một số đặc điểm lâm sàng của phụ nữ thời kỳ mãn kinh theo y học cổ truyền - Pdf 24


ĐẶT VẤN ĐỀ

Dưỡng sinh hay còn gọi là nhiếp sinh, đạo sinh, bảo dưỡng có nghĩa là bảo
dưỡng sinh mệnh. Dưỡng sinh nghiên cứu các quy luật sống của con người, tìm ra
các phương pháp dự phòng bệnh và tăng cường sức khỏe, xem xét cơ chế của sự
lão húa làm chậm quá trình lão suy và kéo dài chất lượng cuộc sống.
Ở Việt Nam phương pháp dưỡng sinh đã có truyền thống từ lâu đời, đã được
nhiều danh y nghiên cứu, phát triển như: Tuệ Tĩnh (thế kỷ XIV), Hoàng Đôn Hũa
(thế kỷ XVI), Đào Công Chính (thế kỷ XVII), Lê Hữu Trác (thế kỷ XVIII) đã góp
phần làm cho phương pháp dưỡng sinh từ chỗ thiên về dưỡng sinh cá nhân trở
thành một phương pháp y học dự phòng toàn diện [9],[21], [23],[50],[51].
Đến thế kỷ thứ XX, phương pháp dưỡng sinh được phát triển lên mức độ cao
hơn với đóng góp của nhiều nhà dưỡng sinh tiêu biểu như: Nguyễn Khắc Viện, Tô Như
Khuê, Lê Kim Định và Nguyễn Văn Hưởng, đã vận dụng những phương pháp tập
luyện y học cổ truyền với kiến thức y học hiện đại để xây dựng thành những hệ thống
tập luyện hoàn chỉnh, có cơ sở khoa học rõ ràng [9],[15],[16],[28],[54].
Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, biến quá trình chữa bệnh
thành quá trình tự chữa bệnh, trong nhiều năm trở lại đây phong trào tập luyện
dưỡng sinh đã được áp dụng phổ biến trong nhân dân, trong các khoa dưỡng sinh
của Bệnh viện. Luyện tập dưỡng sinh đã trở thành nhu cầu của người cao tuổi,
trong đó tỷ lệ phụ nữmãn kinh chiếm một phần không nhỏ[1],[21].

Trên thế giới từ sau hội nghị dân số họp tại Cairo (Aicập năm 1994), thì vấn
đề sức khoẻ của phụ nữ mãn kinh đã được nhiều nhà khoa học quan tâm.
Các công trình nghiên cứu về sức khoẻ của phụ nữ mãn kinh chưa đáp ứng
được với yêu cầu về chăm sóc sức khoẻ ở lứa tuổi này. Theo ước tính có đến 75%-
90% phụ nữ độ tuổi trên 50 có các triệu chứng bất thường, gây ảnh hưởnglớn đến
chất lượng cuộc sống [6], [12],[19],[41].
Phương pháp tập luyện dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng kế thừa, chỉnh
lý trong 50 năm qua đã được Khoa Dưỡng sinh chõm cứu Bệnhviện Y học cổ

Thích nghi với điều kiện khí hậu, xã hội
Rèn luyện thân thể
1.1.2. Cơ sở lý luận của phép dưỡng sinh
Sách Nội kinh viết “Thánh nhân chữa khi chưa có bệnh, không để bệnh phát
ra rồi mới chữa, trị khi nước chưa có loạn, không đợi khi có loạn rồi mới trị. Phàm
sau khi bệnh đã thành rồi mới dùng thuốc, loạn đã thành rồi mới lo dẹp, cũng ví
như khát mới đào giếng, khi chiến đấu mới đúc binh khí thì chẳng phải muộn ru”
[21],[51,[52].
Phép dưỡng sinh đã được Tuệ Tĩnh, một danh y thế kỷ XIV đúc kết trong
hai câu thơ[50]:
“ Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần
Thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hỡnh”
Có thể minh hoạ hai cõu thơ này bằng sơđồ dướiđõy:

