kết hợp đào tạo và sử dụng nhân lực trong ngành xây dựng trên địa bàn hà nội thực trạng và giải pháp - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TÊ
NGUYỄN NGỌC THỦY
K ẾT HỢP ĐÀO TẠO VÀ sử DỤNG NHÂN Lực TRONG
NGÀNH XÂY DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC s l QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ BÍCH ĐÀO
Dại h ọ c qu ốc g ia ha nọi
TRUNG TÀM THÔNG TIN THƯ ViẺN
V
- L o / % Ì-Ầ/
t ì à Nội 8/2006
NHŨNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CNKT Công nhân kỹ thuật
DN
Doanh nghiệp
DNXD
Doanh nghiệp xây dựng
DVVL
Dịch vụ việc làm
ĐH Đại học
GD-ĐT Giáo dục đào tạo
HSSV
Học sinh sinh viên
KT-XH
Kinh tế xã hội

Ị .2.2. Chất lượng đào tạo 12
ì .2.3. Hiệu quà đào tạo 16
1.3. Mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nhân iực 18
1.3.1. Một số vấn đề về quan hệ giữa nhà trường với đơn vị sản xuất 18
! .3.2. Một số mô hình hợp tác giữa nhà trường với đơn vị sản xuất

22
1.4. Vai trò của việc kết hợp đào tạo với sử dụng nhân lực trong
ngành xây dựng 27
/ .4.1. Anlì hương của sán xuất XD đến mối quan hệ giữa nhà
trưởng và đơn vị sán xuất 27
Ị .4.2. Vai trò ( lia sự kết hợp dào tạo với sử dụng nhân lực tron %
ngành X ỉ) 28
MỤC LỤC
CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNCi VỀ KẺ ỉ HỢP ĐÀO TẠO VÀ s ử DỤNG
NHÂN LỤC NGÀNH XD TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

33
2.1. Giới thiệu khái quát các cơ sờ đào tạo nhân lực ngành XD trên
địa bàn Hà Nội 33
2.7./. Trường Cao đẳng XD công trình dô thị

34
2.1.2. Trường Trung học Kỹ thuật XD Hà Nội

34
2.1.3. Trường đào tạo CNKT và bồi dưỡng cán bộ vật liệu XD

35
2.2. Thực trạng về đào tạo và sử dụng nhân lực ngành xảy dựng

MỞ ĐẤU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, với xu thế mớ cửa, hội nhập với kinh tế khu
vực và thế giới, nhất là trong quá trình vận hành kinh tế nước ta theo cơ chế thị
trường, tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá các ngành kinh tế, một trong
những yêu cầu bức xúc đặt ra là phải quan tâm và có những chính sách, giải
pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cáu ngày càng cao
của phát triển kinh tế.
Hà Nội là trung tâm đầu não về chính trị hành chính quốc gia, là trung
tâm lớn về văn hoá, kinh tế, khoa học giáo dục và giao dịch quốc tế của cả
nước. Cùng chung với vấn đề của toàn quốc, Hà Nội cũng đứng trước nguy cơ
của một bộ phận lao động thất nghiệp và trong đó có một số lượng học sinh,
sinh vicn tốt nghiệp từ các trường đào tạo nghé XD tại Hà nội do việc đào tạo
chưa đáp ứng được nhu cẩu thực tế sản xuất.
Mặt khác, trong những năm gần đây, nhà nước ta đã và đang thực hiện
chính sách mở cửa nên những tiến bộ về khoa học kỹ thuật và công nghệ ảnh
hưởng mạnh mẽ tới đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh nói riêng, đặc biệt thể hiện rất rõ trong ngành XD: nhiều cồng nghệ
mới được sử dụng trong XD nhà cao tầng, XD các công trình ngầm và nhiều
loại vật liệu XD mới cũng được đưa vào sử dụng. Điều này đòi hỏi phải đổi
mới nội dung và phương thức đào tạo để có thể cung cấp cho ngành công
nghiệp XD một đội ngũ nhân lực lành nghề có đủ năng lực và phẩm chất đáp
ứng yêu cầu phát triển của ngành XD trong nền kinh tế thị trường.
Hiện nay, giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp XD còn có một
khoảng cách khá lớn, trong các cơ sớ đào tạo tiến hành đào tạo theo chương
- 1 -
trình, giáo viên và cơ sở vật chất sẩn có, thường íl quan tâm đến việc đào tạo
theo nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp. Ngược lại, các doanh nghiệp
chưa có những biện pháp liên hệ với các cơ sờ đào tạo để đào tạo mới hoặc bồi
dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động của mình. Một trong những

