BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC HUYỀN NGÂN
XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN VẬT LIỆU HỌC
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI TRUNG TÂM VIỆT ĐỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP DẠY MÔN KỸ THUẬT
MÃ SỐ: 601410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ PHƯƠNG PHÁP
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05/2012
2
PHẦN DẪN NHẬP
1. Lý do chọn đề tài
Việc KTĐG kiến thức và kĩ năng của người học là một bộ phận
hợp thành quan trọng không thể thiếu được của quá trình dạy học; là khâu
mang tính chất quyết định trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh;
đồng thời giữ vai trò động lực thúc đẩy quá trình dạy học.
Đối với xã hội, KTĐG không dừng lại ở mức độ là nói lên kết quả
của quá trình dạy học, mang đến thông tin cho người dạy và người học, nó
còn mang ý nghĩa là xác định năng lực cuối cùng của một cá nhân trên một
phương diện nào đó. Việc xây dựng ra một công cụ hay một cân đo với độ
chính xác cao; có tính ổn định đánh giá được chính xác năng lực của người
học về kiến thức, kỹ năng là điều rất cần thiết. Kết quả điều đó sẽ dẫn đến
việc nhà trường, cơ quan giáo dục cấp văn bằng chứng chỉ cho người học
được chính xác, xã hội trả lương cho người lao động đúng với thực lực,
giúp xã hội phát triển, công bằng và ổn định. Ngược lại, nếu KTĐG sai,
cho điểm sai, văn bằng chứng chỉ sai, không chính xác sẽ đưa đến việc trả
lương không đúng với thực lực, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội
và tính công bằng trong xã hội.
Nhìn nhận vấn đề này, với mong muốn xuất phát từ Bộ môn Cơ khí
thuộc Trung tâm Việt Đức và bản thân khao khát ứng dụng TNKQ một lĩnh
vực khoa học có giá trị để chế tạo một bộ công cụ KTĐG môn học Vật liệu
học. Người nghiên cứu đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Xây dựng ngân hàng
câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Vật liệu học với sự hỗ trợ của công
nghệ thông tin tại Trung tâm Việt - Đức Trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật Thành phố Hồ Chí Minh”.
4
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi TNKQ môn Vật liệu học tại Trung tâm Việt-
Đức trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM nhằm nâng cao chất lượng
việc KTĐG kết quả học tập của HS.
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRẮC NGHIỆM
1.1.1. KHÁI NIỆM TRẮC NGHIỆM
Trắc nghiệm: Trắc nghiệm hay Test theo tiếng Anh. Theo nghĩa
chữ Hán, “trắc” có nghĩa là “đo lường”, “nghiệm” là “suy xét, chứng thực”.
Trắc nghiệm chuẩn mực.
Trắc nghiệm tiêu chí.
Trắc nghiệm dùng ở lớp học.
Thuật ngữ “trắc nghiệm” được dùng trong đề tài này là loại TNKQ dùng ở
lớp học.
Ngân hàng câu hỏi TNKQ môn học: là tập hợp một số lượng
tương đối lớn các câu hỏi TNKQ và đáp án. Trong đó, mỗi câu hỏi đã được
định cỡ, tức là được gắn với các thành phần nội dung và các tham số xác
định như độ khó, độ phân cách theo lý thuyết trắc nghiệm. (xem trang 6,7)
1.1.2. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (xem trang 7-9)
1.1.3. LỊCH SỬ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN (xem trang 9-15)
1.1.3.1. Trên thế giới
Trên thế giới, trắc nghiệm xuất hiện từ những năm 1860, nó được
khai sinh ra tại Pháp, nhưng được phát triển mạnh ở Mỹ hơn 100 năm qua.
Đến năm 1961, đã có hơn 2126 mẫu trắc nghiệm tiêu chuẩn.