Tinh, khí, thần được coi là tam bảo (ba báu vật) của cơ thể. Tinh dồi dào, khí
đầy đủ thì thần mới vững mạnh, cơ thể mới sống khoẻ và sống lâu.
Bế tinh: là giữ gìn tinh của cơ thể, tinh có hai loại là tinh tiên thiên (bẩm thụ
từ cha mẹ, đóng vai trò sinh sản) và tinh hậu thiên (khí huyết, tân dịch có được từ
tinh hoa từ đồ ăn thức uống, đóng vai trò dinh dưỡng)
Dưỡng khí: là nuụi dưỡng khí trong cơ thể, có hai loại khí là khí tiên thiên
(nguyên khí, bẩm thụ từ cha mẹ) và khí hậu thiên (do phế sinh ra và tỳ vị lấy từ đồ
ăn thức uống). Khí là vật chất vô hình có tác dụng duy trì cuộc sống, thúc đẩy hoạt
động chức năng của cơ thể, không chỗ nào không đến,

không chỗ nào không qua. Muốn duỡng khí tốt phải luyện khí thở và ăn
uống khoa học
Tồn thần: thần là hoạt động sống, là biểu hiện của sự sống bao gồm cảm
giác, tư duy, hành vi, thần minh và hoạt động tinh thần. Tồn thần là bảo vệ tốt hoạt
động sống nhất là hoạt động tâm trí.
Thanh tâm: đứng đầu ngũ tạng là Tâm, biểu hiện bằng tâm chủ thần minh,

luyện để nâng cao thể chất, phòng bệnh và chữa bệnh. Gồm có 2 phần là: tĩnh công
và động công[1],[20],[45].
Tĩnh công gồm ba phần tập luyện chính: luyện tư thế, luyện ý, luyện thở ở
trạng thái tĩnh có tác dụng làm cho khí huyết lưu thông, rèn luyện nội tạng, để chữa
bệnh tật [1],[20],[45].
Động công gồm ba phần tập chính: luyện tư thế, luyện ý, luyện thở ở tư thế
động, có tác dụng làm mạnh cơ bắp, tăng cường sức lực [1],[20],[45].
Theo thống kê của hội nghị khí công quốc gia Trung Quốc có khoảng 50
triệu ngưũi tập luyện khí công. [1]. Hiện nay Trung Quốc đã áp dụng khí công vào
điều trị nhiều bệnh như: tăng huyết áp, suy nhược thần kinh, hen phế quản, viêm
loét dạ dày, giảm béo [1],[45].
Hiện nay có Viện nghiên cứu khí công và các môn tập khí công ở Trung
Quốc, hội khí công ở nhiều nước trên thế giới [45].

1. 2. 2. 2 Yoga
Là phương pháp tập luyện có nguồn gốc từ Ấn Độ, Yoga có 2 ngành chính
là:Hatha Yoga - luyện về thể xác, còn được gọi là yoga thể dục vàRaja Yoga
chuyên luyện về tinh thần, tập trung tinh thần
Hiện nay có nhiều viện nghiên cứu về Yoga ở Ấn Độ và một số nước
Phương Tây. [21],[25].
1. 2. 2. 3 Thư giãn
Thư giãn là phương pháp tập luyện tinh thần, chủ động tách rời cơ thể khỏi môi
trường bên ngoài, tập trung theo dõi hơi thở, cảm giác ấm nặng, tạo cho toàn bộ cơ thể
ở trạng thái ức chế, thư giãn hoàn toàn. [27],[54].
Thư giãn là thuật ngữ phản ánh hai trạng thái cơ bản cần đạt được trong liệu
pháp tâm lý: thư giãn tâm thần và giãn mềm cơ bắp [21],[26],[27].
Có hai phương pháp thư giãn hay dùng trong YHHĐ là:
* Phương pháp thư giãn Schultz: từ não bộ điều khiển xuống các cơ. Đặc
điểm của phương pháp này là tự ám thị để có được các cảm giác nặng, ấm, tim êm
dịu, với 6 bài “tự tập sơ cấp” là:Tay nặng, tay ấm, trái tim êm dịu, theo dõi hơi thở,

phòng bệnh và điều trị một số bệnh mạn tính.
1.3. Nội dung bài tập dưỡng sinh YHCT tại Bệnh viện Y
học cổ truyềntrungương
1.3.1. Xuất xứ của bài tập:

