ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây thành dịch do
virút Dengue gây nên, bệnh lan truyền chủ yếu do muỗi Aedes aegypti. Theo tổ
chức Y tế thế giới (WHO), bệnh Sốt xuất huyết Dengue(SD/SXHD) trở nên trầm
trọng. Tỉ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới đã gia tăng mạnh mẽ trong những năm gần
đây,có khoảng 2, 5 tỷ người hiện đang sống trong vùng lưu hành
bệnh.Bệnh hiệnnay đã trở thành dịch trên 100 quốc gia ở châu Phi, châu Mỹ, khu
vực phía ĐôngĐịa Trung Hải, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương. Trong
đó Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất. Con số này tăng lên gấp hơn 4 lần vào năm 1995.Ước tính mỗi năm có
khoảng 50 đến 100 triệu người mắc bệnh.
Ở Việt Nam có một số nghiên cứu như của Hoàng Thủy Nguyên (1990), đã
điều tra mắc xuất huyết ở 40 tỉnh thành cho thấy tỷ lệ mắc là: 62,5%. Cho đến năm
1997 bệnh sốt xuất huyết Dengue xảy ra ở 50/ 61 tỉnh thành trong cả nước, với
107. 188 trường hợp mắc bệnh trong đó có 226 ca tử vong. Không chỉ có số trường
hợp mắc bệnh gia tăng mà khả năng nhiễm nhiều loại VR khác nhau cũng ngày
càng đáng báo động.
Về việc điều trị Sốt xuất huyết Dengue(SD/SXHD) đã có
nhiều đề tài nghiên cứu về thuốc điều trị, mà tập trung chính là
điều trị triệu chứng và điều trị các biến chứng của bệnh. Đặc
biệt phát huy vai trò và tiềm năng to lớn của Y học cổ truyền
trong phòng và chữa bệnh bằng dược liệu trong nước, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu bài thuốc “ Thạch cam ngưu giỏc”, “
Thạch cam ngưu giỏc” xuất phát từ bài thuốc Lục nhất tán gia
thêm vị ngưu giác.Lục nhất tán là bài thuốc cổ phương, đã được
ứng dụng trong lâm sàng từ nhiều năm nay, có tác dụng thanh
thử, lợi thấp dùng chữa những bệnh thử
thấp có triệu chứng sốt, khát nước. Hiện nay Lục nhất tán là
một trong bốn bài thuốc của Y học cổ truyền đã được Bộ Y tế
và Batavia (Indonesia) người ta nhận thấy một loại bệnh dịch giống Dengue xuất
hiện. Tiếp đó năm 1880 một vụ dịch tương tự xảy ra ở Philadelphia. Từ đó về sau
các vụ dịch thường xảy ra ở phía nam đại tây dương và trên những thành phố cảng
của nước mỹ [ ].
- Những vụ dịch Dengue được nghi nhận trong thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20
ở châu mỹ, Nam châu mỹ, Nam châu Âu, Bắc phi, Đông địa trung hải, châu Á và
Australia, trên các đảo khác nhau ở Ấn độ dương, miền Nam và miền Trung Thái
bình Dương. Sốt Dengue và đặc biệt Dengue xuất huyết đã tăng dần cả tỷ lệ mắc
và phân bố qua 40 năm. Tới năm 1996 có 2500 đến 3000 triệu người sống trong
vùng có nguy cơ tiềm tàng có lan truyền virut Dengue. Người ta ước tính hàng năm
có 20 triệu người nhiễm virỳt Dengue trong đó có tới 24. 000 trường hợp tử vong
[…]
- Ở đông nam Á và tây thái bình dương, bệnh Dengue xuất huyết lần đầu
tiên được phát hiện ở Philippin năm 1953 [ ] và xuất hiện thành dịch ở một số địa
phương. Những năm sau đó dịch Dengue xuất huyết liên tục xuất hiện ở nhiều
vùng rộng lớn.
- Vào những năm 60, bệnh lan rộng khắp các nước ở khu vực Đông nam
Á. Năm 1962 bệnh xuất hiện ở Malaysia nhưng mang tính chất lẻ tẻ và tiên phát.