6
Những năm gần đây, nhiều nước đã sử dụng ngày càng phổ biến và
sâu rộng trong quá trình giảng dạy ở phổ thông cũng như việc thi tuyển đại
học như ở Anh, Mỹ, Úc, Pháp, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc.
1.1.3.2. Tại Việt Nam
Trắc nghiệm được biết đến từ những năm 1950, có rất nhiều công
1.1.5.1. Trắc nghiệm Đúng Sai
1.1.5.2. Trắc nghiệm lựa chọn
1.1.5.3. Trắc nghiệm ghép hợp
1.1.5.4. Trắc nghiệm điền khuyết
1.1.6. PHÂN TÍCH CÂU TRẮC NGHIỆM KQ
(xem trang 21-27)
1.1.6.1. Độ khó của câu trắc nghiệm khách quan
a) Khái niệm về độ khó của câu trắc nghiệm
b) Cách tính độ khó của câu trắc nghiệm
c) Độ khó vừa phải của câu trắc nghiệm
1.1.6.2. Độ phân cách của câu trắc nghiệm khách quan
a) Khái niệm về độ phân cách của câu trắc nghiệm
b) Cách tính độ phân cách của câu trắc nghiệm
c) Ý nghĩa của độ phân cách
1.1.6.3. Phân tích các mồi nhử của câu TNKQ
1.1.7. ĐÁNH GIÁ BÀI TRẮC NGHIỆM KQ
(xem trang 27-29)
1.1.7.1 Điểm trung bình của bài trắc nghiệm khách quan
1.1.7.2 Điểm trung bình lý thuyết (TBLT) của bài TNKQ
1.1.7.3 Độ lệch tiêu chuẩn
8
1.1.7.4 Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm khách quan
1.1.7.5 Sai số tiêu chuẩn của đo lường
1.1.8. QUY ĐỔI ĐIỂM TRẮC NGHIỆM RA ĐIỂM LỚP
(xem trang 29-30)
Tóm lại: Mục đích của việc phân tích câu trắc nghiệm là để chọn ra
các câu trắc nghiệm có giá trị và đủ độ tin cậy để tích lũy vào ngân hàng
câu hỏi TNKQ môn học. Câu trắc nghiệm được coi là tốt khi có độ phân
1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM
DÙNG TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
(xem trang 35-42)
Bước 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu, cấu trúc
ph
ầ
n m
ề
m
Bước 3: Thiết kế kịch bản phần mềm
Bước 4: Hiện thực hóa phần mềm
Bước 1: Chọn ngôn ngữ lập trình
Chọn công cụ lập trình
Chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Bước 5: Khảo sát và đánh giá phần mềm
10 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quá trình phân tích và tổng hợp tài liệu lý thuyết về TNKQ, người
nghiên cứu đã hệ thống được những nội dung làm cơ sở lí luận hỗ trợ cho
việc xây dựng ngân hàng câu hỏi TNKQ tập trung vào các công việc cụ thể
như sau:
- Giải thích các thuật ngữ chính của đề tài: trắc nghiệm, trắc nghiệm
dùng ở lớp học, trắc nghiệm khách quan nhằm làm sáng tỏ nội hàm của
chúng để phục vụ việc xây dựng ngân hàng câu hỏi TNKQ môn học.
trong giáo trình môn học. Tuy nhiên có một vài mục tiêu được viết dưới
mức độ tổng quát gây một số khó khăn trong việc đánh giá. Do đó, người
nghiên cứu đã diễn đạt lại mục tiêu môn học Vật liệu học sao cho rõ ràng
và cụ thể hơn, sau đó gửi cho các Thầy/Cô giảng dạy môn này đóng góp ý
kiến, tiếp nhận ý kiến bổ sung và chỉnh sửa để hoàn thiện hệ thống mục tiêu
của môn học nhằm phục vụ việc soạn thảo ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
được cụ thể và chính xác hơn.
