hoàn thiện hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập - Pdf 24


1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN HÀ LINH

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG ĐỨC SƠN

HÀ NỘI – NĂM 2010

1
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 68
2.2.1. Một số tồn tại trong nguyên tắc và phƣơng pháp phân tích báo
cáo tài chính tại các doanh nghiệp Việt Nam 69
2.2.2. Những tồn tại trong thực tiễn hoạt động phân tích báo cáo tài
chính tại các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập 82
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HÔI NHẬP 88
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN
TÍCH BCTC TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 88
3.2. NGUYÊN TẮC QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN 89
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN HÔI NHẬP 90
3.3.1. Hoàn thiện về tổ chức trong phân tích báo cáo tài chính 91
3.3.2. Hoàn thiện xây dựng hệ thống báo cáo tài chính gắn với mục
tiêu phân tích báo cáo tài chính và phù hợp với thông lệ, chuẩn mực

3
kế toán quốc tế 97
3.3.3. Hoàn thiện xử lý các số liệu kế toán và tính toán các tỷ số tài
chính phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán quốc tế 101
3.3.4. Hoàn thiện công tác dự báo trong phân tích báo cáo tài chính 106
3.3.5. Hoàn thiện nội dung các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính
theo đối tƣợng sử dụng thông tin 119
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 122
3.4.1. Về phía nhà nƣớc 123
3.4.2. Về phía các tổ chức, hiệp hội có liên quan 125

Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh
Tiếng Việt
01
BCTC
Financial Statements
Báo cáo tài chính
02
CFO
Chief Financial Officer
Giám đốc tài chính
03
DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa
04
EBIT
Earnings Before Interest & Tax
Thu nhập trƣớc lãi vay và thuế, lợi nhuận
hoạt động
05
EBT
Earnings Before Tax
Lợi nhuận trƣớc thuế
06
EPS
Earning Per Share
Thu nhập mỗi cổ phần
07
EVA

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
15
ROA
Return On Asset
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
16
SEC
Return On Asset
Ủy ban chứng khoán
17
WTO
Worl Trade Organization
Tổ chức thƣơng mại thế giới

5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu
bảng
Tên bảng

công ty cổ phần sữa Việt Nam
64
Bảng 2.6
10 doanh nghiệp trong chỉ số chỉ số S&P Vietnam
73
Bảng 2.7
Top 10 doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất Việt Nam năm 2009
75
Bảng 2.8
Top 10 doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất Việt Nam năm 2009
76
Bảng 3.1
Tỷ trọng một số khoản mục so với doanh thu trong quá khứ
107
Bảng 3.2
Dự báo bảng báo cáo KQKD năm N+1 - Giai đoạn 1
108
Bảng 3.3
Dự báo bảng cân đối kế toán năm N +1 - giai đoạn 1
110
Bảng 3.4
Huy động vốn cần them
112
Bảng 3.5
Dự báo bảng cân đối kế toán năm N +1 - giai đoạn 2
113
Bảng 3.6
Dự báo bảng báo cáo KQKD năm N+1
116
Bảng 3.7

Sơ đồ 3.3
Quy trình hoạt động phân tích báo cáo tài chính
95
Sơ đồ 3.4
Quy trình xây dựng hệ thống báo cáo tài chính gắn với
mục tiêu phân tích BCTC và phù hợp với thông lệ chuẩn
mực kế toán quốc tế
98

Sơ đồ 3.5
Phân tích báo cáo tài chính theo đối tƣợng sử dụng thông
tin
120

8
2. Tình hình nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính là một đề tài đƣợc nhiều tác giả đề cập.
Hiện nay có nhiều tài liệu, giáo trình, luận văn và các bài báo chuyên ngành
về phân tích báo cáo tài chính. Tuy nhiên phạm vi và phƣơng pháp tiếp cận
với các vấn đề về phân tích báo cáo tài chính chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp, các
nghiên cứu về vấn đề này hầu nhƣ chỉ tập trung nghiên cứu một doanh nghiệp
đơn lẻ mang tính minh hoạ kỹ thuật phân tích và chƣa có sự so sánh với phân
tích báo cáo tài chính quốc tế. Mặt khác, hiện có rất ít các công trình khoa
học, đề cập đến xu hƣớng phân tích báo cáo tài chính theo nhu cầu của đối
tƣợng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính. Do mỗi đối tƣợng sử dụng
thông tin có nhu cầu thông tin tài chính khác nhau, xu hƣớng này, giúp các
chủ thể sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính tiết kiệm nguồn lực khi tiến
hành phân tích báo cáo tài chính. Tuy nhiên, hiện có rất ít các nghiên cứu đề
cập theo hƣớng tiếp cận này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Về mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa và phát triển các nghiên cứu,
lý luận về phân tích báo cáo tài chính tại việt Nam, kết hợp với xem xét thực
trạng phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nhiệp Việt Nam, so sánh với
lý luận và thực trạng phân tích báo cáo tài chính Quốc tế, từ đó đề xuất các
giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp
Việt Nam trong điều kiện hội nhập.
Về nhiệm vụ nghiên cứu:
Luận văn đƣợc chi tiết nhằm đáp ứng các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Tiếp cận các luận điểm của Việt Nam và thế giới về phân tích báo
cáo tài chính

