ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lƣơng Thị Thúy Chinh
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CHẤT LƢỢNG NƢỚC CẤP
SINH HOẠT THEO MÔ HÌNH LIÊN XÃ
Ở TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN KHẮC HIỆP
Hà Nội 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ 5
MỞ ĐẦU 9
CHƢƠNG 1-TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
1.1. Sự cần thiết của nƣớc sạch đối với các vùng nông thôn Việt Nam hiện nay 9
1.2. Tình hình cấp nƣớc sạch ở Việt Nam hiện nay 14
1.3 .Tình hình cấp nƣớc sinh hoạt tỉnh Nam Định 17
1.4. Nhƣ̃ ng khó khăn và thá ch thƣ́ c trong vấ n đề cấ p nƣớ c sạ ch ở nông thôn 18
1.4.1. Kh khăn về kinh tế – tài chnh 18
1.4.2. Kh khăn v xã hội và tập quán 19
1.4.3. Kh khăn v thiên tai 21
1.4.4. Kh khăn v công tác quản lý, vận hành 22
CHƢƠNG 2 - ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 24
2.2. Nội dung nghiên cứu 24
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 24
CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1. Đánh giá điu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định 26
3.1.1. Điu kiện tự nhiên 26
3.1.1.1. Vị tr địa lý 26
3.1.1.2. Địa hình địa mạo 26
3.1.1.3. Kh hậu 27
3.1.1.4. Đặc điểm thủy văn nguồn nƣớc mặt 28
3.1.2. Điu kiện kinh tế - xã hội 31
3.1.2.1. Dân số 31
3.1.2.2. Kinh tế - xã hội 31
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng nƣớc sinh hoạt tỉnh Nam Định 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
AUSIAD
Cơ quan Phát triển Quốc tế Australia
BTNMT
Bộ Tài nguyên & Môi trƣờng
BYT
Bộ Y tế
CHILFUND
Tổ chức phát triển quốc tế độc lập và phi tôn giáo của
Australia
CTCNTT
Công trình cấp nƣớc tập trung
DANIDA
Tổ chức hỗ trợ phát triển quốc tế Đan Mạch
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
JICA
Bảng 3: Bảng thống kê công trình cấp nƣớc và số hộ đƣợc tiếp cận nƣớc sạch từ
công trình cấp nƣớc tập trung tỉnh Nam Định 40
Bảng 4: Các nhà máy nƣớc đang xây dựng của Công ty CP nƣớc sạch và
VSNT Nam Định 58
Bảng 5: Dự kiến quy hoạch cấp nƣớc chủ yếu đến năm 2020 67
Bảng 6: Nhu cầu nƣớc phục vụ dân sinh – công nghiệp theo các giai đoạn 67
Bảng 7: Chất lƣợng nƣớc sông Đào 69
Bảng 8: Chất lƣợng nƣớc sông Láng 70
Bảng 9: Chất lƣợng nƣớc sông Ninh Cơ 71
Bảng 10: Chất lƣợng nƣớc sông Hồng 72
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1: Bản đồ khu vực nghiên cứu tỉnh Nam Định 26
Hình 2: Quy trình xử lý nƣớc của các nhà máy 59
Hình 3: Bản đồ quy hoạch cấp nƣớc đến năm 2020 tỉnh Nam Định 68
Biểu đồ 21. Số dân sử dụng nƣớc sạch qua các năm vùng nông thôn
tỉnh Nam Định ……………………………………………… ………………… ….80
MỞ ĐẦU
Nƣớc sạch là một nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàng ngày của con ngƣời, đặc
biệt khi tình hình ô nhiễm nƣớc đang diễn ra nghiêm trọng không chỉ riêng ở Việt Nam
mà cả trên toàn thế giới. Nƣớc sạch đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ
sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng nhƣ trong sự nghiệp công nghiệp ha
hiện đại ha đất nƣớc.
Ở Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm 70% dân số cả nƣớc và nông nghiệp luôn
là bộ phận quan trọng nhất trong nn kinh tế quốc dân. Trong khi đ, phần đông ngƣời
dân khu vực nông thôn chƣa đƣợc cải thiện đời sống, nƣớc sạch vẫn còn là vấn đ nan
giải ở khu vực nông thôn đồng bằng và min núi.
