo như PCB, PCP,
thuốc trừ sâu cơ clo và Đ ioxin.
2.3. Phản ứng phán hủy hóa học:
Đ ioxin bển vững hóa học ở nhiệt độ thường, tuy nhiên, ở nhiệt độ cao hơn
(240°C) chúng b ị các chất vô cơ có tính ôxi hóa mạnh( hỗn hợp H 2S04 đặc —
sử dụng các tác nhân là Bicrom at th ì ta phải giải quyết vấn đề hậu quả ô nhiễm
m oi trường do các sản phẩm sau ô x i hóa là những chất độc.
Còn k h i sử dụng các tác nhân là H 20 2 hay ozon thì sản phẩm sau o xi hóa là
Iihữ ng chất không độc. Tuy nhiên, cần phải có kỹ thuật tiến hành phản ứng tố t vì
H20 2 dễ phân hủy trước phản ứng chính, còn Ozon là chất khí khó tan trong môi
trường dung m ôi là nước. Trong đó quá trình tâng bể măt tiếp xúc phản ứng bàng
chính các bong bóng khí, thời gian phản ứng và xúc tác là những yêu tố quyết
định hiệu suất phân hủy các PCDDs .
14
2.4. Phản úng phán hủy quang hóa:
Phản ứng phân hủy quang hóa đă được nghiên cứu trên các dung môi và trên
các chất nền khác nhau. Ánh sáng tử ngoại thường dùng để nghiên cứu quang hóa
có độ dài bước sóng từ 290 đến 430 nm.
Năm 1971, Grosby đã nghiẽn cứu quang hóa 2, 7— DCDD (5m g/l), 2378-
TCDD (5m g/l) và OCDD (2,2m g/l) trong metanol dưới đèn tử ngoại có cường độ
100 |iw km 2 ở bước sóng 307nm (k max của cấu tử 23'78-TCDD). K ết quả phản
ứng được chỉ ra trong hình 1. Từ kết quà này rõ ràng độ bền vững của các cấu tử
phụ thuộc vào số nguyên tử clo có mặt trong vòng đibenzo-p-dioxin và ông cũng
cho chúng ta thấy rằng bên cạnh việc mất 2378-TCDD thì lạ i xuất hiện 237-
T3CDD , Sự biên đ ổ i sản phẩm của sản phẩm phản ứng được chỉ ra trong hình 2
Hình 1:
Tốc độ quang hóa
2,7-DCDD,
2378-TCDD và
OCDD
Hình 2:
Sự biến đổi sản phẩm
quang hóa của 2378-
TCDD và sự hình thành
237-T 3CDD
Dung dịch
Nhiêt đô Thời gian
B i mất
thêm vào (p l)
(oQ '
chiếu (giờ) (%)
Thủy tinh
50
Phòng 20
30
Silicagen
50 Phòng
23
60
Thủy tinh
300
Phòng 48
52
Thủy tinh 100 Phòng
48 46
Nhám
50 Phòng 70 67
Thủy tinh
300
Phòng
120
76
Gốm-ngói
300
Phòng
trong khoảng phân bố năng lượng mặt trời.
2.5. Phản ứng phản hủy sinh hóa:
Trong nhiều năm qua đã có những tranh cãi cho ràne PCDD khône b ị trao
đổi chất trong cơ thể động vật. Tuy nhiên, những nam gẩn đây hàng loạt những
cỏng trình nghiên cứu công bố đã khẳng dinh rằng PCDD có bị trao đổi chất
ưong cơ thể , tuy rang ở mức độ thấp.
17
Quá trin h phân hủy PCDD được thúc đẩy bời các hệ Cytochrome P-450
trons gan của dộng vật ( chuột, chó) theo hướng tạo ra hay thay thế nguyên tử clo
bàng nhóm hidroxyl. Các sản phẩm phân hủy là những phenol khác nhau và có
độc tính giảm đ i nhiều lần so với các PCDD ban đẩu. V í dụ đối với 2378-TCDD:
ũ
□
5 Ô 0 » :
C 0 C :o ú o c 300®
\ Q . ,
ỮH \ /
HO
HO
Ci
C)
Sản phẩm thay thế một nguyên tử clo bằng nhóm -OH được xác đinh có độ
dộc giảm đi ít nhất hàng ngàn lần so với 2378-TCDD ban đầu.
K h i nghiên cứu lác dụng của PCDD trên thực vât các nhà khoa học cũng
phát hiện ra rằng nâhi trắns Phanerochacte chrvosporium mọc trên gỏ mục kh i
nuôi cấy trons mỏi trường thiếu cacbonhidrat nó sẽ tiết ra men Ligninaza ( ứ)ực
18
chất là một peoxidaza ) có khả năng sinh ra nhũng gốc tự do có hoạt tính hóa học
cao và phân hửv được 2378-TCDD làm nguồn cung cấp các bon cho cơ thể.
III. GIỚI THIỆU CHƯNG VỂ TRO THAN BAY:
không đáng kể các hợp chất hữu cơ như các hợp chất béo, các hợp chất vòng thơm
PAH, PCB hay cả D io xin [20]. Có lẽ tro than bay được sinh ra ưong quá trình
đốt nóng ở nhiệt độ rất cao (vài nghìn độ c ) cũng như nhiên liệu đốt nghèo hợp
chất hữu cơ hơn rác thải.
