nghiên cứu điều kiện phân tích các sulfamit bằng phương pháp sắc ký - Pdf 24

ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƢ
̣
NHIÊN
BÙI MINH THÁI
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÂN TÍCH CÁC SULFAMIT
BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ

̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƢ
̣
NHIÊN Bùi Minh Thái NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÂN TÍCH CÁC SULFAMIT
BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ

Chuyên nga
̀
nh: Hóa Phân Tích
M số: 60 44 29

LUÂ
̣
N VĂN THA
̣
C SI
̃
KHOA HO
̣
C

1.2. Phƣơng pháp xác định……………………………………………….
9
1.2.1. Một số công trình nghiên cứu xác định Sas bằng phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ……………………………………………
9
1.2.2. Một số công trình nghiên cứu xác định Metronidazole bằng phương
pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) …………………………………….
13
1.2.3. Một số công trình nghiên cứu xác định đồng thời các sulfamit và
metronidazole bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC ……….
14
Chƣơng 2 - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……
16
2.1. Đối tƣợng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu…………………
16
2.1.1. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu …………………………………
16
2.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ……………………………………………
16
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………
17
2.2.1. Nguyên tắc chung và trang bị của phương pháp HPLC …….
17
2.2.2. Phân tích định lượng bằng HPLC …………………………
19
2.3. Giới thiệu chung về phƣơng pháp chiết pha rắn ….………….
20
2.4. Hóa chất và dụng cụ……………………………………………
21
2.4.1. Hoá chất …………………………………………………

44
3.5. Mẫu thực, quy trình xử lý và kết quả phân tích …………………
48
3.5.1. Quy trình xử lý mẫu, xác định hiệu suất thu hồi …………………
48
3.5.2. Phân tích mẫu thực ………………………………………………………
51
KẾT LUẬN ……………………………………………………………….
59
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT
Viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
1

ACN
Acetonitrin
Axetonitrin

Limit of Quantity
Giới hạn định lượng
8

TT

Thông tư
9

UV - Vis
Untraviolet - Visibet
Tử ngoại – Khả kiến

tính
của các chất phân tích
42
Bảng 3.9:
LOD, LOQ tính theo phương trình hồi quy
43
Bảng 3.10:
Khảo sát độ đúng, độ lặp lại của phương pháp phân tích (nồng độ 0,08ppm)
45
Bảng 3.11:
Khảo sát độ đúng, độ lặp lại của phương pháp phân tích (nồng độ 0,4ppm)
46
Bảng 3.12:
Khảo sát độ đúng, độ lặp lại của phương pháp phân tích (nồng độ 0,8ppm)
47-48
Bảng 3.13:
Chiều cao píc sắc ký mẫu tôm ở các nồng độ thêm chuẩn khác nhau
50
Bảng 3.14:
Kết quả xác định hiệu suất thu hồi các chất phân tích………………
51
Bảng 3.15:
Kết quả phân tích các chất đối với mẫu tôm rảo…………………….
52
Bảng 3.16:
Hàm lượng các chất phân tích trong mẫu tôm rảo…………………
53
Bảng 3.17:
Kết quả phân tích các chất đối với mẫu tôm chân trắng…………….
54

Hình 3.2:
Diện tích của pic phụ thuộc vào bước sóng detector………………
25
Hình 3.3:
Thời gian lưu của các sulfamit……………………………………
26-27
Hình 3.4:
Sự phụ thuộc của k’ vào nồng độ đệm axetat trong pha động……
29
Hình 3.5:
Píc sắc ký ở các giá trị nồng độ đệm khác nhau
29-30
Hình 3.6:
Sự phụ thuộc của K’ vào pH của pha động
31
Hình 3.7:
Sắc đồ sắc ký ở pH khác nhau
32
Hình 3.8:
Sự phụ thuộc k’ vào tỉ lệ % ACN trong pha động
34
Hình 3.9:
Sắc đồ píc sắc ký tại các tỉ lệ thành phần pha động khác nhau
34-35
Hình 3.10:
Sự phụ thuộc diện tích píc sắc ký vào tốc độ pha động
36
Hình 3.11:
Sắc đồ tốc độ khác nhau của pha động
37