Vấn đ cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đã đƣợc Chnh phủ quan tâm và mong
muốn cải thiện tốt hơn thông qua Chiến lƣợc Quốc gia v Cấp nƣớc và vệ sinh nông thôn
đến năm 2020. Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia v nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông
thôn đã qua giai đoạn 2000-2010, đang tiếp tục triển khai giai đoạn 2 từ 2011-2020,
chƣơng trình đã đem lại những thành tựu đáng kể, tỷ lệ ngƣời dân đƣợc sử dụng nƣớc
sạch tăng lên rõ rệt trong những năm gần đây.
Nam Định là một trong số các tỉnh đƣợc triển khai dự án Cấp nƣớc sạch và vệ sinh
môi trƣờng nông thôn vùng Đồng bằng Sông Hồng theo chƣơng trình hợp tác giữa Chnh
phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới World Bank (WB). Trong nhiu năm qua, nhiu hộ
dân ở xa trung tâm thành phố hay các huyện xa trên địa bàn Tỉnh đã c nƣớc sạch để
dùng, nhiu hộ bƣớc đầu đã đƣợc tiếp cận với nƣớc sạch. Một mô hình đƣợc triển khai
khá hiệu quả là mô hình cấp nƣớc liên xã, là mô hình th điểm v xã hội ha lĩnh vực cấp
nƣớc sạch nông thôn của Ngân hàng Thế giới (WB) đã thu đƣợc những thành quả đáng
kể.
Việc khảo sát, nghiên cứu và đánh giá chất lƣợng cấp nƣớc theo mô hình liên xã là
ngày càng lan rộng , đe dọ a nghiêm trọ ng đố i vớ i sƣ́ c khỏ e và đờ i số ng củ a dân cƣ nông
thôn.
Kế t quả khả o sá t gầ n đây nhấ t củ a cá c cơ quan chƣ́ c năng cho biế t mƣ́ c độ ô
nhiễ m cao đố i vớ i nguồ n nƣớ c ở mộ t số tỉnh nhƣ Hà Nam (64,03%), Hà Nội (61,63%),
Hải Dƣơng (51,99%), Đồng Tháp (37,26%)…thậ m chí có nhƣ̃ ng mẫ u nuớ c hà m lƣợ ng
Asen vƣợ t quá 100 lầ n so vớ i tiêu chuẩ n cho phé p . Kế t quả nà y cho thấ y , nhƣ̃ ng ngƣờ i
dân nông thôn đang thƣ̣ c sƣ̣ phả i đố i mặ t vớ i nguồ n nƣớ c tƣ̉ thầ n.
Theo WHO thì 80% bệnh tật liên quan đến sử dụng nƣớc không vệ sinh.Những
bệnh thƣờng gặp do thiếu nƣớc hoặc do sử dụng nguồn nƣớc không hợp vệ sinh gây ra là
bệnh đƣờng ruột, bệnh giun đũa, bệnh đau mắt và bệnh ngoài da. Những thiệt hại v con
ngƣời và tin của do các bệnh này gây ra thật nghiêm trọng và ngày càng gia tăng. Theo
số liệu thống kê trên thế giới, thì cứ 2 tỷ ngƣời chịu rủi ro vì bệnh sốt rét, thì sẽ c 100
triệu ngƣời c thể bị ảnh hƣởng bất cứ lúc nào và hàng năm số ngƣời tử vong vì căn bệnh
này là 2 triệu ngƣời. Ngoài ra c khoảng 2 tỷ trƣờng hợp khác bị mắc bệnh tiêu chảy và
số tử vong hàng năm là 2,2 triệu ngƣời, mầm mống bệnh tiêu chảy khá đa dạng, song chủ
yếu vẫn là vi trùng Ecoli trong nƣớc nhiễm bẩn. Các bệnh lây nhiễm đƣờng ruột do giun
làm khổ sở 10% dân số ở các nƣớc đang phát triển. C tới 6 triệu ngƣời bị mù do bệnh
đau mắt hột, khoảng 200 triệu ngƣời khác bị ảnh hƣởng do bệnh sán máng là nguyên