(xem trang 43,44)
2.2. PHÂN TÍCH NỘI DUNG MÔN HỌC
(xem trang 45, phụ lục 2 trang 4-5pl)
2.3. LẬP DÀN BÀI TRẮC NGHIỆM MÔN HỌC
(xem trang 46-49, phụ lục 3 trang 6-13pl)
2.4. LỰA CHỌN HÌNH THỨC VÀ XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CH
(xem trang 50)
Ngân hàng câu hỏi TNKQ được xây dựng trước hết để phục vụ cho
việc KTĐG theo bài. Sau đó, tiến tới áp dụng cho việc TNKQ toàn bộ
chương trình môn Vật liệu học nên số lượng câu hỏi cần xây dựng trong
12
ngân hàng câu hỏi tối thiểu theo quy định 45 tiết x 10 câu hỏi = 450 câu hỏi
(10 câu hỏi/tiết).
Dựa vào dàn bài trắc nghiệm môn học, người nghiên cứu biên soạn
các câu hỏi trắc nghiệm theo các hình thức sau: Trắc nghiệm đúng sai; Trắc
nghiệm 4 lựa chọn; Trắc nghiệm ghép hợp; Trắc nghiệm điền khuyết.
Trong đó, loại trắc nghiệm 4 lựa chọn được ưu tiên soạn nhiều vì nó có
nhiều ưu điểm riêng, phục vụ hiệu quả cho việc KTĐG. Minh họa tỷ lệ các
loại câu TN trong ngân hàng bằng biểu đồ sau:
2.6. TỔ CHỨC KIỂM TRA THỬ NGHIỆM
(xem trang 52-53)
2.7. XỬ LÝ KẾT QUẢ VÀ ĐIỀU CHỈNH CÂU HỎI TN
(xem trang 53-72)
Kết quả tính độ khó của các câu trắc nghiệm đề A, B, C, D, TH được
trình bày trong Phụ lục 7. Theo lý thuyết về tiêu chí phân loại độ khó của
câu trắc nghiệm, người nghiên cứu đưa ra bảng phân loại câu trắc nghiệm
theo độ khó như sau:
Kho
ảng độ khó
S
ố câu
T
ỷ lệ
Mean 0,19
18 câu tr
ắc nghiệm quá khó
5%
0,2 Mean 0,5
134 câu tr
ắc nghiệm khó
38%
0,51 Mean 0,7
xem xét lại.
- Những câu ở mức độ khó chiếm tỷ lệ 38% trong tổng số các câu hỏi
được đem thử nghiệm. Những câu này tập trung chủ yếu khảo sát các
mục tiêu yêu cầu học sinh phải áp dụng, so sánh, đối chiếu hoặc phải
diễn đạt lại bằng từ ngữ khác. Cần xem xét thêm độ phân cách của
những câu này để tìm ra điểm sửa chữa hợp lý.
- Những câu ở mức độ trung bình hay vừa sức chiếm tỷ lệ 30% trong tổng
số các câu hỏi được đem thử nghiệm, đây là những câu hỏi tốt khi xây
dựng ngân hàng câu TNKQ. Những câu này chủ yếu khảo sát các mục
tiêu biết và hiểu, yêu cầu HS nêu, trình bày và giải thích được nội dung.
Những câu hỏi này có lối diễn đạt giống hoặc gần giống như trong giáo
trình.
- Những câu hỏi ở mức độ dễ chiếm khoảng 16% , chủ yếu khảo sát ở
mức độ biết, yêu cầu HS nêu ra được những nội dung bài học.
- Câu ở mức độ quá dễ là 37 câu chiếm tỷ lệ 11%, những câu này cần
được xem xét lại cách đặt vấn đề, đáp án lựa chọn hoặc sẽ loại bỏ đi.