Năm 1964 ở Thái lan xuất hiện thành dịch trên nhiều vùng lãnh thổ
[ ]. Trong khoảng 3 thập kỷ lien tiếp theo Dengue xuất huyết và sốt xuất huyết cú
sốc (DSS) được phát hiện ở Cambodia, Trung quốc, Ấn độ, Lào, Malaisia,
Myanma, Singapore, Indonesia, Việt Nam và một vài nhóm đảo Thái Bình Dương.
- Trong khoảng năm 1960 và 1970 Dengue xuất huyết và DSS tăng dần,
như một vấn đề y tế chủ yếu. Khởi phát ở thành phố lớn, lan tới thành phố nhỏ và
các thị trấn của các nước bị dịch. Nú tạo nên hình thái dịch theo mùa và có chu kỳ
với những hình thái dịch bùng phát lớn xảy ra theo từng giai đoạn cách nhau 2 đến
3 năm. Trong thời gian này có khoảng 1. 070. 207 trường hợp bị mắc bệnh và 42.
868 trường hợp tử vong đã được ghi nhận mà hầu hết là trẻ em ở các nước có dịch
như: Trung quốc, Indonesia, Malaisia, Philippin, Thái lan và Việt Nam. Dengue
như sinh học phân tử đã đưa ra những giả thuyết đáng tin cậy và hợp lý:
: SD/ SXHD có thể nhiễm đồng thời cả 2 týp huyết
thanh khác nhau của VR Dengue (do Hammon nêu lên). Giả thuyết này phù hợp
với bệnh SD/ SXHD có kháng thể có ở vùng dịch lưu hành mà thường xuyên có 4
týp VR Dengue. Tuy nhiên người ta chưa phân lập được 2 týp VR ở cùng một mẫu
huyết thanh vì thế chưa có bằng chứng nhiễm đồng thời 2 týp VR gây nên
SD/SXHD.
: Do Leon Rosen cho rằng nguyên nhân của SD/ SXHD là
do những chủng VR đã có mãnh độc mạnh. Tác giả thấy hầu hết các
chủng VR có sự khác nhau về độc lực, dựa vào tính chất nội sinh như khả năng
nhân lên, lý giải tế bào sinh miễn dịch , tính mãnh độc phù hợp với một số vụ dịch
do týp 2gây nên có nhiều trường hợp nặng và tử vong cao. Nhưng những thông tin
về dịch tễ ở một số nước, ca mắc bệnh nặng không phải chỉ riêng ở týp 2 mà có thể
gặp ở các týp khác.
: Thuyết tăng cường miễn dịch của Halstead, trẻ em ở Thái
Lan có hiệu giá kháng thể rất cao. Đó là kết quả đáp ứng nhớ lại do bị tái nhiễm
với một týp huyết thanh khác của VR Dengue. Halstead nhận thấy hầu hết trẻ em
đó bị SD/ SXHD ở lần nhiễm VR thứ hai, chứ không phải là ở lần thứ nhất hay
ba,bốn. Nhiễm VR lần thứ ba, bốn rất hiếm gặp vì sau lần nhiễm VR lần thứ hai,
đã để lại kháng thể rất cao và kéo dài đủ để bảo vệ. Vậy trẻ em hiệu giá kháng thể
thấp là thuộc loại nào? Không phải trẻ em lớn vì chúng đã sống nhiều năm trong
vùng dịch lưu hành cao nên có thể bị nhiều lần nhiễm Dengue nên chúng có hiệu
giá kháng thể cao và kéo dài, cũng không phải là trẻ sơ sinh vì trẻ sơ sinh ở Thái
Lan đều có hiệu giá kháng thể IgG chống Dengue cao từ mẹ truyền sang.
