ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Văn Tuyến
ẢNH HƢỞNG CỦA HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN
VI SINH VẬT ĐẤT TRỒNG CHÈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Văn Tuyến
N
Nitơ
Nts
Nitơ tổng số
Ndt
Nitơ dễ tiêu
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
OM
Hàm lƣợng chất hữu cơ tổng số
Pdt
Phốt pho dễ tiêu
pH
Độ chua
Pts
Phốt pho tổng số
TPCG
Thành phần cơ giới
USD
Đô la Mỹ
VSV
Vi sinh vật MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật 3
1.1.1. Khái niệm và phân loại hóa chất BVTV 3
1.1.2. Thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật 5

trong đất 54
3.4.1. Ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất Reasegant 3.6 EC tới thành phần vi
sinh vật tổng số 54
3.4.2. Ảnh hưởng của việc sử dụng Reasegant 3.6 EC tới sinh khối vi sinh vật 60
3.5. Đề xuất sau nghiên cứu 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 73

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Phân nhóm độc chất HCBVTV tại Việt Nam 5
Bảng 1.2. Thời gian tồn lƣu của một số hóa chất BVTV trong môi trƣờng 12
Bảng 1.3. Phân loại vi khuẩn theo hình thái 14
Bảng 1.4. Các nhóm vi khuẩn theo đặc điểm dinh dƣỡng 15
Bảng 1.5. Số lƣợng VSV ở một số loại đất khác nhau 19
Bảng 1.6. Thành phần và số lƣợng VSV trong một số loại đất ở Việt Nam 20
Bảng 1.7. Sự phân bố VSV theo chiều sâu trong đất 22
Bảng 1.8. Ví dụ về ảnh hƣởng của hóa chất BVTV tới sinh vật đất 25
Bảng 1.9. Một số tính chất của Imidacloprid 30
Bảng 1.10. Một số tính chất của Abamectin 32
Bảng 2.1. Các công thức thí nghiệm 35
Bảng 3.1. Một số loại thuốc bảo vệ thực vật đƣợc sử dụng ở Tân Cƣơng 39
Bảng 3.2. Một số tính chất đất thí nghiệm 41
Bảng 3.3. Số lƣợng vi khuẩn tổng số trong các mẫu đất TN1 43
Bảng 3.4. Số lƣợng xạ khuẩn ở các mẫu đất TN1 45
Bảng 3.5. Số lƣợng nấm ở các mẫu đất thí nghiệm 1 47
Bảng 3.6. Tổng C trong sinh khối VSV ở các mẫu đất thí nghiệm 1 49
Bảng 3.7. Tổng N trong sinh khối VSV ở các mẫu đất thí nghiệm 1 52
Bảng 3.8. Số lƣợng vi khuẩn tổng số trong mẫu đất thí nghiệm 2 55

biện pháp quan trọng và chủ yếu. Cùng với phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật đƣợc kì
vọng là yếu tố quan trọng để đảm bảo cho một vụ mùa bội thu. Tuy nhiên, do các loại
hóa chất bảo vệ thực vật thƣờng là các chất hoá học có độc tính cao nên mặt trái của
chúng là rất độc hại với sức khoẻ con ngƣời và là một đối tƣợng có nguy cơ cao gây ô
nhiễm môi trƣờng sinh thái nếu không đƣợc quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng cách.
Trên thực tế, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật chỉ một phần là tác dụng trực tiếp
còn lại đến 50% là thất thoát vào môi trƣờng, nhất là môi trƣờng đất. Do đó, chúng là
tác nhân quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến môi trƣờng đất.
Hệ vi sinh vật đất là yếu tố rất quan trọng ảnh hƣởng tới khả năng chuyển hóa
và cung cấp dinh dƣỡng cho cây trồng, đồng thời thực hiện chức năng duy trì sự sống
trong đất. Việc nghiên cứu về sự phân bố, động thái của vi sinh vật đất, tìm kiếm
những chủng mạnh, vừa có hoạt tính sinh học cao vừa phù hợp với điều kiện sinh thái
là một trong những hƣớng đi đúng đắn nhằm thực hiện định hƣớng phát triển nền nông
nghiệp bền vững. Tuy nhiên, hiện nay vấn đề ô nhiễm đất đã ảnh hƣởng không nhỏ đến
khu hệ vi sinh vật trong đất, làm thay đổi theo chiều hƣớng tiêu cực đối với chất lƣợng
đất.
Là một trong những nƣớc xuất khẩu chè lớn trên thế giới, nƣớc ta có rất nhiều
vùng chè đặc sản nhƣ Thái Nguyên, Phú Thọ, Lâm Đồng…. Các vùng chè này không
chỉ đƣợc biết đến với hƣơng vị chè của địa phƣơng mà còn đƣợc biết đến vì kĩ thật
thâm canh cây chè cao. Hóa chất bảo vệ thực vật đã trở thành một yếu tố không thể
thiếu để đảm bảo năng suất chè của các vùng thâm canh cao này. Tuy nhiên hóa chất
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 2