Bài tập dưỡng sinh tại Bệnh viện Y học cổ truyền Việt Nam được Bác sĩ
Nguyễn Văn Hưởng xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa truyền thống dưỡng sinh từ
lâu đời của cha ông ta, tiếp thu có chọn lọc các phương pháp tập luyện của các dân
tộc khác như: khí công, xoa bóp của Trung Quốc; Yoga của Ấn Độ[21], [25].
Bài tập đã được các Giáo sưHoàng Bảo Châu, Trần
Thuý và một số bác sỹcủa Khoa Dưỡng sinh Chõm cứukế thừa, bổ sung hoàn thiện
hơn [3], [9]], [15].
1.3.2. Nội dung bài tập
1.3.2.1. Luyện thư giãn:
Theo quan điểm của YHCT thì thư nghĩa là thư thái, trong đầu óc lúc nào
cũng thư thái; giãn có nghĩa là nới ra, giãn ra, chùng lại. Thư giãn nghĩa là ở gốc
trung tâm vỏ não thì phải thư thái, ở ngọn các cơ vân và cơ trơn thì phải giãn ra.
Gốc thư thái tốt thì ngọn giãn tốt, mà ngọn giãn tốt thì sẽ giúp gốc thư thái. Nếu
thư giãn tốt thì không có cơ nào căng thẳng, tay chân và toàn thân trở nên mềm
mại. Gương mặt phải rất bình thản như “mặt nước hồ” như “gương mặt đức phật
trên toà sen”[11], [28].
Theo YHHĐ thì thư giãn là phép luyện ức chế bằng cách làm giãn, làm
mềm, buông lỏng các cơ vân và cơ trơn để làm bớt căng thẳng thần kinh. Nếu cơ
trơn giãn ra hoàn toàn thì ta có cảm giác nặng, nếu cơ trơn được giãn ra nhất là cơ
trơn mạch máu thì các mạch máu không bị co thắt, mà giãn ra máu chảy dần ra tay
chân nên ta có cảm giác nóng, ấm. Luyện thư giãn làm cho quá trình ức chế và
hưng phấn trong hoạt động thần kinh được cân bằng. Thư giãn đã được áp dụng
chữa cho nhiều nhóm bệnh: tim mạch, tiêu hoá, hụ hấp, thần kinh,…[11], [28].
1.3.2.2. Luyện thở: có 3 cách


Cảm giác này có thể kéo dài một vài giây tới một vài phút và thường kèm
theo một cơn đỏ mặt, đôi khi sau cơn bốc hoả lại rùng mình. Thường xuất hiện vã
mồ hôi sau cơn bốc hoả. Đôi khi thấy xuất hiện choáng váng, chóng mặt, đánh
trống ngực, nhức đầu, buồn nôn ngay saukhi bị bốc hoả và sự kết thúc của triệu
chứng trên cũng đột ngột như khi nú xuất hiện.Tất cả giai đoạn này kéo dài khoảng
vài phút.
Các cơn bốc hoả nhiều hay ít, mạnh hay nhẹ rất khác nhau, thường
các cơnđóhay xẩy ra sau các xúc cảm. Tuy nhiênnhiều trường hợp các cơn vã mồ
hôi đặc biệt hay xẩy ra trong lúc ngủ, gây ảnh hưởng tới giấc ngủ. Có lúc cơn bốc
hoả, vã mồ hôi nhiều và mạnhlàm cho người phụ nữ thấy rất mệt. Trong một vài
trường hợp sau các cơn đó bệnh nhân có thể bị hồi hộp hay có những cơn mạch
nhanh kích phát.
Sự đỏ bừng ở mặt có thể nhận thấy được bởi người khác khi bốc hoả xuất
hiện, có thể nhận ra được ở mặt, ở cổ như vết bóng đỏ, bàn tay trở lên nóng, da ở
mặt, cổ trở lên nhớp nháp [3], [5],[6].
Căn nguyên của vấn đề vận mạch đãđược nghiên cứu nhiều. Nhiềuý kiếncho
rằngsự mất estrogen bản thân nú không phải là nguyên nhân chính. Đối với
những người phụ nữ chưa bao giờ chịu tác dụng củaestrogen thì không
xuất hiệncác triệu chứng về vận mạch như trên. Ngược lại nếu những người này đã
từng được điều trị bằng estrogen thì khi ngừng estrogen các rối loạn về vận mạch
sẽ xuất hiện. Các rối loạn vận mạch đặc biệt là không xuất hiệnở các bệnh nhân bị
suy giảm estrogen thứ phát sau thiểu năng chức phận tuyến yên. Người ta cũng
nhận thấy không có một sự liên quan nào giữa mức độ bài tiết hormone hướng sinh
dục với mức độ trầm trọng của các cơn bốc hoả mãn kinh [3], [4], [13].