nhân gây bệnh giun trong máu. Với những con số khổng lồ v số ngƣời nhiễm bệnh và
chết do nguồn nƣớc và điu kiện vệ sinh không đảm bảo gây ra là thật sự quá lớn
Theo WHO thì 80% bệnh tật c liên quan đến sử dụng nƣớc không vệ sinh. C
hơn 300 mầ m bệ nh lây truyề n qua nƣớ c . C 2 nguyên nhân ả nh hƣở ng đế n sƣ́ c khỏ e liên
quan đế n nƣớ c đó là do cá c vi sinh vậ t có khả năng truyề n bệ nh sang ngƣờ i và do cá c
chấ t hó a họ c , chấ t phó ng xạ gây ra . Đối với Việt Nam trong nhƣ̃ ng năm gầ n đây , tình
trạng mắc một số bệnh liên quan đến nƣớc không những không giảm mà còn c xu
hƣớ ng gia tăng nhanh. Thố ng kê củ a Bộ Y tế cho thấ y vớ i 26 bệ nh truyề n nhiễ m trong hệ
thố ng bá o cá o thì có tớ i trên 10 mầ m bệ nh liên quan đế n nƣớ c, vệ sinh cá nhân và vệ sinh
môi trƣờ ng.
Vi sinh vậ t lây truyề n qua nƣớ c gây nên hầ u hế t cá c bệ nh ở đƣờ ng tiêu hó a . Vi
khuẩ n gây bệ nh nhƣ tả , l, thƣơng hà n, tiêu chả y…; vi rú t gây bệ nh nhƣ bạ i li ệt, viêm
tại các tỉnh min núi và min trung, các sự cố lũ lụt tại Duyên hải min trung, Đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL). Không nhƣ̃ ng thế nguồ n nƣớ c bị nhiễ m phè n , nhiễ m mặ n
cũng là những nguyên nhân gây ra những ảnh hƣởng rất lớn cho sƣ́ c khỏ e và đờ i số ng
dân cƣ cá c vù ng nông thôn.
Nhƣ vậ y tƣ̀ nhƣ̃ ng kế t quả nhƣ đã phân tích nêu trên đã chƣ́ ng minh cho chú ng ta
thấ y nguồ n nƣớ c và cá c vấ n đề liên quan đế n nguồ n nƣớ c củ a dân cƣ nông thôn hiệ n nay
đã thƣ̣ c sƣ̣ trở thà nh mộ t vấ n đề bƣ́ c xú c . Sƣ́ c khỏ e cho ngƣờ i dân , văn minh - tiế n bộ xã
hội cho nông thôn Việ t Nam sẽ có và đƣợc nâng cao nế u nhƣ chú ng ta giả i quyế t và đá p
ứng đƣợc nhu cầu thiết yếu trƣớc nhất đ là vấn đ nƣớc s ạch cho đời sống sinh hoạt
hang ngày. Và c thể ni rằng đối với nông thôn Việt Nam hiện nay thì nƣớc sạch là một
nhu cầ u tấ t yế u khá ch quan.
1.2. Tình hình cấp nƣớc sạch của Việt Nam hiện nay
Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn là một nhu cầu cơ bản trong đời sống
hàng ngày của con ngƣời và đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc chăm lo bảo vệ
sức khỏe, cải thiện điu kiện sinh hoạt cho nhân dân cũng nhƣ trong sự nghiệp công
nghiệp ha, hiện đại ha đất nƣớc. Nâng cao điu kiện sống cho ngƣời dân nông thôn
thông qua cải thiện các dịch vụ cấp nƣớc sạch và vệ sinh. Mục tiêu của chƣơng trình là
nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng v bảo vệ môi trƣờng, vệ
sinh cộng đồng và vệ sinh cá nhân; Giảm tác động xấu do điu kiện cấp nƣớc và vệ sinh
kém gây ra đối với sức khoẻ của dân cƣ nông thôn; Giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi
trƣờng nông thôn.