15
Kết quả tính độ khó của các câu trắc nghiệm đề A, B, C, D, TH được trình
bày trong Phụ lục 8. Theo lý thuyết về tiêu chí phân loại độ phân cách của
câu trắc nghiệm, người nghiên cứu đưa ra bảng phân loại câu trắc nghiệm
theo độ phân cách như sau:
Kho
ảng
phân cách
T
ần số câu
Nhận xét: Kết quả trên cho thấy những câu hỏi có độ phân cách rất tốt
chiếm tỷ lệ khá cao 36%. Những câu trắc nghiệm này sẽ được ưu tiên chọn
đưa vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm vì nó có thể phân biệt được tốt trình
độ HS giỏi và HS kém. Những câu có độ phân cách khá tốt và tạm được
chiếm khoảng 1/3 trên tổng số 350 câu hỏi được đem thử nghiệm, những
câu này cũng tạm chấp nhận để đưa vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
dùng cho việc KTĐG kết quả học tập học sinh. Như vậy, có được tổng
cộng 247 câu trắc nghiệm (chiếm 71% số câu đem thử nghiệm) có thể đưa
vào đưa vào sử dụng.
Ngoài những câu có độ phân cách ở mức trung bình trở lên thì có 103
câu có độ phân cách kém, những câu này cần được điều chỉnh nhiều và thử
nghiệm lại. Do thời gian có hạn, đề tài chỉ dừng lại ở việc sửa chữa những
câu trắc nghiệm này và đưa vào ngân hàng câu hỏi cho HS ôn tập hoặc
kiểm tra nhanh tại lớp. Có 42 câu có độ phân cách ≤ 0 chiếm tỷ lệ 12%
trong tổng số các câu trắc nghiệm. Việc sửa chữa những câu trắc nghiệm
này đòi hỏi phải tìm các đáp án mồi nhử khác, diễn đạt cách hỏi khác tốn
16
khá nhiều thời gian nên người nghiên cứu tạm lưu trữ những câu này lại mà
không đem ra sửa chữa để đưa vào ngân hàng câu hỏi.
2.7.3. Phân tích mồi nhử các câu trắc nghiệm
Đề A có tổng số 70 câu trắc nghiệm gồm có 8 câu đúng sai, 50 câu 4 lựa
chọn, 6 câu ghép hợp 3/6, 6 câu điền khuyết.
Điểm trung bình lý thuyết của bài trắc nghiệm đề A:
70 16,55
43,28
2 2
A
K T
( 1) 35(35 1)
A
N fX fX
N N
Nhận xét: Độ lệch tiêu chuẩn cao Trình độ học sinh có sự khác biệt
Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm đề A:
Áp dụng công thức Kuder – Richardson số 20:
17
2 2
70 1 14,827
(1 ) (1 ) 0,90
1 70 11,65
A
pq
K
r
K
18
Nhận xét: Qua kết quả thử nghiệm của các đề trắc nghiệm A, B, C, D, TH
cho thấy rằng:
- Điểm trung bình lý thuyết (TBLT) của các đề tương đương nhau.
Điểm trung bình (ĐTB) của các đề A, C, D tương đương nhau và khó so
với trình độ học sinh. Đề B, TH dễ hơn, vừa sức với trình độ học sinh.
- Độ lệch tiêu chuẩn (ĐLTC) của 5 đề có khoảng cách khá xa, trình
độ lớp học sinh làm đề B có sự chênh lệch cao nhất so với các đề còn lại.
20
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN MỀM DÙNG
TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Để xây dựng phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi TNKQ và thi TN
từ những bộ đề đã được soạn sẵn, người nghiên cứu tiến hành theo 5 bước:
3.1. GIỚI THIỆU
3.1.1. NGÔN NGỮ VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình có thể được sử dụng để
thiết kế phần mềm cơ bản như : Visual Basic, C, C++, Pascal …
C# là một ngôn ngữ lập trình hiện đại trong kiến trúc .NET của
Microsoft. C# hỗ trợ rất đầy đủ cho người lập trình cả về giao diện, thao tác
với dữ liệu, chương trình viết bằng C# rất dễ hiểu và dễ bảo trì, nâng cấp
mở rộng. C# được hỗ trợ rất lớn từ bộ công cụ lập trình nổi tiếng của
Microsoft: Microsoft Visual Studio, một công cụ giúp việc thiết kế phần
mềm dễ dàng hơn bao giờ hết.