không thể gán cho là do bản thân sự giảm sút estrogen, nhất là nú thường
không hay đi kèm với giảm chức phận tuyến yên và giảm chức phận sinh dục.
Trong nhiều trường hợp các yếu tố tâm lý thay đổi đó gây ra một ảnh hưởng quan
trọng mà ta không thể ngờ tới. Trong số đó có thể người phụ nữ bất chợt nhận ra là
mình đã tới một mốc mới của cuộc đời và sợ hãi là từ nay sẽ già đi. Khả năng sinh

không sâu, cả đêm không ngủ, hoặc cả ngày ngủ 2 – 3 giờ, sáng ngủ dậy cảm thấy
không thoải mái còn thiếu ngủ, mệt mỏi. Bệnh thường kèm chóng mặt, đau đầu,
hồi hộp hay quên [2], [5], [12].
* Dễ bị kích động:
Bệnh nhân cảm thấy bực mình, hay nổi cáu nhiều hơn trước, nhiều khi
không làm chủ được bản thân.
* Chứng u sầu, lo lắng:
Đó là sự xuất hiện cảm giác chán hoặc buồn vô cớ có khi không cưỡng lại
được, nản lòng về tương lai, khó khắc phục những phiền muộn của bản thân gây lo
lắng…
* Tính yếu đuối và mệt mỏi:
Mệt mỏi cũng là một triệu chứng quan trọng, hay gặp trong hội chứng mãn
kinh. Bệnh nhân thường cảm thấy mệt mỏi, uể oải, không khoan khoỏi cả tinh thần
và thể chất, dễ bị mệt mỏi trong lao động trí óc cũng như lao động thể lực. Do đó
bệnh nhân có thể bỗng dưng thấy khó khăn trong giải quyết một công việc thông
thường nào đó.

Theo kết quả Trần Xuõn Hoan (2007) phương
phápNhĩ chõm
kết hợp hàochõm trong điều trị hội chứng món kinh đạt tỉ
lệ tốt là: 49,20%
Chọn p
0
= 0,49.
Kết quả mong đợi: p
1
0, 65
Theo công thức trên chúng tôi có mẫu nghiên cứu là n =
81
2.3. Tiến hành nghiên cứu

Trung bình

Nhận xét:
3. 1. 4 Trình độ văn hoá
Bảng 3. 4 Phân bố đối tượng theo nhóm trình độ văn hoá

Thời điểm D
0
D
30
Thay đổi p
Huyếtáp
± SD ± SD
HATT
HATTr
HATB
Nhận xét:
3. 3. 5 Cơ lực của đối tượng trước và sau tập luyện
Bảng 3. 20 Sự thay đổi cơ lực của đối tượng trước và sau tập luyện
Thời điểm
Cơ lực
D
0
D
30
Thay đổi p
± SD ± SD
Lực búp tay phải (kg)
Lực bóp tay trái (kg)
Nhận xét:

4. Bates G. W (1981), Nguyễn Thị Xiêm dịch (1987), “Bàn
về bản chất bốc hoả”, Chuyên đề mãn kinh tập
2, Viện bảo vệ Bà mẹ và trẻ sơ sinh, tr. 183 - 197
5. Bệnh viện Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
(9/1998), Tài liệu chuyên đề 150 câu hỏi đáp về tuổi mãn
kinh.
6. Nguyễn Huy Bình (2004), Nghiên cứu tuổi mãn kinh và
một số đặc điểm hình thái - chức năng của phụ nữ mãn
kinh ở Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Y học, TrườngĐại học Y
hà Nội.
7. Bộ môn phụ sản, TrườngĐại học Y Hà Nội (2000), “ Bài
giảng sản phụ khoa” NXB Y học, tr. 76 – 136.
8. Bộ Y Tế, Vụ Khoa học đào tạo (2007), “Xác định cỡ mẫu
trong nghiên cứu Y tế”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 18-
21, 137 - 147
9. Hoàng Bảo Châu (1993), “Phương pháp dưỡng sinh”,
Hội thảo về tổ chứcchỉđạoứng dụng và phát triển phương
pháp dưỡng sinh vào chăm sóc sứckhoẻ người có tuổi, cao
tuổi tại cộngđồng. Hà Nội 30/11-2/12/1993, tr. 7-14.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT
1. Nguyễn Thị Vân Anh (2000), Nghiên cứu tác dụng bài tập
dưỡng sinh của Bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng trên bệnh nhân có
hội chứng thiểu năng tuần hoàn não mạn tính, Luận văn thạc
sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Đỗ Văn Bách (2003), Đánh giá tác dụng của viên Tiêu
dao đan chi trong điều trị hội chứng mãn kinh, Luận văn
thạc sỹ Y học, TrườngĐại học Y HàNội.

dao đan chi trong điều trị hội chứng mãn kinh, Luận văn
thạc sỹ Y học, TrườngĐại học Y HàNội.
3. Bài giảng dưỡng sinh (1995), Khoa Chõm cứu, Viện Y
học cổ truyềnViệtNam, tr. 1 - 57
4. Bates G. W (1981), Nguyễn Thị Xiêm dịch (1987), “Bàn
về bản chất bốc hoả”, Chuyên đề mãn kinh tập
2, Viện bảo vệ Bà mẹ và trẻ sơ sinh, tr. 183 - 197
5. Bệnh viện Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
(9/1998), Tài liệu chuyên đề 150 câu hỏi đáp về tuổi mãn
kinh.
6. Nguyễn Huy Bình (2004), Nghiên cứu tuổi mãn kinh và
một số đặc điểm hình thái - chức năng của phụ nữ mãn
kinh ở Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Y học, TrườngĐại học Y
hà Nội.
7. Bộ môn phụ sản, TrườngĐại học Y Hà Nội (2000), “ Bài
giảng sản phụ khoa” NXB Y học, tr. 76 – 136.
8. Bộ Y Tế, Vụ Khoa học đào tạo (2007), “Xác định cỡ mẫu
trong nghiên cứu Y tế”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 18-
21, 137 - 147
9. Hoàng Bảo Châu (1993), “Phương pháp dưỡng sinh”,
Hội thảo về tổ chứcchỉđạoứng dụng và phát triển phương
pháp dưỡng sinh vào chăm sóc sứckhoẻ người có tuổi, cao
tuổi tại cộngđồng. Hà Nội 30/11-2/12/1993, tr. 7-14.

1. Nguyễn Thị Phương Chi (1999), Nghiên cứu một số biến
đổi lâm sàng và cận lâm sàng theo phương pháp luyện tập
Thái cực trường sinh đạo, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên
khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Vương Thị Kim Chi (2001), Nghiên cứu tác dụng của
dưỡng sinh góp phần điều chỉnh chứng rối loạn Lipid máu,

khác, Chuyên đề nghiên cứu sinh, TrườngĐại học Y
Hà Nội.
2. Lê Thị Hiền (2003), Nghiên cứu ảnh hưởng của luyện tập
thư giãn cổ truyền lên một số chỉ số sinh học,
Luậnán tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
3. Đỗ Trọng Hiếu (1997), “Nội dung chăm sóc sức khoẻ sinh
sản”, Chiến lược dân số và chăm sóc sức khoẻ sinh sản,
Uỷ ban dõn số- kế hoạch hoá gia đình, TrườngĐại học Y
Hà Nội, tr. 119-125.
4. Hoàng Đôn Hoà (1996), Hoạt nhân toát yếu, tính mệnh
khuê chỉ tăng bổ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 5 - 7
5. Trần Xuân Hoan (2007), Đánh giá tác dụng của nhĩ
châm kết hợp với hào châm điều trị rối loạn tiền mãn kinh,
Luận văn Bác sỹ chuyên khoa cấp II, TrườngĐại học Y
Hà Nội.
6. Phạm Huy Hùng (1996), Nghiên cứu sự thay đổi một số
chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng ở người tập luyện dưỡng
sinh theo phương pháp của Bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng,
Luận văn Tiến sĩ Khoa học Y Dược, TrườngĐại học Y
Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Nguyễn Văn Hưởng (1988), Phương pháp dưỡng sinh,
NXB Y học, tr.4,5,7,8.
8. Nguyễn Văn Hưởng (1995), “Phương pháp dưỡng
sinh”, Bách khoa thư bệnh học tập 2, Trung tõm biên
soạn từđiển bách khoa ViệtNam, Hà Nội, tr.347-355.
9. Nguyễn Văn Hưởng (1995), Phương pháp dưỡng sinh,
NXB Y học, tr.70,93,115,188-267.