Chiến lƣợc Quốc gia về cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 [5].
Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm 70% dân số cả nƣớc và nông nghiệp luôn là
bộ phận quan trọng trong nn kinh tế quốc dân. Trong định hƣớng phát triển kinh tế xã
hội của Việt Nam trong 10 năm tới, nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam vẫn
đng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nƣớc. Chnh phủ đã dành sự quan
tâm, ƣu tiên cho việc phát triển cấp nƣớc sạch thành một trong 19 chƣơng trình mục tiêu
quốc gia quan trọng nhất. Nhiu dự án xây dựng công trình cấp nuớc sạch đƣợc thực hiện
dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc cùng với các nhà tài trợ quốc tế v tài chnh, kỹ thuật và
chia sẻ kinh nghiệm nhƣ UNICEF, World Bank, ADB, DANIDA, Ausiad, Hà Lan, Jica,
sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông thôn ở nƣớc ta vẫn còn gặp khá nhiu kh khăn và
thách thức. Đ là:
- Chất lƣợng nƣớc (kể cả chất lƣợng xây dựng các công trình cấp nƣớc) nhìn
chung còn thấp, chƣa đạt các yêu cầu đặt ra. Đến nay vẫn còn 38% dân số nông thôn
chƣa tiếp cận đƣợc với nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh. Trong số 62% dân số nông thôn sử
dụng nƣớc hợp vệ sinh thì chỉ c khoảng 30% đƣợc tiếp cận với nguồn nƣớc đạt Tiêu
chuẩn hiện hành (TC 09). Nhiu vùng đang diễn ra tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc do
xâm nhập mặn, chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi, làng ngh, ha chất bảo vệ thực
vật trong nông nghiệp,…ngày càng nghiêm trọng, ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng đời
sống và sức khỏe của ngƣời dân. Bên cạnh đ, ở nhiu khu vực đồng bằng đã phát hiện ra
hàm lƣợng Asen c trong nƣớc ngầm khá cao so với tiêu chuẩn cho phép, đang là một
trong những thách thức lớn đối với công nghệ xử lý và nguồn lực đầu tƣ.
- Việc cấp nƣớc sạch chƣa đồng đu ở các vùng, trong 7 vùng kinh tế sinh thái, thì
4 vùng c số dân nông thôn đƣợc cấp nƣớc sinh hoạt với tỷ lệ trên 60%,3 vùng còn lại
chƣa đến 50%. Nhiu vùng ở min núi, ven biển và vùng kh khăn v nguồn nƣớc thì
ngƣời dân chỉ đƣợc sử dụng bình quân dƣới 20lt/ngƣời/ngày, nhiu nơi tình trạng khan
hiếm nƣớc diễn ra từ 5 đến 6 tháng trong năm nhƣ Trung Bộ, Tây Nguyên,…
- Tnh bn vững của các thành quả đã đạt đƣợc v cấp nƣớc chƣa cao. Số lƣợng và
chất lƣợng nƣớc cung cấp ở nhiu nơi hiện đang bị giảm sút, việc giám sát và kiểm tra
chất lƣợng nƣớc chƣa đúng quy định đặc biệt là đối với các công trình cấp nƣớc tập trung
còn yếu, hầu hết không đủ kinh ph đảm bảo quản lý vận hành, duy tu bảo dƣỡng và sửa
chữa dấn đến công trình bị xuống cấp, thậm ch ngừng hoạt động. Một số công trình do
tƣ nhân hoặc hợp tác xã nƣớc sạch đầu tƣ xây dựng và quản lý khai thác, tuy c khá hơn
nhƣng hiệu quả chƣa cao.
- Thị trƣờng NS & VSMT nông thôn chƣa hình thành rõ ràng, các chnh sách
khuyến khch đầu tƣ và cơ chế tn dụng hiện c chƣa thu hút đƣợc sự tham gia của các
thành phần kinh tế trong xã hội, đặc biệt là nhm doanh nghiệp tƣ nhân.