nhân lực của các trường đào tạo nghề XD trên địa bàn Hà Nội.
4. Đòi tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Các trường đào nghể XD trên địa bàn Hà Nội.
- Các cơ sở tiếp nhận học sinh, sinh vicn ngành XD sau đào tạo.
- Học sinh, sinh viên ngành XD đã tốt nghiệp.
Nhằm đánh giá toàn diện và khách quan thực trạng kết hợp đào tạo với
sử dụng nhân lực của các trường đào tạo nghề XD, trong quá trình nghiên cứu
và viết luận văn, tác giả sẽ tiến hành khảo sát, điều tra xã hội học tại một số
trường đào tạo nghề XD trên địa bàn Hà Nội:
- Trường Cao đẳng XD công trình đô thị.
- Trường Trung học Kỹ thuật XD Hà Nội.
- Trường đào tạo Công nhàn kỹ thuật và bồi dưỡng cán bộ Vật liệu XD.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
- Phưiíng pháp tiếp cận thu thập thông tin: Tiếp cận hệ thông, tiếp cận
phân tích, tổng hợp.
- 3 -
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
+ Thống kc, tổng hợp, kc thừa và sử dụng lài liệu, kết quả nghiên cứu từ
các công trình đã được công hố có liên quan đến đé tài nghiên cứu của luận văn.
+ Phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập từ các nguồn: báo cáo của các
trường, điều tra xã hội học.
- Điều tra bằng báng hỏi:
+ Thiết kế bảng hỏi (phụ lục).
+ Chọn mẫu thiết kế bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng:
Sô bảng
hỏi pháỉ
ra
Sô bảng
hỏi thu về

CHO
NGÀNH XÂY DỤNG.
1.1.1. Vị trí, vai trò của ngành xây dựng đôi với sự phát triển kinh
tế - xâ hội.
Xây dựng là ngành sán xuất vật chất đặc biệt, cùng với một số ngành
sản xuất vật chất khác, nó tạo ra cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội.
Thực tế cho thấy, tất cà các ngành kinh tế khác chỉ có thể tăng nhanh
được nhờ có xây dựng cơ bán, bằng việc xây dựng mới, nâng cấp các công
trình vé mặt quy mô, đổi mới kỹ thuật và công nghệ để nâng cao năng suất và
hiệu quá sản xuất.
Xây đựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc
dân. đóng vai trò chủ chốt ớ khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ sớ
vật chất kỹ thuật và tài sản cô' định trong mọi lĩnh vực hoạt động của đất nước
và xã hội. Các công trình xây dựng có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng
trưởng kinh tế, đẩy mạnh phái triển khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Ngoài ra, các doanh nghiệp trong ngành xây dựng còn đóng góp đáng
kể vào giá trị tổng sản phàm xã hội và thu nhập quốc dân. Hàng năm, các
doanh nghiệp ngành xây dựng còn đóng góp lớn vào việc thực hiện nghĩa vụ
đòi với ngàn sách nhà nước, !hu hút một lực lượng lớn lao động trong xã hội.
Ngành XD ngoài những đặc điểm chung của ngành sản xuất ra của cải
vật chất, còn mang những nét đặc thù của ngành XD, bao gồm những đặc
điểm sau:
- XD là loại nghề có tính lưu động và thiếu ổn định, hoàn thành một
công trình thường trong phạm vi thời gian 1 - 2 nũm, dài đến 5 năm là phải di
chuyển đến địa điểm mới và công trình mới.
- Sàn xuất XD có chu kv dài. khối lượng xây lắp 1 hạng mục trị giá
hàng tỷ đồng. Tiến hành chủ yếu ngoài trời, do vậy, phụ thuộc rất lớn vào thời
tiết và mùa trong năm.
- Tổ chức sản xuất XD thường được phân chia và chuyên môn hoá