Như vậy trẻ có nguy cơ mắc SXHD rõ ràng tương ứng với lứa tuổi ở trong
vùng dịch lưu hành đã có kháng thể chống Dengue ở mức độ thấp, hoặc kháng thể
ở mẹ truyền sang nhưng kháng thể đã giảm, hoặc do kháng thể bị nhiễm lần đầu
nhưng đã bị giảm dần, nhưng sau đó lại bị nhiễm VR Dengue lần hai.
1.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CÁC MỨC ĐỘ SỐT XUẤT HUYẾT
-Không có xuất huyết
1.3.3. SXHD thể thông thường điển hình:
- Sốt cao đột ngột, kéo dài liên tục từ 2 - 7 ngày.
- Khi có xuất huyết nặng dựa vào Hematocrit và số lượng tiểu cầu để có thể
truyền máu và khối tiểu cầu.
- Không di chuyển bệnh nhân khi đang còn sốc.
1. 5.2. Điều trị SXHD không sốc(Độ I và độ II)
Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ
sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớm sốc xảy
ra để xử trí kịp thời.
a) Điều trị triệu chứng
- Nếu sốt cao ≥ 39
0
C, cho thuốc hạ nhiệt, lau mát bằng nước ấm.
- Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều từ 10 - 15
mg/ kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4 - 6 giờ.
- Chú ý: Tổng liều paracetamol không quá 60mg/ kg cân nặng/24h.
- Cấm dùng aspirin (acetyl salicylic acid), analgin, Ibuprofen để điều
trị vì có thể gây xuất huyết, toan máu.
b) Bù dịch sớm bằng đường uống:
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi để
nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh, …) hoặc nước cháo loóng với muối.
c) Truyền dịch:
- Nên xem xét truyền dịch nếu người bệnh ở độ I và II mà không uống
được, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước, lừ đừ, hematocrit tăng cao; mặc dù huyết
áp vẫn ổn định.
- Dịch truyền bao gồm: Ringer lactat, NaCl 0,9%.
1. 5.3. Điều trị SXHD cú sốc (Độ III và độ IV)
Biện pháp điều trị quan trọng nhất là thay thế dịch và cần phải truyền dịch
- Nếu ôn tà uất ở thiếu dương Đởm do các chứng nóng lạnh qua lại, nóng
nhiều lạnh Ýt, miệng đắng, sườn đau, đầy hơi, buồn nôn, rêu lưỡi vàng hoặc nhớt,
mạch huyền, sác là chứng trạng của ôn tà ở khí phận của Thiếu dương đởm. Nếu
ôn tà lưu trệ lâu ngày không khỏi phạm tới Thiếu dương Tam tiêu, thì công năng
hoá khí lợi thuỷ của Tam tiêu thất thường, thuỷ đình trệ sinh thấp, thì nhiệt với thấp
tương tác sinh ra các chứng nóng lạnh lúc phát lóc không, trong ngực rạo rực (bệnh
ở thượng tiêu), bụng trên đầy hơi (bệnh ở trung tiêu) nước tiểu Ýt (bệnh ở hạ tiêu)
rêu lưỡi vàng…
- Nếu thấp nhiệt bệnh độc xâm nhập khí phần mà ảnh hưởng đến tỳ thì mình
nóng Ýt đầy hơi, buồn nôn, mình nặng, chân tay mái rời, mạch nhu hoãn.
Ôn tà vào dinh phận thì dinh âm bị thương tổn, sinh ra các chứng mình
nóng, nóng về đêm nặng hơn, miệng khát nhưng khát vừa vừa, mạch tế sác…là
chứng trạng của nhiệt tà nung đốt dinh âm. Dinh là tiền thân của huyết, tà vào dinh
phận thì liên luỵ đến huyết phận, nên có các chứng: chất lưỡi đỏ tươi, ban chẩn lờ
mê dưới da. Dinh khí thông với tâm nên ôn tà ở dinh phận thì tâm thần rối loạn,
sinh ra tâm phiền không ngủ, bệnh nặng có khi nói lảm nhảm (thiềm ngữ) hoặc mê
man không nói, hoặc nói ngọng nghịu. Nhiệt tà bé tắc ở trong mình nóng như đốt,
nhiệt cực sinh hàn, nên chân tay giá lạnh. Dinh khí thông với tâm bào thì lưỡi cũng
hiện sắc đỏ tươi.