- Các công trình cấp nƣớc sạch trong các trƣờng học, trạm y tế và các cơ sở công
cộng khác ở nông thôn mặc dù đã đƣợc quan tâm nhƣng kết quả còn quá khiêm tốn so
với nhu cầu thực tế. Nhiu trƣờng học còn thiếu các công trình cấp nƣớc và vệ sinh hoặc
Đồng bằng sông Hồng
645
85
65.018
65.748
3
Bắc Trung Bộ
386
53
35.883
36.323
4
Duyên Hải Min Trung
268
33
24.930
25.231
5
Tây Nguyên
170
24
14.685
14.853
6
Đông Nam Bộ
157
167
14.616
14.940
7
2006 (%)
2006
2011
2006
2011
1
Đồng bằng sông
Hồng
327
476
16,39
24,49
8,09
2
Trung du và min
núi pha Bắc
919
1342
40,79
59,09
18,30
3
Bắc Trung Bộ và
duyên hải min
Trung
662
837
26,65
33,80
hậu, thuỷ văn của địa phƣơng đã đƣợc áp dụng. Trong cấp nƣớc nhỏ lẻ đã cải tiến và áp
dụng công nghệ, kỹ thuật xử lý nƣớc nhƣ giàn mƣa và bể lọc cát để xử lý sắt và ô nhiễm
Asen từ các giếng khoan sử dụng nƣớc ngầm tầng nông. Nhiu thiết bị đồng bộ bằng
nhiu loại vật liệu phù hợp để xử lý nƣớc đƣợc giới thiệu và áp dụng trên cả nƣớc. Một
số công trình cấp nƣớc tập trung đã áp dụng công nghệ lọc tự động không van, xử lý hoá
học (xử lý sắt, mangan, asen, xử lý độ cứng ), hệ thống bơm biến tần, hệ thống tin học
trong quản lý vận hành Công nghệ hồ treo đƣợc cải tiến c quy mô và chất lƣợng khá
hơn gp phần giải quyết khan hiếm nguồn nƣớc ở vùng cao núi đá trong mùa khô. Khi
xảy ra thiên tai, lũ lụt các địa phƣơng đã sử dụng cloramin B và Aqua tab, túi PUR để
xử lý nƣớc phục vụ ăn uống.
Một số mô hình và cơ chế quản lý vận hành, bảo dƣỡng công trình cấp nƣớc tập
trung và vệ sinh công cộng phù hợp, bƣớc đầu c hiệu quả đã xuất hiện ở nhiu địa
phƣơng nhƣ mô hình sự nghiệp c thu (Trung tâm Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng
nông thôn tỉnh), mô hình doanh nghiệp công tƣ phối hợp dựa vào kết quả đầu ra, mô hình
tƣ nhân đấu thầu quản lý hệ thống cấp nƣớc
Tuy nhiên, còn nhiu mô hình, cơ chế quản lý khai thác các công trình cấp nƣớc
tập trung ở nhiu nơi chƣa hiệu quả và thiếu bn vững. Phƣơng thức hoạt động cơ bản
vẫn mang tnh phục vụ, chƣa chuyển đƣợc sang phƣơng thức dịch vụ, thị trƣờng hàng
ha. Việc lựa chọn mô hình quản lý ở nhiu nơi chƣa phù hợp, còn tồn tại nhiu mô hình
quản lý thiếu tnh chuyên nghiệp, nhƣ mô hình UBND xã, cộng đồng, tổ hợp tác quản lý.
Năng lực cán bộ, công nhân quản lý vận hành còn yếu. Nhiu địa phƣơng chƣa ban hành
quy chế quản lý vận hành, bảo dƣỡng công trình cấp nƣớc tập trung.
1.3. Tình hình cấp nƣớc sinh hoạt tỉnh Nam Định [15]
Nam Định là một trong bốn tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng đƣợc chọn triển khai
th điểm Dự án cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn từ giai đoạn I. Chƣơng
trình đã đạt đƣợc những hiệu quả đáng kể, gp phần nâng cao tỷ lệ số dân đƣợc sử dụng
nƣớc sạch và nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh trong toàn tỉnh.
Dự án cấp nƣớc sạch của tỉnh Nam Định đƣợc triển khai thực hiện từ tháng 7-2006
theo Hiệp định tn dụng đƣợc ký kết giữa Chnh phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới.