9
+ Khảo sát thực trạng hoạt động phân tích báo cáo tài chính của các

nghiên cứu
(2) Chọn mẫu quan sát là các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng
khoán TP. Hồ Chí Minh và các công ty thuộc danh sách S&P 500 trên thị
trƣờng chứng khoán New York.
(3) Khảo sát thực trạng hoạt động phân tích báo cáo tài chính trên cơ sở
mẫu đã chọn
(4) Phân tích, đánh giá nội dung của các quá trình phân tích báo cáo tài
chính tại các doanh nghiệp đã chọn mẫu, từ đó chỉ ra những tồn tại, những
điểm khác so với Quốc tế nhằm trả lời các câu hỏi đã nêu, đồng thời đƣa ra
những quan điểm, nguyên tắc hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các
doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Trình bày một cách khoa học và toàn diện phân tích báo cáo tài chính
tại các doanh nghiệp Việt Nam cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Làm rõ xu hƣớng phân tích báo cáo tài chính hiện nay, theo nhu cầu
của đối tƣợng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính.
So sánh, tìm ra điểm khác biệt giữa lý luận và thực tiễn phân tích báo
cáo tài chính Việt Nam và quốc tế, đồng thời hoàn thiện phân tích báo cáo tài
chính tại các doanh nghiệp Việt Nam theo hƣớng hội nhập kinh tế Quốc tế.
11
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm có
3 chƣơng. Cụ thể là :
Chƣơng 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính
Chƣơng 2 : Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại doanh
nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập
Chƣơng 3 : Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích báo

các báo cáo tài chính. Các nhà quản trị trong quá trình quản lý phải thƣờng
xuyên có đƣợc các thông tin phân tích báo cáo tài chính, để kiểm soát tốt tình
hình tài chính, dự đoán đƣợc kết quả tài chính trong tƣơng lai, phục vụ cho
việc ra đƣa ra các quyết định quản trị đúng đắn, kịp thời, trƣớc những biến
động của môi trƣờng kinh doanh, đồng thời chuẩn bị tốt các nguồn lực về tài
chính cho mục tiêu chiến lƣợc trong dài hạn, muốn vậy nhà quản lý cần
thƣờng xuyên tiến hành phân tích báo cáo tài chính công ty. Có rất nhiều khái
niệm về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, tuy khác nhau về hình
thức, nhƣng nhìn chung đều thống nhất căn bản về bản chất của hoạt dộng
phân tích báo cáo tài chính, có thể thấy rằng : phân tích báo cáo tài chính là
nghệ thuật sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích, đánh giá tình hình tài
chính của công ty thông qua các phƣơng pháp kỹ thuật và công cụ thích hợp
để tạo ra thông tin tài chính có giá trị, nhằm dự đoán xu hƣớng phát triển và
đƣa ra các quyết định kinh doanh. Trong phân tích báo cáo tài chính, chủ thể
sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính sử dụng các phƣơng pháp và công cụ
phân tích : phân tích tỷ số, phân tích cơ cấu, phân tích xu hƣớng, phân tích
Dupont vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, vừa xem xét một cách chi
tiết thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự
báo, đƣa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tƣ phù hợp. Tuy
nhiên chất lƣợng phân tích báo cáo tài chính phụ thuộc vào năng lực, kinh