nghề nghiệp nói riêng thì XD là một trong những ngành nghề được hình thành
và phát triển sớm nhất. Ngay từ buổi đầu sơ khai của xã hội loài người, con
người đã biết tận dụng các hang đá làm nơi trú ẩn để chống chọi với hoang thú
và các điều kiện khắc nghiệt của tự nhiên. Dần dần, con người đã tiến tới làm
những túp lều bằng lau sậy trộn với đất nhão, những công trình nhà ở bằng đất
nện Có thể nói sự ra đời của các công trình thỏ sơ trên là khởi điều của quá
trình hình thành và phát triển các ngành nghề XD. Tuy nhiên, nghề XD chỉ
thực sự trớ thành một nghề xã hội khi xuất hiện phân công lao động xã hội và
trên cơ sớ đó hình thành những nhóm người được huấn luyện chuyên làm ccác
công việc về XD trong cộng dồng. Cùng với sự phát triến của vật liệu (gỗ, bê
tông, thcp, ) và các phương tiện lao động (dụng cụ thủ công, máy XD )
ngành XD ngàv càng phút triển với nhicu nghé chuyên món (thự nể, thợ bê
tông, thợ hàn ) Các chuyên ngành XD khác nhau ra đời: XD cầu đường, XD
công trình thuỷ lợi, XD dân dụng và công nghiệp, bến cáng. Có thể nói đến
ngày nay, XD đã trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật tổng hợp bao gồm
hàng chục chuyên ngành khác nhau. Quá trình phát triển các ngành nghề
XD diễn ra rất đa dạng và có thê nói rằng nó chịu sự ảnh hưỏng của các
nhàn tố sau:
Xu hướng cơ giới hoá, cơ khí hoá ngành XD đưa đến quá trình thay đổi
càn bản nội dung lao động của các ngành nghề XD và đồng thời có khả năng
đưa đến những nghề mới tương ứng với các thiết bị được đưa vào sử dụng hoặc
hình thành các nghề diện rộng có mức độ chung về cơ sở khoa học - công
nghệ khá lớn. Một số cơ sở sản xuất vật liệu XD như xi măng, gạch men cao
cấp có trình độ tự động hoá cao ở một số khâu hoặc cà dây chuyền sản xuất.
Xu hướng chuyên môn hoá (ở các công trình có quy mô lớn) và xu
hướng kết hợp hoá (ớ những công trình có quy mô nhỏ) do tác động của quá
trình phân cổng lao động nhằm tổ chức hợp lý nhân lực trên công trường đưa
đến sự hình ihành các nghề diện hẹp (hoặc chuyên môn hẹp) và các nghé kết
hợp, nghề diện rộng.
Xu hướng đa dạng hoá các loại công trình (sản phẩm cơ bản của ngành

nguồn nhân lực được đào tạo chủ yếu theo hướng có đủ năng lực tiếp cận, lựa
chọn áp dụng và tiến tới sáng tạo công nghẹ tiên tiến hiện đại.
Nguồn nhân lực tại khu vực nông nghiệp, nông thôn là nguồn nhân lực
được đào tạo có đủ năng lực chủ yếu để cải tiến, phát triển các công nghệ XD
truyền thống và áp dụng các công nghệ XD mới.
1.2. CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO.
1.2.1. Đào tạo và các hình thức đào tạo
"Đào tạo là quá trình làm thế nào để một người đạt được một kỹ năng
nào đó theo tiêu chuẩn nhất định ” (Từ điển tiếng Việi phổ thông).
“Dào tạo được hiểu là các hoạt độiiíỊ học tập nhầm giúp cho người lao
động có thể thực hiện có hiệu quà hơn chức năng, nhiệm vụ của
mình ”[ 16,trl61 Ị.
"Đào tạo là một quá trình học tập lý luận và kinh nghiệm để tìm kiếm
một sư biến đổi vé chất tươnỉị đối lâu dài của một cá nhân, qiúp cho cá nhân
có thèm năng lực thực hiện côììi’ việc ”/31 ,tr259J.
Như vậy, dù hiểu ờ khía cạnh nào thì đào tạo đéu là quá trình học tập
làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt
động học tập đê nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực iện
nhiệm vụ lao động có hiệu quá hơn.
Mục tiêu chung của đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa
nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quá của tổ chức thông qua việc
giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề
nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác
hem, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các
công việc trong tương lai.
Có nhiều lý do để nói rằng công tác đào tạo là quan trọng và cần đườc
quan tâm đúng mức trong mọi tổ chức. Trong đó có ba lý do chủ yếu là:
- Đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức.
- Đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động.
- Là giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh cho tổ chức.