Theo đ, tỉnh Nam Định triển khai Dự án nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn (NS
dân trong mộ t năm, trong 10 năm mớ i đầ u tƣ 1,3 USD cho mộ t ngƣờ i. So vớ i nhu cầ u chi
ph để xây dựng các công trình cấp nƣớc sạch thì mức đầu tƣ của Chnh phủ và các nhà
tài trợ còn t , chƣa có khả năn g đá p ƣ́ ng đủ nhu cầ u ( Năm 2003 đã có 1.440 tỷ đồng để
thƣ̣ c hiệ n chƣơng trì nh nƣớ c sạ ch và vệ sinh môi trƣờ ng , vố n ngân sá ch là 236 tỷ, các tổ
chƣ́ c quố c tế hỗ trợ 387 tỷ, ngân sá ch đị a phƣơng và nhân dân huy độ ng là 817 tỷ cho
việ c xây dƣ̣ ng cá c công trì nh nƣớ c sạ ch).
Tỷ lệ số hộ ở nông thôn c công trình cấp nƣớc còn thấp , đến hết năm 2011 cả
nƣớc mới đạt là 46,48%. Các công trình nƣớc sạch trong các trƣờng học , trạm y tế và các
cơ sở công cộ ng khá c ở nông thôn cò n hạ n chế . Nhiề u trƣờ ng họ c cò n thiế u cá c công
trình cấp nƣớc hoặc c nhƣng không đáp ứng đƣợc nhu cầu.
1.4.2. Khó khăn về xã hội và tập quán
Hiể u biế t về vệ sinh và sƣ́ c khỏ e củ a ngƣờ i dân nông thô n cò n thấ p . Số đông í t
quan tâm đế n đế n vệ sinh , coi đó chỉ là vấ n đề cá nhân liên quan đế n tiệ n nghi là chính
chƣ́ không phả i là mộ t vấ n đề công cộ ng có liên quan đế n sƣ́ c khỏ e củ a cộ ng đồ ng và sƣ̣
trong sạ ch củ a môi trƣờ ng.
Nhƣ̃ ng thó i quen sinh hoạ t ở nông thôn mang tí nh chấ t truyề n thố ng , thƣ̣ c hà nh vệ
sinh ké m nên cá c bệ nh tậ t phổ biế n vẫ n thƣờ ng xuyên xả y ra ở khu vƣ̣ c nông thôn , c khi
xảy ra những dịch lớn nhƣ tả , thƣơng hà n, số t xuấ t huyế t khiế n cho ngƣờ i dân nông thôn
đã nghè o nay lạ i khó khăn hơn do ố m đau và bệ nh tậ t . Ở vùng đồng bằng sông Hồng và
ven biể n Bắ c Trung Bộ ngƣờ i dân nông thôn có tậ p quá n sƣ̉ dụ ng phân ngƣờ i chƣa đƣợ c
xƣ̉ lý tố t là m phân bó n. Ở pha Nam, nhấ t là vù ng đồ ng bằ ng sông Cửu Long, phân ngƣờ i
đƣợ c thả i trƣ̣ c tiế p xuố ng ao là m thƣ́ c ăn cho cá .
Sƣ̣ phố i hợ p giƣ̃ a cá c Bộ , Ngành trong việc tổ chức, thực hiện cấp nƣớc sạch chƣa
tố t. Quản lý nguồn nƣớc và cấp nƣớc nông thôn thuộ c trá ch nhiệ m củ a Bộ Nông nghiệ p
và Phát triển nông thôn , Bộ Xây dƣ̣ ng chịu trá ch nhiệ m cấ p nƣớ c đô thị bao gồ m cả cá c
thi trấ n, vệ sinh lạ i là trá ch nhiệ m củ a Bộ Y tế .