3.2. M ột số phương pháp điều chế chất hấp lưu từ tr o bay:
Việc tổng hợp zeolit từ tro bay được nhiều tác già tiến hành theo các cách
khác nhau. Tuy nhiên đều dựa trên cơ sở là xử l í tro bay với kiềm , ze o lit lạo ra có
nhiéu lo ạ i. Đó là NaP và dẫn xuất N aPl (chủ yếu là sodalit - hyđrat) như
ananxime, gm elin it, nepheline h idrat, fauja sit hay phiU ipsit sau k h i xử lý với KOH.
Các tác giả đã tiên hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố thời gian, áp suất,
nồng độ kiềm , tỉ số Si02/A l20 3 đốn cấu trúc và khả năng trao đổi ion (CEQ của
zeo lit tạo thành.
Bảng Zeolit tạo thành từ tro bay Turuel sau k h i sử lý kiềm [24]
N aP Z e olit N aộAI^Si !0 0 32.12H 20
Z eolit tạo thành từ tro bay nhà máy nhiêt điên của các tác giả người
N liậ t[22][23] xuất hiện loại faujasit (công thức hoá học M e ^ o A120 3 2.4-6 SiO:
m H:0 ), với Me là kim loại kiềm thổ, n là điện tích cùa kim lo ạ i, faujasit có kích
D ảnxuất NaPl 7SÌ10 3O32.12H20
Na2.i6A l2Si1.6gO7 44-1,8H 20
N a 2,08^A l 2S i 3 j 5 2 - 3 ^ H 2 0
N aAlS i20 6.H20
Na2A l2Si<,0 12-H2 0
Na2Al2Si20 8.H20
K 2 A12SĨ4 o 12 .xH20
O nelinit
Nephelin hyđrat
P h illip sit
20
thưức lỗ cỡ 9-12 A 0) hay zeolit loại p h illip s it (công thú t hoá học cũng tương tự
của faurasit nhưng kích thước lỗ bế hơn, cỡ 3,2A°).
Do khả năng trao đổi ion của zeolit lớn nên zeolit tổng hợp rất có ý nghĩa
trong việc cải tạo đất[22]. Ngoài ra loại Ca-zeolit (thu được bằng cách trao đổi ion
Na* với ion Ca+ ) cũng hứa hẹn một vật liệ u quan trọng để trồng cây trong
nước[13][14j.
Bên cạnh đó có thể sử dụng zeolit tổng hợp có CEC cao để xử lí nước thải
như m ột vật trao đổi ion ion vô cơ hay hấp phụ ion như N H / hay cation kim loại
nạng độc hại [23] .Và điều thú v ị là các z e o lit này sau khi hấp phụ kim loại năng
như Pb, A g, Cu, Cd, Hg lạ i hấp phụ rất mạnh các chất độc m ôi trường như cơ
clo. Tro bay được zeolit hoá có thể hữu ích cho việc khử phân gia súc- như là một
tác nhân o xi hoá và hút ẩm cho nền chuổng[22]. Trong nông nghiệp nó lạ i giữ độ
ẩm cho đất và làm chất mang để giải phỏng phân bón chậm[12]. Z eo lit loại này
cũng có khả năng xúc tác cho sự phân hủy khí NOx trong kh í thải ô tô[ 15].
Điều quan trọng là từ một chất thải của môi trường người ta có thể chế biến
m ột cách đơn giản thành zeolit nhân tạo để dùng vào việc xử lí m ôi trường. Tiềm
nâng này mở ra m ột hướng lo ạ i bỏ chất th ả i rắn đổng thời kiểm soát sự ô nhiễm
của các chất thải khác nhằm bảo vệ môi trường.
Sử dụng zeolit-tro bay tổng hợp được trong phân tích cụ thể là hấp phụ, tách
các hợp chất cơ clo là m ột ứng dụng mới mẻ. Nó được xem như một chất hấp lưu
sử dụng trong chiết pha rán (SPE), khi đó các chất cần tách được lửa g iải ra ở các
phần đoạn khác nhau có thể bằng các dung môi có độ phân cực khác nhau, điều
này đã mang lạ i một lợ i ích rất lớn trong phân ưch m ôi trường.
22
CHƯƠNG 2
MỤC ĐÍCH NỘI DƯNG
VÀ ĐỊNH HUỚNG CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
L MỤC Đ ÍC H - N Ộ I DƯNG:
Do tình hinh thực tiễn chung của đất nước, yêu cầu cần phải có một phương
pháp để giải quuyết những hậu quả của cuộc chiến tranh hóa học của đế quốc Mỹ
để lạ i. Chúng tô i đã đề ra nội dung của đề tài là: Nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn
việc sử dụng tro than bay là vật liệu phế th ả i của nhà máy nhiệt điện làm chất hấp
thuật cơ bản này cũng đã được thương m ại hóa.
Tuy nhiên giá thành xử lý của nhũng thiết b ị trên còn rất cao, chte thích hợp
với tình hình chung ở V iệ t nam, ví đụ như:
Xử lý dầu biến thế chứa PCB: 800 USD/táii
- Xử lỷ 300.000 m 3 đất nhiẽm d ioxin và thuốc trừ cỏ: 90 U SD/tin (không
bao gồm giá đào và vận chuyển đ ấ t)
- Xử lý 9.000 tán HCB tinh thể tinh khiết: 1.800 ƯSD/tfo
Chinh vì những lý do nêu trên, chúng tô i cũng mạnh dạn nêu lìn mo t định
hướng mới là : Nghiên cứu áp đụng vào thực tiễn việc sử dụng tro than Say nhà máy
nhiệt điện ngân chặn sự lan tỏa của Đ io x in và sử chúng làm xúc tác Cio quá trìn h
quang phân hủy và nhiệt phân hủy Đioxin, nhằm loại bỏ hoàn toàn SỊ có mãt của
chúng trong m ôi trường.