Hình 3.22:
Sắc đồ pic sắc ký khi thêm chuẩn SGU trong mẫu tôm rảo………
53
Hình 3.23:
Đường chuẩn SGU trong mẫu tôm chân trắng khi phân tích thêm chuẩn
54
Hình 3.24:
Sắc đồ pic sắc ký khi thêm chuẩn SGU trong mẫu tôm chân trắng
54
Hình 3.25:
Đường chuẩn của SGU, SMP trong mẫu tôm sú khi phân tích thêm chuẩn
55
Hình 3.26:
Sắc đồ pic sắc ký khi thêm chuẩn SGU, SMP trong tôm sú……….
56
Hình 3.27:
Đường chuẩn SGU trong mẫu tôm lớt khi phân tích thêm chuẩn…
57
Hình 3.28:
Sắc đồ pic sắc ký khi thêm chuẩn SGU trong tôm lớt…………….
57


Chƣơng 1 - TỔNG QUAN
1.2. Giới thiệu chung về sulfamit (SAs), metronidazole(MTD)
1.1.1. Cấu trúc phân tử [3,6]
Họ SAs có cấu trúc phân tử tổng quát:
R
2
N SO
2
NH R
1

Khi thay thế các nhóm R
1
, R
2
bằng các gốc khác nhau, chúng ta có các SAs khác
nhau.Vì thế có cả một họ SAs.
Khi R
2
= H thì sulfamit mới có hoạt tính kháng khuẩn. Khi R
2
# H, thì chất đó là
tiền thuốc. R

SO
2
N
R
H
NH
2
SO
2
N
R
H
NH
2
SO
2
N
R
Na

- SAs tạo muối phức kết tủa với ion Ag
+
, và tạo phức màu kết tủa với ion Cu
2+
,
Co
2+
, …
- Ở nhóm amin bậc một của SAs có đôi điện tử tự do, giúp SAs thực hiện phản
ứng tạo phức chuyển điện tích với phenosafranine (PSF) cho phức màu tím có bước

khuẩn tả, Shigella, E.coli, trực khuẩn Hansen Ít hoặc không tác dụng trên một số vi
khuẩn: liên cầu khuẩn yếm khí, trực khuẩn lao, Ricketchia Không có tác dụng đối
với virut (trừ virut gây đau mắt nhạy cảm với sulfacylum). Nhưng lại có tác dụng lên
một số ký sinh trùng, đặc biệt ký sinh trùng sốt rét.
Tính hấp thu và đào thải: trừ nhóm SAs điều trị đường ruột, các SAs nói chung
đều được hấp thu nhanh ở ruột non, đào thải chủ yếu qua đường thận với tốc độ khác
nhau nên thời gian có tác dụng khác nhau.
Metronidazole cũng có hoạt phổ rộng bao gồm động vật nguyên sinh và các vi
khuẩn yếm khí bao gồm: nhóm Bacteroides(gồm cả B. fragilis), Fusobacterium
Veillonella, nhóm Clostridium (bao gồm cả C. difficile và C. perfringens),
Eubacterium, Peptococcus, Peptostreptococcus. Nó là hiệu quả đối với B. fragilis phân
lập kháng với clindamycin
Metronidazole cũng có những hoạt động ức chế miễn dịch và kháng viêm, và nó
đã được sử dụng trong các bệnh nhân bị bệnh rosacea. Các hoạt động kháng khuẩn của
metronidazole làm thay đổi trao đổi chất của vi khuẩn acid mật trong đường ruột, giảm
ngứa ở những bệnh nhân bị ứ mật thứ cấp đến xơ gan mật tiền phát.
1.1.7. Cơ chế tác dụng kháng khuẩn của Sulfamit, Metronidazole [3]
1.1.4.1. Cơ chế kháng khuẩn của SAs
- Ức chế enzym chuyển hóa acid folic
Các sulfamit có hiệu lực điều trị tốt đều có gốc R mang dị vòng, dị vòng 2 dị tố
tốt hơn dị vòng 1 dị tố. Ví dụ: sulfamethoxazol: ức chế enzym dihydrofolat synthetase
nên ngăn chặn giai đoạn chuyển acid folic thành axit hydrofolic.
- Ngăn cản tổng hợp axít folic của vi khuẩn
Vi khuẩn tổng hợp và chuyển hoá axít folic thành nucleo protein (cần thiết cho
mọi tế bào sống) theo sơ đồ sau:

N
NN
N
NH

A.PAB trong thành phần phân tử axít folic trong quá trình vi khuẩn tổng hợp axít này.
Khi nồng độ đủ cao thì SAs sẽ chen vào vị trí của A.PAB làm cho việc tổng hợp axít
folic bị gián đoạn, ngưng trệ. Sự tranh chấp giữa A.PAB và SAs rõ ràng tuân theo quy
luật khối lượng, nên cần duy trì nồng độ có tác dụng ở máu trong suốt thời gian dùng
SAs.
SAs thay được A.PAB vì chúng giống nhau về hình dạng, kích thước và nhóm
chức hoá học:

Ở ngoài mặt phẳng
A.PAB Sulfamit
Như vậy những vi khuẩn không cần đến axít folic hoặc lấy được axít foclic có sẵn
trong môi trường thì không bị SAs tác dụng. Tế bào của người và động vật lấy axít
folic từ bên ngoài vào như một vitamin (axít folic là vitamin B
9
), nên không bị ảnh
NH
2
C
O
OH
NH
2
S
NH - R
O
O
6.7
A
o


H
S N R
N
H
H
S O
O
O
O
(-)
(-)

anion sulfamit
anion PAB
1.1.4.2. Cơ chế kháng khuẩn của Metronidazole
Metronidazole tác dụng lên vi khuẩn kỵ khí như Helicobacter pylori và
Gardnerella vaginalis, nhưng cơ chế của hành động này là chưa được hiểu rõ. Tuy
nhiên, hoạt động của nó chống lại vi khuẩn kỵ khí bắt buộc xảy ra thông qua một quy
trình bốn bước:
- Tấn công vào vi sinh vật: Metronidazole là một hợp chất có khối lượng phân tử
thấp nên dễ dàng khuếch tán qua màng tế bào của vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí.
- Làm suy giảm hoạt hóa bởi sự vận chuyển protein trong tế bào: Metronidazole
làm giảm bởi pyruvat : ferredoxin(protein chứa sắt chuyển các điện tử) oxidoreductaza
(enzyme xúc tác phản ứng oxy hóa- khử) trong ty thể của vi khuẩn kỵ khí, làm thay
đổi cấu trúc hóa học của nó.
Pyruvate: ferredoxin oxidoreductase thường tạo ra ATP qua decarboxylation oxy
hóa của pyruvate. Với metronidazole trong tế bào, nhóm nitro của nó hoạt động như
một chỗ cất giữ điện tử, thu giữ điện tử thường được chuyển giao cho các ion hydro
trong chu kỳ này. Tác dụng làm suy giảm của metronidazole thúc đẩy hình thành các
hợp chất trung gian và các gốc tự do độc hại đối với tế bào.

thiếu cho sự phát triển của vi khuẩn. Nên dễ dàng thay thế A.PAB để kìm hãm quá
trình trao đổi chất của vi khuẩn. Vì vậy SGU là một tác nhân kháng khuẩn mạnh, được
dùng như một loại thuốc chống các bệnh dịch tả, đái tháo đường, chứng phù, tăng
huyết áp
1.1.5.2.Sulfamethoxypyridazin (SMP)
Công thức:
NH
2
S
NH
O
O
N
N
OCH
3

Tính chất: SMP ở dạng bột kết tinh màu trắng hoặc trắng ngà, dưới tác dụng của
ánh sáng sẽ bị sẫm màu, nâu dần; có vị đắng; rất ít tan trong nước, tan trong kiềm và
axít vô cơ loãng. Nhiệt độ nóng chảy của dẫn chất axetyl hoá là 228 – 229
o
C.
SMP tác dụng lên vi khuẩn tương tự như sulfadiazin nhưng hấp thụ ở ruột nhanh
hơn, nhiều hơn và đào thải rất chậm nên đạt được nồng độ cao trong máu, đồng thời
duy trì được nồng độ có tác dụng lâu, nên có tác dụng kéo dài. Vì vậy dùng liều thấp
hơn, ít nguy cơ kết tinh ở đường tiết niệu song cần đề phòng nguy cơ tích luỹ gây ngộ
độc vì sự đào thải chậm. SMP dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp,
sinh mủ, viêm (hoặc giãn) phế quản, viêm đường niệu đạo (bể thận, ruột thận), viêm
họng, màng não tuỷ, v.v
1.1.5.3.Sulfadoxin (SDO)