Nhà nƣớc chƣa c chnh sách huy động sự tham gia đó ng gó p củ a cá c thà nh phầ n
kinh tế để cù ng vớ i ngƣờ i sƣ̉ dụ ng xây dƣ̣ ng công trì nh cấ p nƣớ c sạ ch mà chủ yế u vẫ n á p
dụng cách tiếp cận dựa vào cung cấp là chnh . Pháp luật còn thiếu các quy định và hƣớng
dẫ n cụ thể để có thể quả n lý tố t lĩ nh vƣ̣ c cung cấ p nƣớ c sạ ch.
Cơ chế quản lý, nhất là cơ chế tài chnh chƣa phù hợp, nên chƣa đảm bảo hoạt
động bn vững của công trình. Công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất lƣợng nƣớc
chƣa đƣợc quan tâm đầy đủ.
Trách nhiệm của ngƣời dân trong quản lý, sử dụng, bảo vệ và giám sát công trình
cấp nƣớc chƣa cao. Nhiu nơi đã c công trình cấp nƣớc tập trung với chất lƣợng tốt,
nhƣng tỷ lệ đấu nối còn thấp, để tiết kiệm chi ph nhiu hộ chỉ dùng nƣớc máy để ăn
uống, còn sinh hoạt vẫn dùng nƣớc chƣa đảm bảo vệ sinh.
Nhiu công trình cấp nƣớc nông thôn xây dựng xong nhƣng không hoạt động
đƣợc, hoặc hoạt động kém hiệu quả, gây lãng ph và tác động tiêu cực đến cuộc sống của
ngƣời dân, đến quan điểm và thái độ của cộng đồng với dịch vụ cấp nƣớc và vệ sinh.
Hầu hết ở các tỉnh đu chƣa có cá c trung tâm chuyể n giao công nghệ và sả n xuấ t
cung ƣ́ ng cá c vậ t tƣ thiế t bị phụ c vụ cho nhu cầ u cấ p nƣớ c sạ ch.
Trên đây là nhƣ̃ ng né t cơ bả n về thƣ̣ c trạ ng củ a việ c cấ p nƣớ c sạ ch ở nông thôn
hiệ n nay, c thể thấy đƣợc rằng trong những năm vƣ̀ a qua vấ n đề cung cấ p nƣớ c sạ ch cho
ngƣờ i dân nông thôn đã có nhiề u cả i thiệ n , đạ t đƣợ c nhƣ̃ ng kế t quả nhấ t đị nh . Tuy nhiên
so vớ i nhu cầ u hiệ n nay thì vấ n đề nà y cũ ng cò n rấ t nhiề u nhƣ̃ ng khó khăn , thách thƣ́ c
cầ n phải giải quyết.
CHƢƠNG 2- ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu và nội dung đ tài đã đặt ra, đối tƣợng nghiên cứu của
để tài đƣợc lựa chọn là mô hình cấp nƣớc sạch liên xã và các công trình cấp nƣớc của 9
nhà máy nƣớc đã đi vào hoạt động của Công ty Cổ phần Nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn
tỉnh Nam Định; các sông chnh trên địa bàn tỉnh Nam Định cung cấp nƣớc cho các công
trình cấp nƣớc tập trung, bao gồm: Sông Đào, sông Đáy, sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông
Láng.
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá điu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm tài nguyên
nƣớc của vùng nghiên cứu, những kh khăn, thuận lợi của các điu kiện kinh tế xã hội tới
cấp nƣớc sinh hoạt tập trung.
- Khảo sát, nghiên cứu tổng quan v tình hình cấp nƣớc sạch của Việt Nam ni
Thừa kế chọn lọc các tài liệu đã c.
Kế thừa kết quả phân tch, giám sát chất lƣợng nƣớc của Trung tâm Nƣớc sạch và
vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định. Bao gồm: kết quả phân tch chất lƣợng nƣớc nguồn
trên các sông chnh; kết quả phân tch chất lƣợng nƣớc cấp tại các trạm cấp nƣớc cũng
nhƣ các hộ gia đình; Kết quả điu tra, quan trắc chất lƣợng nƣớc sinh hoạt do ngƣời dân
tự khai thác
Và các kết quả nghiên cứu đã c trong vùng liên quan đến đ tài nghiên cứu.
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở các số liệu điu tra, đƣợc thống kê, xử lý bằng chƣơng trình Excel.