13
nghiệm và kỹ năng của chủ thể phân tích, với cùng một báo cáo tài chính,
cùng một thời điểm phân tích, các nhà phân tích khác nhau sẽ lựa chọn và sử
dụng các phƣơng pháp, công cụ phân tích khác nhau và kết quả phân tích
cũng rất khác nhau, do đó phân tích báo cáo tài chính còn là một nghệ thuật.
“Báo cáo tài chính là sản phẩm của kế toán tài chính, tổng hợp và phản
ánh một cách tổng quát, toàn diện : tình hình tài sản và nguồn vốn của một
doanh nghiệp tại một thời điểm; tình hình và kết quả lƣu chuyển tiền tệ của
một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định” [1, tr389]. Chức năng của

Mục tiêu cơ bản của phân tích BCTC là nhằm cung cấp những thông
tin cần thiết, giúp các đối tƣợng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhƣ đã trình bày ở trên chủ thể sử
dụng thông tin trên báo cáo tài chính là khá đa dạng, do vậy mục tiêu và ý
nghĩa của phân tích báo cáo tài chính đối với mỗi chủ thể là khác nhau. Việc
xác định rõ chủ thể và mục đích phân tích của mỗi chủ thể phân tích báo cáo
tài chính là rất cần thiết để có thể xây dựng các quy trình phân tích BCTC phù
hợp cho từng chủ thể phân tích

15
Bảng 1.1 : Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính đối
với từng chủ thể sử dụng thông tin
Các chủ thể phân tích
Mục tiêu
Ý nghĩa
1. Đối với bản thân
doanh nghiệp
- Kinh doanh có lãi và thanh toán đƣợc nợ
- Dƣới góc độ quản trị tài chính mục tiêu
của công ty là làm tối đa hóa giá trị tài sản
của chủ sở hữu

- Đánh giá đƣợc tình hình tài chính của công ty một cách hệ
thống, đầy đủ
- Dự báo các kết quả tài chính
- Đƣa ra những hoạch định, kế hoạch kịp thời, phù hợp
- Kiểm tra, kiểm soát thực hiện các kế hoạch tài chính
2. Đối với nhà đầu tƣ,
cổ đông ( hiện tại hoặc

lƣợng
- Đánh giá năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin cho quyết định có mua hàng của doanh
nghiệp
5 Đối với nhà cung cấp
của doanh nghiệp
- Khả năng thanh toán hiện tại và trong
thời gian tới của doanh nghiệp
- Bán hàng hóa và thu đƣợc tiền từ việc
cung cấp hàng hóa
- Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin cho quyết định cung cấp hàng hóa và
chấp nhận một thời hạn tín dụng thƣơng mại
6. Đối với ngƣời lao
động
- Có công ăn việc làm và thu nhập ổn định
- Mức thù lao thỏa đáng
- Phát triển sự nghiệp cá nhân tại doanh
nghiệp
- Đánh giá triển vọng phát triển bền vững của công ty
- So sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành
- Cung cấp thông tin cho quyết định gắn bó lâu dài hay tìm
kiếm một việc làm mới.
7. Đối với cơ quan quản
lý nhà nƣớc : Cơ quan
thuế, cơ quan thống kê,
các cơ quan chủ quản
- Quản lý nhà nƣớc về kinh tế duy trì và
phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo an

mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành từ năm 1973 đến năm 2000.
Theo IAS1- Trình bày báo cáo tài chính các BCTC phải cung cấp đầy đủ
“ các thông tin về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí (
bao gồm lãi và lỗ ), những thay đổi về vốn chủ sở hữu, các luồng tiền mặt”
[18] Báo cáo tài chính quốc tế đƣợc trình bày bao gồm các bộ phận sau :

18
(1) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán phản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp bao
gồm việc trình bày các thông tin về nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, cơ
cấu tài chính, tính thanh khoản, khả năng thanh toán, khả năng thích ứng với
môi trƣờng hoat động Điều cần lƣu ý là IAS1 không áp đặt nguyên tắc đình
dạng bất biến cho bảng CĐKT, chẳng hạn các khoản mục tài sản, nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu có thể đƣợc trình bày theo tính chất ngắn hạn rồi đến dài
hạn hoặc ngƣợc lại
(2) Báo cáo lợi nhuận
Báo cáo lợi nhuận phản ánh thông tin về hiệu quả hoạt động nhằm thể
hiện khả năng tạo ra lợi nhuận từ các nguồn lực đã đầu tƣ, đồng thời giúp dự
báo đƣợc dòng tiền của doanh nghiệp, báo cáo lợi nhuận đƣợc trình bày tối
thiểu gồm các mục sau theo quy định của IAS 1.
(a) Doanh thu.
(b) Chi phí tài chính.
(c) Phần lợi nhuận hoặc lỗ của các khoản đầu tƣ liên kết, liên doanh theo
phƣơng pháp vốn chủ sở hữu.
(d) Số liệu riêng về tổng các tài khoản, lợi nhuận sau thuế hoặc lỗ do
hoạt động kinh doanh bị ngừng trệ và lãi sau thuế hoặc lỗ đƣợc ghi nhận từ
việc chuyển nhƣợng tài sản.
(e) Chi phí thuế
(f) Lợi nhuận và lỗ
(3) Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ

tin còn thiếu trên các báo cáo trên. IAS1 quy đinh thuyết minh báo cáo tài
chính cần đƣợc trình bày theo trình tự sau :