- Theo từ điển tiếng Việt "Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của mỗi con người, một sự vật, một sự việc".
- Chất lượng là "Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo
cho thực thê (đôi tượng) dó có khá năng thoa mãn những nhu cầu dã nêu ra
hoặc nhu cầu tiềm ẩn" (TCVN - ISO 8402).
- Chất lượng là "Mức hoàn thiện, lủ đặc trưng so sánh hav dặc trưng
tuvệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, cúc thông sô cơ bán" (Oxford Poket
Dictionnarv)
- 13 -
Theo tác giả: Chat lượng là sự thoà mãn nhu cấu của khách hàng,
của thị trường trong cơ chê thị trường.
Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình dào tạo được phản ánh ớ các
đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách vsà giá trị sức lao động hay năng lực
hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo
theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Viện Nghiên cứu phát triển
giáo dục).
Với quan niệm đào tạo theo năng lực hành nghề, chất lượng đùo tạo
được xác định chủ yếu trong quá trình đào tạo của 3 thành tố: Kiến thức, kỹ
năng và thái độ.
KIỂN
Hình 1.2: Chất lượng đào tạo
Với quan niệm phát triển, chất lượng đào tạo có 2 phần:
- Phần cứng: Đó là bộ ba kiến thức, kỹ nàng, thái độ người học tiếp thu
trong quá trình đào tạo (chiếm khoảng 1/3 giá trị).
- Phần mém: là năng lực sáng tạo và thích ứng (chiếm khoảng 2/3 giá trị).
Theo tác giả Phan Vãn Kha, chất lượng đào tạo phụ thuộc vào 3 yếu tố:
- Hoạch định (thiết kế và XD mục tiêu).
- Tổ chức đào tạo.
- Sử dụng.
- 14 -

Chất lượng dạy nghé là yếu tố quyết định sự tổn tại và phát triển của
một trường dạy nghề nói riêng và hệ thống dạy nghề của quốc gia nói chung,
từ đó ảnh hưởng tói sự phát triển nền kinh tế - xã hội đất nước. Do vậy, “mục
tiêu đánh giá chất lượng dạy nghề, trước hết nhằm loại bỏ những sản phẩm
rởm không đảm bảo tiêu chuẩn trình độ, đảm báo sản phẩm tốt đưa ra thị
trường lao động.
Như vậy, công lác đánh giá chất lượng đào tạo nghề đóng một vai trò
hết sức quan trọng trong cơ sở đào tạo nghé cũng như hệ thống giáo dục kỹ
thuật nghề nghiệp của Việt Nam. Điều này đặc biệt quan trọng với các trường
dạy nghề XD trong quá trình ngành XD đang tiến hành các hoạt động xuất
khẩu tại chỗ và ra nước ngoài.
Các tiêu chí đánh íỉiá chất lương đào tao tìỊihé XD:
Theo quan điểm mới, hiện nay, đánh giá chất lượng đào tạo nghề có 2
đối tượng cần nghiên cứu để đánh giá. Đó là đánh giá chất lượng đào tạo nghề
qua năng lực hành nghề của HSSV khi tốt nghiệp tại trường nghể và đánh giá
cơ sở đào tạo nghề. Tương ứng với mỗi đối tượng có hệ thống tiêu chí đánh
giá thích hợp như sau:
* Đối với HSSV tốt nghiệp:
- Năng lực hành nghé.
- Khả năng thích ứng.
- C ác chỉ số về sức khoé, tâm sinh lý phù hợp với nghé nghiệp.
- 16-
-Kết quả thi tốt nghiệp của số ỉượng HSSV sau một khoá học. Tỷ lệ
HSSV được lên lớp sau 1 năm học, tỷ lệ HSSV lưu ban, ngừng học,
không tốt nghiệp.
- Hiệu quá đào tạo đối với một khoá HSSV.
- Các điểu kiện đảm bảo chất lượng đào tạo: Mục tiêu, nội dung chương
trình, phương pháp đào tạo giáo dục, đội ngũ cán bộ - giáo viên và hoạt động
của họ, cơ sở vật chất và tài chính, phương thức đào tạo, mối quan hệ giữa nhà
trường và đơn vị sản xuất