bảo vệ thực vật là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trƣờng do bị lạm dụng,
thiếu kiểm soát hoặc dùng sai. Nhiều mặt tiêu cực của hóa chất bảo vệ thực vật đã bộc
lộ nhƣ gây ô nhiễm nguồn nƣớc và đất; để lại dƣ lƣợng trên nông sản, gây độc cho
ngƣời và nhiều loài động vật máu nóng; gây mất cân bằng trong tự nhiên; làm giảm
tính đa dạng sinh học, xuất hiện nhiều loại dịch hại mới, tạo tính chống thuốc của dịch

03/6/2002 của Chính phủ), thuốc BVTV là các chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất,
thực vật, động vật, VSV và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại cho
tài nguyên thực vật [25].
1.1.1.2. Phân loại hóa chất BVTV
Việc phân loại hóa chất BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách: phân loại theo
đối tƣợng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh…) hoặc phân loại theo gốc hóa học
(nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ…). Các loại hóa chất BVTV có nguồn gốc khác
nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau. Dựa vào đặc điểm hóa học, các hóa
chất BVTV thƣờng đƣợc sử dụng thuộc các nhóm sau [15]:
- Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhƣng nhanh phân hủy trong
môi trƣờng.
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666 nhóm này có độ độc cấp tính tƣơng đối thấp
nhƣng tồn lƣu lâu trong môi trƣờng, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc
hạn chế sử dụng.
- Nhóm lân hữu cơ: Parathinon Methyl (Vofatox), Bi-58 độ độc cấp tính của
các loại thuốc thuộc nhóm này tƣơng đối cao nhƣng nhanh phân hủy trong cơ môi
trƣờng hơn so với nhóm clo hữu cơ.
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 4

- Nhóm cacbamat: Mipcin, Bassa, Sevin…là thuốc đƣợc dùng rộng bởi vì thuốc
tƣơng đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tƣơng đối cao nhƣng khả năng phân hủy
nhanh tƣơng tự nhóm lân hữu cơ.
- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine… nhóm này dễ
bay hơi và nhanh phân hủy trong môi trƣờng.
- Các hợp chất Pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để
kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài. Các chất điều hòa sinh trƣởng
côn trùng (Nomolt, Applaud…) là những chất đƣợc dùng để biến đổi sự phát triển của
côn trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái hoặc kích thích sự trƣởng thành từ rất

Bảng 1.1. Phân nhóm độc chất HCBVTV tại Việt Nam
Mức độ độc
và ký hiệu màu
LD
50
(chuột) qua miệng
LD
50
(chuột) qua da
Thể rắn
(mg/kg)
Thể lỏng
(ml/kg)
Thể rắn
(mg/kg)
Thể lỏng
(ml/kg)
Ia, Ib. Rất độc
Vạch màu đỏ
< 50
< 200
< 100
< 400
II. Độc
Vạch màu vàng
50 - 500
200 -1000
100 - 1000
400 - 4000
III. Độc trung bình

HCBVTV ra đời sau đó: hợp chất phốt pho hữu cơ đã đƣợc phát minh năm 1942 [7],
clo hữu cơ (1940-1950) và các hoá chất cacbamat (1945-1950). Hoá chất trừ cỏ xuất
hiện muộn hơn, năm 1945 chất diệt cỏ carbamat lần đầu tiên đƣợc phát hiện ở Anh.
Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối đa, từ cuối những năm 1950 những hậu quả
xấu của HCBVTV gây ra cho con ngƣời và môi trƣờng đƣợc phát hiện [15].
Từ năm 1960-1980, việc lạm dụng HCBVTV đã để lại những hậu quả rất xấu
cho môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời. Trong nhân dân tƣ tƣởng sợ hãi, không dám
dùng HCBVTV xuất hiện; thậm chí có ngƣời cho rằng cần loại bỏ không dùng
HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp [15]. Chính vì điều này các nhà khoa học đã đầu
tƣ nghiên cứu các loại HCBVTV mới an toàn hơn đối với môi trƣờng và sức khoẻ con
ngƣời. Nhiều HCBVTV mới ra đời nhƣ hoá chất trừ cỏ mới; các HCBVTV nhóm
perethroid tổng hợp; các HCBVTV có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, các
chất điều tiết sinh trƣởng côn trùng và cây trồng. Lƣợng HCBVTV đƣợc dùng trên thế
giới không những không giảm mà còn liên tục tăng lên [15], [37].
Từ những năm 1980 đến nay, vấn đề bảo vệ môi trƣờng đƣợc quan tâm hơn, vai
trò của biện pháp hoá học vẫn đƣợc thừa nhận. Tƣ tƣởng sợ HCBVTV cũng bớt dần,
do hiểu biết tốt hơn về tác động qua lại của côn trùng và cây trồng, các loại HCBVTV
đã đƣợc phát triển lên một tầm cao mới cũng nhƣ đã có một chiến lƣợc mới về công
thức hoá học và các phƣơng pháp sử dụng. Nhiều loại hoá chất mới, trong đó có nhiều
HCBVTV sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhƣng an toàn với môi trƣờng ra đời
[15]. Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc HCBVTV.
Sản lƣợng HCBVTV thế giới tăng lên theo thời gian, năm 1955 thế giới sản xuất ra gần
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 7