Microsoft Visual Studio không chỉ hỗ trợ cho C# mà còn hỗ trợ cho
rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác như: C++.NET, Visual Basic.NET, J#.
3.1.2. GIỚI THIỆU HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Việc lưu trữ dữ liệu ngày này vô cùng đa dạng, có thể dữ liệu là
những loại đơn giản file Text (.txt), XML, Excel… Hay là những loại vô
cùng lớn và phức tạp như Microsoft SQL Server, mySQL, Oracle …
Microsoft SQL Server Compact Edition được trang bị những tính
năng bảo mật cơ bản nhưng an toàn và yêu cầu về cấu hình máy rất thấp, cả
những máy có cấu hình yếu vẫn có thể sử dụng mượt mà, quy trình cài đặt
môi trường đơn giản.
TenBai
MonHoc
CauHoi
CauHoiID
NoiDung
BaiHoc
MucDo
DungSai
LoaiCH
TraLoi
DapAn
DapAnID
NoiDung
Dung
CauHoi
DeThi
DeThiID
TenDeThi
BoDe
DeThiCauHoi
DeThi
CauHoi
IDDTCH
MonHoc
MonHocID
TenMon
UserTable
UserID
UserName
Password
3.3.1. Kịch bản nội dung
Phần mềm trắc nghiệm Môn học/ Mô-đun
“TracnghiemVLH”
“Tracnghiem …”
Tài khoản giáo viên Tài khoản học sinh
Đăng
nhập
Chọn
môn thi
Chọn bộ đề
và đề thi
Bắt đầu
làm bài
Kết thúc và
xem kết quả
Đăng
nhập
Quản lý
mật khẩu
Tạo bài học
Quản lý tài
khoản HS
Quản lý KQ
làm bài HS
Tạo bộ đề
Tạo tài
khoản
Xem
Tài
Kịch bản này chủ yếu thể hiện các mục tiêu, ý tưởng thiết kế tính năng của
phần mềm, hoạt động của GV-HS khi thao tác chương trình và hoạt động
của chương trình đáp lại. Khi sử dụng chương trình này:
Giáo viên có thể:
- Quản lý, lưu trữ ngân hàng câu hỏi TNKQ một cách khoa học
thông qua các bộ đề (theo dạng kiểm tra theo bài hay kiểm tra theo môn)
được lưu trên phần mềm cho hầu hết các môn học/ mô-đun;
- Tổ chức cho học sinh thi trắc nghiệm với phần mềm trên máy tính;
- Soạn thảo ra nhiều đề thi “con” từ một trong những các đề thi
“gốc” với cùng nội dung câu hỏi cho một lớp HS thi;
- Soạn thảo và điều chỉnh, thay thế câu hỏi trên bộ đề khi câu hỏi cần
bổ sung hoặc thay đổi;
- Thay đổi nội dung, số lượng, hình thức câu hỏi, thời gian làm bài
một đề hoàn toàn tùy biến;
- Dễ dàng thu thập kết quả làm bài; tiết kiệm không gian, thời gian,
công sức trong việc quản lý, tổ chức thi, chấm thi, lưu trữ kết quả bài làm.
Bởi vì sau khi học sinh làm bài, phần mềm có tính năng xuất ra file kết quả
đầy đủ thông tin học sinh, thông tin đề thi, bài làm của HS;
- Quản lý tài khoản của chương trình bằng mật khẩu cá nhân và quản
lý các tài khoản dành cho HS làm bài trên các máy tính “con”.
Học sinh:
- Được tạo một tài khoản riêng trước khi làm trắc nghiệm;
- Có thể di chuyển tới, lui, trở về câu hỏi đầu tiên, câu hỏi cuối hoặc
câu bất kỳ trong quá trình làm bài;