20
- Báo cáo về tuân thủ hệ thống các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
(IFRS).
- Tóm tắt những chính sách kế toán quan trọng đƣợc áp dụng, gồm : Cơ
sở đo lƣờng sử dụng trong soạn thảo báo cáo và các chính sách kế toán khác
mà đƣợc xem là phù hợp cho việc tìm hiểu BCTC.
- Các thông tin chi tiết về các khoản mục đã trình bày trên BCTC, theo
trình tự mà chúng đƣợc trình bày trên các báo cáo.
- Các công bố về các khoản nợ ngẫu nhiên và không đƣợc ghi nhận bằng
các hợp đồng hay cam kết, các công bố tài chính, chẳng hạn mục tiêu và
chính sách quản trị rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Báo cáo tài chính theo hệ thống kế toán Mỹ
Theo Hiệp hội Kế toán Mỹ thì "Kế toán là quá trình nhận biết, đo lƣờng
và truyền đạt các thông tin kinh tế cho phép ngƣời sử dụng thông tin đánh giá
và đƣa ra quyết định kinh doanh"[15]. Việc soạn thảo và công bố các chuẩn
mực kế toán Mỹ đƣợc thực hiện bởi Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính
(Financial Accounting Standard Board-FASB). FASB áp dụng phƣơng pháp
mở khi xây dựng các chuẩn mực kế toán. Nhƣng tính pháp lý của chuẩn mực
kế toán Mỹ đƣợc củng cố bởi Ủy ban chứng khoán (Security and Exchange
Commission-SEC) có quyền lực và trách nhiệm pháp lý để đảm bảo luật
chứng khoán và các chuẩn mực kế toán có hiệu lực trong thực tế. Hệ thống kế
toán Mỹ, báo cáo tài chính (Financial Statements) bao gồm các loại sau:
- Bảng tổng kết tài sản hay Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet): Phản
ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp (nhiều khi còn đƣợc gọi là báo cáo
về tình trạng tài chính - Statement of financial position) tại một thời điểm, đó
chính là thời điểm lập báo cáo tài chính. Bảng cân đối kế toán thể hiện
phƣơng trình kế toán: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn.

22
Bảng cân đối kế toán nhằm mô tả sức mạnh tài chính của doanh nghiệp,
bằng cách trình bày những thứ mà doanh nghiệp có và những thứ mà doanh
nghiệp nợ tại một thời điểm.Về kết cấu : bảng cân đối kế toán đƣợc chia làm
hai phần theo nguyên tắc cân đối, phần tài sản bằng phần nguồn vốn.
Phần tài sản : Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm
lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Ở đây tất cả
các tài sản đƣợc liệt kê theo thứ tự thanh khoản giảm dần
Phần nguồn vốn : Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của
doanh nghiệp thời điểm báo cáo. Nguồn vốn của công ty nói chung đƣợc chia
thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ, các khoản nợ đƣợc sắp xếp theo thứ tự
khoản nào đến hạn trƣớc đƣợc sắp xếp lên trƣớc
(2) Báo cáo kết quả kinh doanh
Phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một
niên độ kế toán, cung cấp cho ngƣời sử dụng những thông tin về doanh thu,
chi phí, lợi nhuận ( hoặc lỗ ) phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thƣờng,
về thu nhập, chi phí và lợi nhuận khác phát sinh từ những hoạt động ngoài
hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp trong một kỳ kinh
doanh.
(3) Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính vừa phản ánh tổng hợp
vừa phân loại các luồng thu và chi bằng tiền và tƣơng đƣơng tiền của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Các luồng tiền trên báo cáo lƣu chuyển tiền
tệ đƣợc chia theo ba loại hoạt động : Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu
tƣ, tài chính.
- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt
động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không
phải là hoạt động đầu tƣ hay hoạt động tài chính.

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status