400 nghìn tấn, thập niên 90 của thế kỷ XX sản xuất ra hơn 3 triệu tấn mỗi năm [44].
Đến nay thế giới sản xuất khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537 loại hóa chất BVTV [1],
[37]. Những quốc gia có sản lƣợng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng HCBVTV
đứng hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ.

trƣờng và con ngƣời. Giai đoạn gần đây cơ cấu tỉ lệ các loại HCBVTV đã đƣợc thay
đổi đáng kể, nhiều loại hoá chất mới hiệu quả hơn, an toàn hơn với môi trƣờng đƣợc
nhập khẩu và sử dụng. Năm 1991 hoá chất trừ sâu chiếm 83,3 %, hoá chất trừ nấm 9,5
%, hoá chất diệt cỏ 4,1 %, những loại khác 3,1 % [8]. Đến năm 2008 tỉ lệ là hoá chất
trừ sâu chiếm 37,9%, hoá chất trừ nấm 21,12 %, hoá chất diệt cỏ 13,77 %, hoá chất diệt
côn trùng 23,46 % và những loại khác 3,75 %. Lƣợng HCBVTV tiêu thụ qua các năm
tăng dần, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV tăng mạnh [15], [23]. Theo số liệu của Tổng
cục Thống kê, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV và nguyên liệu năm 2008 là
473.760.692 USD, năm 2009 là 488.494.550 USD tăng 3,1% so với cùng kỳ năm
2008, năm 2010 đạt 549.254.817 USD tăng 12,4% so với cùng kỳ năm 2009. Nguồn
HCBVTV đƣợc nhập khẩu về trong năm 2010 chủ yếu từ: Trung Quốc (226.934.364
USD), Ấn Độ (52.481.156 USD), Thái Lan (33.451.361 USD), kế tiếp là Anh
(31.211.162 USD) [11], [21].
Hiện nay số lƣợng và chủng loại HCBVTV sử dụng ở nƣớc ta tƣơng đối cao so
với khu vực. Ngày 20/5/2011 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành
thông tƣ 36/2011/TT-BNNPTNT về việc ban hành Danh mục thuốc BVTV đƣợc phép
sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam, trong đó cho phép 1151 hoạt chất
và 2967 thƣơng phẩm đƣợc phép sử dụng trong nông nghiệp tại Việt Nam [1].
1.1.3. Tồn lưu và chuyển hóa của hóa chất BVTV trong môi trường
Một số công trình nghiên cứu đã chỉ ra sự tồn lƣu HCBVTV trong đất, nƣớc,
không khí, trong cây trồng và cả trong thực phẩm [20], hậu quả đã ảnh hƣởng xấu đến
động vật đặc biệt là con ngƣời.
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 9

Không khí có thể dễ dàng bị ô nhiễm bởi HCBVTV dễ bay hơi, đặc biệt trong
điều kiện khí hậu nóng. Ở các vùng nhiệt đới, khoảng 90 % HCBVTV phốt pho hữu cơ
có thể bay hơi nhanh hơn. Các thuốc diệt cỏ cũng bị bay hơi nhất là trong quá trình
phun thuốc.