1. Tô Thanh Hương (2001), Một số đặc điểm của thời ký
mãn kinh và tình hình bệnh phụ khoa hay gặp ở phụ nữ

trị rối loạn thời kỳ mãn kinh, Tài liệu tập huấn.

1. Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2000), Phụ nữ tuổi mãn kinh,
Sinh hoạt khoa học, Bệnh viện phụ sản Từ Dũ -
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2000), “Sức khoẻ phụ nữ tuổi
mãn kinh ở Việt Nam và liệu pháp hormon thay thế”, Một
số vấn đề khoa học Y dược trong thế kỷ 21,
Các trườngĐại học Y Dược Việt Nam,
Thành phố Hồ Chí Minh, tr.28-34.
3. Raymond. Adams, Joseph B. Martin (1999), Nguyễn Văn
Bàng dịch “Cỏc biểu hiện chủ yếu của bệnh” Harrison –
Nguyên lý nội khoa, tr. 57-70.
4. Robert.G, Petersdof, Richardk, root (1999), Đặng
Phương Kiệt dịch, “Rối loạn điều hoà nhiệt” Harrison –
Nguyên lý nội khoa, NXB Y học, tr.86-97.
5. Hoàng Vũ Thăng (1992), Khí công chữa bệnh,
Nhà Xuất bản tổng hợp TiềnGiang, tr. 97-102.
6. Trần Đức Thọ (1984), “Rối loạn món kinh”, Tạp chí Y
học thực hành, số 2 (250), Bộ Y tế xuất bản tr 26-29.
7. Trần Đức Thọ, Trần Minh Mẫn (1984),
“Rối loạn món kinh đặcđiểm lõm sàng vàđiều trị”, Tạp chí
nội khoa, số 12, Bộ Y tế xuất bản, tr. 1-4.
8. Trần Đức Thọ, Vũ Đình Chính (1994), “Bước đầu áp
dụng điều trị thay thế bằng ostrogene và progesterone ở
phụ nữ rối loạn tiền mãn kinh và mãn kinh” Tạp chí Y
học Việt Nam, số 12 (187), Bộ Y tế xuất bản, tr. 34-36.
9. Trần Thuý, Lê Thị Hiền (2002), Sản phụ khoa Y học cổ
truyền, NXB Y học, tr. 96-120.
10. Nguyễn Bá Tĩnh (1990),Tuệ Tĩnh toàn tập, Hội YHDT

Edition Philadelphia W.B, Sauders. Company,
pp 29, 603.
9. World Heath Organization (1996), Research on the
menopause in the 1990s, Geneva, Switzerland.
10. World Heath Organization (1998), “Aging and health
program”, Women, aging and health.PHIẾU THEO
DếI ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU1. Họ và tên: ………………………………………Tuổi:
………………
2. Ngày tập luyện:
………………………………………………………
3. Địa chỉ:
……………………………………………………………
……
4. Nghề nghiệp:
1= CBVC
2 = Công nhõn
3 = Nông dõn
4 = Nghề khác
5. Trìnhđộ văn hoá:
1= Cấp I
2 = Cấp II
3 = Cấp III
4 = Trung cấp – Cao đẳng
5 = Đại học và trên đại học
6. Trình trạng hôn nhõn:
1 = Đang có chồng
2 = Goá chồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status