kỹ thuật tiên tiến, nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh với khu
vực và quốc tế.
Hiệu quả đào tạo bao gồm hiệu quá trong và hiệu quả ngoài.
Hiệu quả trong phản ánh kết quả đào tạo trong quá trình đào tạo, qua
các tỷ lệ lưu ban, ngừng học, bỏ học, số năm đào tạo tính trung bình cho một
HSSV, tỷ lệ HSSV tốt nghiệp với những chi phí nhất định về đào tạo, cơ sở vật
chất, đội ngũ giáo viên.
Hiệu quà ngoài phản ánh mức độ hay khá năng thích ứng của người tốt
nghiệp với đời sống xã hội và thị trường lao động, những giá trị sử dụng đóng
góp thực tế của cá nhân cho xã hội, sự thăng tiến của người tốt nghiệp trong
quá trình công tác Hiệu quả ngoài chịu sự tác động của môi trường xã hội
như chính sách lao động - việc làm, tiền công tiền lương, quan hệ cung - cầu
lao động. Hiệu quả ngoài trước hết thể hiện ở tỷ lệ HSSV tốt nghiệp tìm đưực
việc làm và phát huv được tác dụng trong vị trí công tác của mình. Nói một
ĐAI HOC Q U ỗ C G IA HA NÇ • !
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
J - \ ũ / ị U _
- 18-
cách khác, để nâng cao hiệu quá ngoài, đào tạo phái gắn với sàn xuất, với nhu
cầu của thị trường lao động.
1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÀO TẠO VÀ SỬDỤNG NHÂN LỤC
1.3.1. Một sô vân đề về quan hệ giữa nhà trường với đơn vị sản xuất.
ỉ.3.1.1. Thực tập kết hợp với lao động sản xuất là nguyên lý giáo dục
cơ bản trong đào tạo.
Lịch sử tiến hoá của loài người đã chỉ ra rằng chỉ có thông qua lao động
sản xuất mà con người mới tồn tại và phát triển.
Quá trinh hình thành con người thực chất là quá trình chiếm lĩnh nền
văn hoá xã hội chứa đựng trong đó tất cả những giá trị vật chất và giá trị tinh
thẩn, kể cả những nguyên tắc trong xã hội.
Để thực hiện quá trình đó, công tác giáo dục trong các trường đào tạo

- Hình thành kỹ năng phù hợp với yêu cầu của sản xuất.
- Hình thành thái độ đúng đắn trong lao động.
Đối với ngành XD, các trường càng phải gắn bó chặt chẽ với đơn vị sản
xuất, một mặt kịp thời nắm bắt thông tin, cập nhật kiến thức, bổ sung, điều
chỉnh nội dung chương trình để nhà trường không bị tụt hậu so với sản xuất,
mặt khác, với công nghệ XD ngày càng phát triển như công nghệ sản xuất vật
liệu XD mới, các dây chuyển thiết bị sản xuất kính nổi, sứ w c, gạch Granit
giá trị hàng trăm tỷ đồng, với các máy móc thi công nhà cao tầng giá trị hàng
chục tỷ đồng, thì các trường đào tạo nghc XD với nguồn kinh phí eo hẹp,
-20-
không có khả năng và khong thê mua sắm, đầu tư trang bị được, và không còn
cách nào khác là phải liên kết với các công ty, xí nghiệp mới có thể giải quyết
việc đào tạo người lao động đáp ứng công nghệ cao.
1.3.1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa người sản xuất và người sử
dụng sản phẩm.
Kết luận tại Hội nghị TW Đảng 6 khoá IX nhấn mạnh: phải có cơ chế,
chính sách tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân tham gia XD các cơ sở đào tạo, thu hút các nguồn lực tham gia XD
các cơ sở đào tạo, thu hút các nguồn nhân lực, thu hút các dự án. Nghị quyết
trên đã từng bước thể chế hoá trong hệ thống pháp lộnh, chính sách của nhà
nước như các điều luật trong Luật Lao động, Luật Giáo dục. Các điều luật này
thể hiện rõ quan điểm khuyến khích, ưu đãi phát triển lao động kỹ thuật cũng
như quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quan hệ giữa đào tạo lao động
và bên sử dụng lao động.
Theo quan điểm triết học Mác - Lê nin, mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo
và đơn vị sản xuất là mối quan hệ biện chứng giữa người sản xuất và người sử
dụng sản phẩm.
Một điểu rõ ràng rằng, để phát triển được sản xuất thì lực lượng sản
xuất đóng vai trò quyết định. Trong việc đào tạo nguồn nhân lực thế hệ mới
đáp ứng sự thay đổi to lớn về mặt công nghộ thì các trường đào tạo nghề đóng

trình thực tập tại đơn vị sản xuất (cả về sức khoẻ, công nghệ )-
* Điều kiện đảm bảo mối quan hệ:
- Cấp vĩ mô: Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm
tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sản xuất. Có tổ chức điều
hành mối quan hệ này.

Trích đoạn Giải pháp đối với các trường đào tạo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status