phẩm đang ở mức báo động và có nguy cơ gia tăng [10].
Khi đƣa hóa chất BVTV vào trong môi trƣờng đất, rất nhiều các quá trình
chuyển hóa có thể xảy ra. Ngoài tác động có lợi là tiêu diệt sâu hại, việc đƣa hóa chất
bảo vệ thực vật vào trong môi trƣờng cũng gây ra rất nhiều tác động có hại. Ví dụ nhƣ
các dòng chảy có thể rửa trôi các hóa chất diệt cỏ tại khu vực có cỏ dại, dẫn đến giảm
hiệu quả kiểm soát cỏ dại, gây thiệt hại cho các loài sinh vật khác đồng thời cũng gây ô
nhiễm đất và nƣớc. Bên canh đó, các loại thuốc trừ sâu khi phát tán vào không khí gây
ra các ảnh hƣởng nằm ngoài dự kiến.
Có nhiều quá trình ảnh hƣởng tới sự tồn lƣu thuốc BVTV trong môi trƣờng, ví
dụ nhƣ quá trình hấp phụ, di chuyển, phân hủy. Di chuyển là quá trình mà hóa chất
BVTV chuyển rời khỏi khu vực sử dụng nó bao gồm sự bay hơi, rửa trôi. Các quá trình
này đƣợc mô tả trong hình 1.1 [31].
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 11 Hình 1.1. Sự chuyển hóa của hóa chất BVTV trong môi trƣờng

Thời gian tồn lƣu đƣợc tính là thời gian bán phân hủy của hóa chất BVTV trong
môi trƣờng. Nếu các hóa chất BVTV có thời gian phân hủy ngắn thì ít có khả năng tồn
lƣu và di chuyển trong môi trƣờng (bảng 1.2). Thời gian tồn lƣu của hóa chất BVTV
phụ thuộc vào các yếu tố môi trƣờng và hoạt động của VSV. Hóa chất BVTV bị phân
hủy khi tồn tại ở trên bề mặt đất, do tác động bởi các quá trình quang hóa, rửa trôi hay
thất thoát nhờ gió. Do vậy, sự chuyển hóa của các chất BVTV trên bề mặt đất là không
liên tục và khó có thể dự đoán trƣớc [31].
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 12


Bromacil
Trifluralin
Chlordane
Paraquat
Lindane
Nguồn: Kenneth R. Bolen (1993)[46].
Hấp phụ là sự liên kết giữa thuốc BVTV với các hạt đất. Số lƣợng hóa chất
BVTV đƣợc hấp phụ ở các loại đất khác nhau phụ thuộc vào loại thuốc, loại đất và một
số đặc tính của đất nhƣ thành phần cấp hạt, cấu trúc, độ ẩm và độ chua. Hóa chất
BVTV đƣợc hấp phụ cao trong đất giàu sét và chất hữu cơ, ngƣợc lại đƣợc hấp phụ rất
ít trong đất cát [48].
Bay hơi là các quá trình của các chất rắn, lỏng chuyển đổi thành dạng khí và có
thể di chuyển đến nơi rất xa so với nơi sử dụng. Hóa chất BVTV dễ bay hơi nhất từ đất
cát, đất ẩm, khi thời tiết khô, nóng và có gió thì lƣợng bay hơi tăng.
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 13

Rửa trôi là sự di chuyển của các hóa chất BVTV trong nƣớc do nƣớc có thể hòa
tan các hóa chất này. Các dòng chảy này cũng có thể xuất hiện khi lƣợng nƣớc chảy
trên bề mặt nhanh hơn tốc độ nó đƣợc hấp thu vào đất. Lƣợng hóa chất BVTV trong
các dòng chảy phụ thuộc vào độ dốc, kết cấu, độ ẩm của đất, lƣợng mƣa và thời gian
mƣa, cũng nhƣ loại hóa chất BVTV đƣợc sử dụng. Sự rửa trôi mang theo thuốc BVTV
có thể gây ô nhiễm ao, hồ và các nguồn nƣớc khác. Nƣớc ô nhiễm chứa hóa chất
BVTV có thể gây ảnh hƣởng tới vật nuôi, cây trồng, gây ô nhiễm nƣớc ngầm. Ngoài ra
việc thất thoát hóa chất BVTV rất dễ xảy ra khi trời mƣa nhiều ngay sau khi phun.
Chính vì vậy, bên cạnh các biện pháp kỹ thuật sử dụng, cần theo dõi thời tiết để hạn
chế, hoãn phun hóa chất BVTV vào những ngày mƣa nhiều [48].
Quá trình phân hủy hóa chất BVTV do các VSV, phản ứng hóa học, phản ứng
quang hóa có thể xảy ra vào bất cứ thời gian nào tùy thuộc vào điều kiện môi trƣờng và

Ví dụ
Cầu khuẩn
Đơn cầu: Monococcus agilis
Song cầu: Diplococcus pneumonia
Tứ cầu: Tetracoccus homeri
Tụ cầu: Staphylococcus pyogenes
Chuỗi cầu: Streptococcus lactis
Trực khuẩn
Trực khuẩn gram âm không sinh nha bào (Rhizobium
japonicum)
Trực khuẩn gram dƣơng không sinh nha bào
(Corynebacterium)
Trực khuẩn gram dƣơng sinh nha bào (Bacillus thurigencis)
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 15