O
O
O
N
CH
3

Tính chất: SMX dạng bột tinh thể trắng hoặc trắng ngà. Thực tế không tan trong
nước, khó tan trong ete, hơi tan trong ethanol 96
o
, dễ tan trong axeton, tan trong các
dung dịch hydroxyt kim loại kiềm loãng. Nhiệt độ nóng chảy là 169 - 172
o
C.
SMX có tính kháng khuẩn mạnh, đã được làm thuốc điều trị sốt rét phối hợp với
pyrimethamin, do ức chế men dihydropholat nên ngăn cản sự chuyển hóa axít
dihydrofolic. SMX còn được dùng rộng rãi cho các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp,
tai - mũi - họng, đường tiết niệu, thận, máu, bộ phận sinh dục, đường tiêu hoá, v.v
1.2. Phƣơng pháp xác định
1.2.1. Một số công trình nghiên cứu xác định Sas bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng
hiệu năng cao (HPLC)
Trong những năm gần đây, phương pháp HPLC đã đóng một vai trò vô cùng
quan trọng trong việc tách và phân tích các chất trong mọi lĩnh vực khác nhau, nhất là
các lĩnh vực của hoá dược, sinh hoá, hoá thực phẩm, nông hoá, hoá dầu, hoá học hợp
chất thiên nhiên, các loại chất có tác dụng độc hại, phân tích môi trường đặc biệt là
tách và phân tích lượng vết các chất.
Phương pháp HPLC được sử dụng rộng rãi để xác định các kháng khuẩn SAs
trong các loại mẫu khác nhau, khá ưu thế so với các phương pháp khác khi xác định dư
lượng các kháng khuẩn trong mẫu thực phẩm vì có độ chính xác, độ nhạy và độ lặp lại
cao

Năm 2010 Cheong và cộng sự[12] đã xác định dư lượng 4 SAs (Sulfadiazine
(SDZ),Sulfamethazine(SMZ),Sulfamethoxazole(SMX) và Sulfaquinoxaline(SQX))
trong gan gà sử dụng phương pháp HPLC pha đảo, detector UV tại bước sóng 266nm.
Điều kiện chạy sắc ký như sau: cột C18 (5 μm, 4.6 mm x 25.0 cm). Kênh A: amoni
axetat nồng độ 0,01M(pH =4,6). Kênh B: ACN. Sử dụng gariend pha động như sau:
ban đầu 95% A- 5%B, sau 18phút: 67%A -37%B, sau 23 phút95% A- 5%B. Tốc độ
pha động 1ml/phút. Nồng độ của SAs được phát hiện trong mẫu từ 11 tiểu bang trên
bán đảo Malaysia là 0,006-0,062 μg/g trong nhu mô và 0,08-0.193 μg/g trong gan .
Rodrigo H.M.M. Granja, Alfredo M. Montes Niño, Fernanda Rabone

and
Alessandro Gonzalez Salerno[25] đã sử dụng phương pháp HPLC –detector UV để
xác định sunfamit trong mật ong. Sulfonamid được trích xuất từ mật ong với
dichloromethane sau khi giải thể với clorua natri 30%, và làm sạch với chiết pha rắn
trên các cột Florisil. Dung dịch chiết được phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
với phát hiện tia cực tím. Các giới hạn phát hiện được xác định tại 3 μg/kg, 4 mg/kg và
5 mg/kg cho sulfamethazine, sulfathiazole và sulfadimethoxine, tương ứng với hiệu
suất thu hồi 61,0% cho sulfathiazole; 94,5% cho sulfamethazine và 86,0% cho
sulfadimethoxine ở mức 100μg/kg.
Ngoài detector UV, huỳnh quang, là những detector thường dùng, nhiều công
trình nghiên cứu còn sử dụng detector khác như detector diode array (DAD), detector
điện hóa cho độ nhạy và độ chọn lọc cao.
Tác giả Ivan Pecorelli và các đồng sự [18], sử dụng phương pháp HPLC - DAD
để phân tích đồng thời dư lượng 10 SAs trong mẫu bắp thịt (sulfadiazin, sulfathiazol,
sulfapyridin, sulfamerazin, sulfamethazin, sulfamono-methoxin, sulfa-chlorpyridazin,
sulfamethoxazone, sulfaquinoxalin, và sulfadimethoxin). Điều kiện chạy sắc ký: Cột
C8 (250mm × 3mm, 5m). Pha động là axetonitril (A) và dung dịch đệm axetat pH =
4,5(B), chạy gradient: bắt đầu với 15% B, đến 22 phút 41% B, tốc độ pha động 0,4
ml/phút. Detector DAD đặt 270nm. Chuẩn bị mẫu: Cân 10g mẫu bắp thịt đã được
nghiền đồng thể vào ống ly tâm 50ml. Thêm vào đó 10g Na