Cầu trực khuẩn (hình
trứng)
Pasterurelle dentina
Xoắn khuẩn
Spirillium rubrum
Nguồn: [19]
Tùy thuộc vào dạng cấu tạo cơ thể mỗi loại vi khuẩn lại có các nhu cầu dinh
dƣỡng cơ bản khác nhau phụ thuộc vào nguồn cacbon. Dựa vào mối quan hệ với phân
tử oxy và dạng năng lƣợng mà chúng sử dụng để lấy năng lƣợng qua đó ngƣời ta chia
ra làm 4 nhóm vi khuẩn chính: quang tự dƣỡng, quang dị dƣỡng, hóa tự dƣỡng, hóa dị
dƣỡng (bảng 1.4).
Bảng 1.4. Các nhóm vi khuẩn theo đặc điểm dinh dƣỡng
Nguồn: [19].

)
Nitrosomonas, Nitrobacter
Hóa dị dƣỡng vô

Chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Hầu hết vi khuẩn, nấm và tất
cả động vật
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 16

nhau, có thể phân loại vi khuẩn đất theo các chất mà chúng tham gia chuyển hóa, ví dụ
nhƣ vi khuẩn phân hủy xenlulo (Clostridium, Cellulomonas, Myrothecium), vi khuẩn
sắt, vi khuẩn lƣu huỳnh, các vi khuẩn chuyển hóa nitơ, bao gồm vi khuẩn amon hóa
(Micrococcus, bacillus). Vi khuẩn nitrat hóa giữ vai trò chuyển hóa NH
4
+
 NO
3
-

nhờ
quá trình oxy hóa; vi khuẩn chuyển NH
4
+

 NO
2
-

ngăn) nhƣ: Mucor, Rhizopus…; nấm mốc bậc cao (không vách ngăn) nhƣ: nấm cúc
Aspergillus… Nấm men có nhiều hình dạng khác nhau nhƣ elip, trứng, hình ống, hình
cầu…
Khác với các VSV khác, nấm có cả 3 hình sinh sản: sinh sản sinh dƣỡng, sinh
sản vô tính và sinh sản hữu tính. Sinh sản sinh dƣỡng là hình thức sinh sản mà một
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

Nguyễn Văn Tuyến – Cao học KHMT K18 Trang 17

đoạn sợi nấm riêng rẽ trong môi trƣờng thích hợp và gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát
triển thành hệ sợi nấm mới. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản bằng bào tử kín hoặc
bào tử đính (bào tử trần), các bào tử này đƣợc hình thành trên cơ quan sinh bào tử
chuyên biệt. Bào tử sau khi đƣợc giải phóng ra bên ngoài gặp điều kiên thuận lợi sẽ
phát triển thành sợi nấm mới. Sinh sản hữu tính là sự sinh sản bao gồm các hiện tƣợng
tiếp hợp, kết hợp nhân và phân bào giảm nhiễm nhƣ ở thực vật bậc cao.
1.2.2. Vai trò của vi sinh vật đất
Bên cạnh các tác động có hại nhƣ tham gia quá trình phản nitrat hóa, tiết độc tố
vào đất, gây bệnh cho cây trồng, VSV có nhiều tác động tích cực cho đất và cây trồng
nhƣ tham gia quá trình cải tạo đất, hình thành đất, phân hủy chất độc trong đất…
Nhiều loại VSV đất nhƣ vi khuẩn, tảo, địa y… tham gia vào quá trình gắn kết
các hạt đất tạo thành các đoàn lạp đất, góp phần hình thành kết cấu đất. Nhiều loại vi
khuẩn hoại sinh phát triển trong môi trƣờng hydrat cacbon sinh ra khí CO
2
, axit hữu cơ
giúp phá hủy alumino silicat đặc biệt là phenspat và kaolinit, chúng tạo ra nhiều axit
silic và giải phóng nhôm vào trong môi trƣờng; Một phần quan trọng các tinh thể
alumino silicat thứ sinh trong đất do hoạt động sống của vi khuẩn và nấm tạo thành.
Địa y không chỉ phá hủy đất đá bằng con đƣờng hóa học mà còn phá hủy bằng tác
động cơ học của các sợi nấm. Địa y tích lũy trong môi trƣờng các nguyên tố S, P, K…
là các nguyên tố dinh dƣỡng cần thiết đối với VSV khác; Các vi khuẩn butyric, vi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status