được bởi một phát hiện cụ thể, chẳng hạn như huỳnh quang hoặc hấp thụ trong ánh
sáng nhìn thấy, tại một bước sóng cao. Ngày nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu
ứng dụng lý thuyết này để phát hiện và tách các sulfamit trong các mẫu sinh học phức
tạp.
PVinas, C.Lopez Erroz, N.Campillo, M.Hernandez [22] xác định dư lượng
sulfamit( sulfadiazine, sulfathiazole, sulfapyridine, sulfamerazine, sulfamethazine,
sulfamethizole,sulfamethoxypyridazine,sulfachloropyridazine,sulfamonomethoxine, ,
sulfamethoxazole, sulfadimethoxine) trong thực phẩm bằng phương pháp HPLC với
dẫn xuất hóa huỳnh quang sau cột. Chất dẫn xuất hóa được sử dụng ở đây là OPA (o-
phthldialdehyde) kết hợp với β-mercaptoethanol (ME). Phát hiện huỳnh quang: E
ex

=302nm; E
em
= 412nm. Xây dựng đường chuẩn: Pha động ban đầu: acetonitrile-nước
(3:97) trong 5 phút sau đó gradient tuyến tính từ(3:97) đến (40:60) trong 15 phút. Cuối
cùng, lặp lại điều kiện ban đầu trong 1phút, giữ trong 15phút, tốc độ 0,5ml/phút. Chất
dẫn xuất hóa (0,01M OPA + 0,02M ME, hòa tan trong ethanol 2% 0,7M H
3
PO
4
) được
thêm bởi bơm nhu động tại tốc độ 0,25ml/phút. Chúng được trộn lẫn và phản ứng
trong cuộn PTFE (2,5 0,8 I.D) ở 40
o
C. Đường chuẩn của sulphamethoxazole từ 0,01
-2 µg/ml, các sulfamit còn lại 0,02 -2 µg/ml.
Craig D.C. Salisbury, Jason C.Sweet, Roger Munro[13]sử dụng phương pháp
HPLC với dẫn xuất huỳnh quang trước cột để xác định dư lượng sulfamit
(sulfachloropyridazine,sulfadiazine,sulfadimethoxine,sulfadoxine, sulfaquinoxaline,

xác định đồng thời ranitidine và metronidazole trong huyết tương. 250ml huyết tương
sau khi được kết tủa với percloric 60%, ly tâm, sau đó tiêm trực tiếp vào HPLC. Điều
kiện tách: cột C18 Shimpak, pha động KH
2
PO
4
10mM(pH=3,5) – ACN(90:10,v/v),
phát hiện UV tại bước sóng 315nm. Phương pháp này cho độ chính xác cao (RSD
<15%). Hiệu suất thu hồi: ranitidine (96,22 ± 3,52); metronidazole (95,00 ± 4,50%).
Định lượng ranitidine trong huyết tương là 20ng/ml, metronidazole là 40ng/ml.
Năm 2007 Naser Tavakoli[20]và cộng sự cũng đã sử dụng HPLC để xác định
đồng thời metronidazole và amoxicillin. Điều kiện sắc ký: cột C18, pha động pH =4,
phát hiện bởi detector UV tại bước sóng 254nm. Khoảng tuyến tính của amoxicillin
0,15- 600(mg/ml); metronidazole 0,13 -300mg/ml. Giới hạn phát hiện của amoxicillin
(LOD:0,05mg/ml,LOQ:0,15mg/ml);metronidazole(LOD: 0,1mg/ml, LOQ:0,13mg/ml).
Cũng vào năm đó Han-Wen Sun[17] đã xác định đồng thời dư lượng 7
nitroimidazole:metronidazolenext,ronidazole, dimetridazole, tinidazole, Ornidazole,
secnidazole và các chất chuyển hóa chung của ronidazole và hydroxydimetridazole
trong thịt bằng phương pháp HPLC –UV. Điều kiện tách: cột silica C18, pha động
H
2
O- ACN, detector UV phát hiện tại bước sóng 300nm. Hiệu suất thu hồi cho các
mẫu thịt gà, thịt lợn, thịt xông khói 71,4-99,5%. Khoảng tuyến tính từ 0,7 -60mg/kg.
Độ lệch chuẩn tương đối của 10 phép đo cho các mẫu thịt gà, thịt lợn và thịt xông khói
tăng, ở nồng độ 1mg/kg : 6,2-13,9% và 20 mg/kg : 4,0-8,7%.
Năm 2008 Hadir M. Maher và cộng sự [16] đã xác định dư lượng đồng thời
metronidazole và spiamycin trong cá sử dụng phương pháp HPLC –UV. Điều kiện sắc
ký: cột tách C18 Sep-Pak, pha động: rửa giải gradient 0,05M đệm phosphate (pH
=2,4)-ACN, tốc độ dòng 1ml/phút. Khoảng tuyến tính của metronidazole: 0,005-
1,000mg/g, LOD:0,002mg/g, LOQ:0,005mg/g. Khoảng tuyến tính của piamycin: Chƣơng 2 - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5. Đối tƣợng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.5.1. Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu
Ở Việt Nam nuôi tôm đã trở thành hoạt động quan trọng nhất và được xem là
mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản. Sự phát triển nhanh
chóng của nghề nuôi tôm dẫn đến tình hình sử dụng thuốc và hóa chất cũng gia tăng.
Họ thuốc kháng khuẩn SAs, MTD là nhóm có hoạt phổ rộng, được sử dụng nhiều
trong chăn nuôi tôm để phòng ngừa và chữa nhiều loại bệnh nhiễm khuẩn cho vật
nuôi. Sau khi vật nuôi đã sử dụng các chất đó, nếu không đảm bảo thời gian cách ly để
vật nuôi tự làm sạch thì sẽ có tồn dư chất kháng khuẩn có thể gây tổn hại cho sức khoẻ
người tiêu dùng.
Dư lượng kháng sinh trong tôm tác động xấu cho người tiêu dùng đã được cảnh
báo từ nhiều năm trước nhưng đến nay vẫn còn tồn tại vì thế các nghiên cứu liên quan
đến lĩnh vực này hiện rất quan trọng và có ý nghĩa lớn nhằm cải thiện sự bền vững
trong nuôi tôm theo định hướng bảo vệ môi trường và sản xuất sản phẩm có chất
lượng và an toàn.
Vì vậy đối tượng phân tích mà chúng tôi chọn để nghiên cứu là Metronidazole
sulfaguanidin(SGU),sulfamethoxypyridazon(SMP),sulfadoxim(SDO),sulfamethoxazo
n (SMX) được sử dụng nhiều trong chăn nuôi.
Mục tiêu của đề tài chính là cần tìm ra phương pháp có thể tách và xác định đồng
thời các chất trên trong tôm cho độ nhạy, độ chính xác cao mà đơn giản, phù hợp với
trang thiết bị sẵn có. Xuất phát từ yêu cầu này, chúng tôi lựa chọn phương pháp
nghiên cứu là phương pháp HPLC hấp phụ pha ngược, detector ghép nối là detector
UV-Vis.
2.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục tiêu trên, trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu tách và xác định

o
oR
t
tt
k'


(t
R
: thời gian lưu tổng cộng, t
o
: thời gian không
lưu giữ).
Quá trình tách chất có thể xảy ra theo ba cơ chế chính như sau:
 Tương tác hấp phụ
 Tương tác trao đổi ion
 Tương tác theo cơ chế rây phân tử
 Tương ứng với ba cơ chế trên có ba phương pháp tiến hành tách khác nhau:
 Sắc ký hấp phụ (hấp phụ pha thường NP - HPLC và hấp phụ pha ngược RP -
HPLC)
 Sắc ký trao đổi ion (EX - HPLC)
 Sắc ký rây phân tử (Gel - HPLC)
Đối với hệ NP - HPLC, pha tĩnh là các chất phân cực, pha động là dung môi
không và kém phân cực. Ngược lại trong hệ RP - HPLC, pha tĩnh kém phân cực, thông
thường pha tĩnh là các chất phân cực đã được silan hoá bề mặt tạo thành các vật liệu
nhồi kém phân cực. Pha động trong hệ này là các dung môi phân cực. Khác với hệ pha
thường dùng cho các chất không phân cực hay ít phân cực, hệ này có thể phân tích
nhiều loại chất với độ phân cực khác nhau. Do các ưu điểm như xác định được nhiều
loại chất, hiệu quả tách tốt, dung môi ít tốn kém hơn NP – HPLC nên ngày nay sắc ký
lỏng hiệu năng cao theo cơ chế hấp phụ pha ngược được sử dụng nhiều hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status