!"#
1.7. TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIấN CỨU
1.7.1. Xuất xứ của bài thuốc
Bài thuốc được xây dựng trên cơ sở của bài Lục nhất tán, là một trong 4 bài
thuốc dùng điều trị sốt xuất huyết theo phác đồ của Bộ Y tế, thêm vị Thủy ngưu
giác (sừng trâu nước)
1.7.2. Thành phần của bài thuốc
+ Thủy ngưu giác
Thử theo DĐVN III, phụ lục 5. 16 (Dùng 1g chế phẩm đã được nghiền mịn
và cân chính xác, sấy trong tủ sấy ở 85
0
C, áp suất thường trong 5 giờ).
*Độ rã
Thử theo DĐVN III - phụ lục 8.6.
*Định tính
$%&''"(
- Trộn một lượng chế phẩm tương ứng khoảng 0, 1g hoạt thạch với 10mg
natri fluorid và vài giọt acid sulfuric đặc trong mét chén chì hoặc platin, trải thành
lớp mỏng. Đậy chén bằng một miếng plastic trong suốt, mặt trong của nó có treo
mét giọt nước, đun nhẹ trong thời gian ngắn, một vòng màu trắng được tạo thành
xung quanh giọt nước.
- Đun một lượng chế phẩm tương ứng khoảng 0, 5g hoạt thạch với 1g kali
nitrat và 3g natri carbonat khan trong mét chén kim loại, thêm 20 ml nước nóng,
trộn đều, lọc. Rửa cắn trên giấy lọc bằng 50 ml nước. Trộn cắn với hỗn hợp gồm 0,
5ml acid hydrocloric đặc và 5ml nước, lọc. Thêm vào dịch lọc 1ml dung dịch
amoniac 9M và 1ml dung dịch amoni clorid 10%, lọc. Thêm vào dịch lọc 1ml dung
dịch dinatri hydrophosphat 12% kết tủa trắng tạo thành.
$)*+,
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (DĐVN III, phụ lục 4.4.)
-./"012+"!(
- Bản máng silica gel G tráng sẵn của Merck, hoạt hoá ở 100
0
C trong 30
phút.
- Cloroform.
- Dung môi triển khai sắc ký: Cloroform - methanol (9:1).
0
)
Sau 1
tuần (m
1
)
Sau 2 tuần
(m
2
)
Sau 3
tuần(m
3
)
Sau 4
tuần (m
4
)
Chứng (C)
P
trước - sau
=
(m
t
- m
0
)
- m
0
)
<=>?@(
3.3. 2. Kết quả theo dõi các chỉ số huyết học
+(98""AB/C":;"D+E
Chỉ tiêu n Nhóm chứng Nhóm T1 F
9$.:;"
Nhóm T2 F
9$.3:;"
Hồng cầu
(x 10
12
/ lit)
7
Bạch cầu
(x 10
9
/ lit)
7
Tiểu cầu
(x 10
9
/ lit)
7
+G(98""AB/BHBD+E
Chỉ tiêu n Nhóm chứng Nhóm T1 F
9$.B
Nhóm T2 F
9$.3B
SGOT
(UI/ lit)
7
SGPT
(UI/ lit)
7
Creatinin
(μmol/lit)
7
Urea 7
(mmol/lit)
Bilirubin toàn
phần
(μmol/lit)
7
Protein toàn
phần (g/ lit)
TU
Hiệu lực
ức chế
(%)
F
1 Nhóm chứng
12
2 “TCNG”
12
F
$3
Mức liều I
3 “TCNG”
Mức liều II
12
F
$
4 “TCNG”
Mức liều III
12
F
TU
Hiệu lực
ức chế
(%)
F
1
Nhóm
chứng
122
12
F
$3
3
12
F
$
12
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN 3
1.1. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ CỦA BỆNH SỐT XUẤT
HUYẾT 3
1.1.1. Trên thế giới 3
1.1.2. Ở Việt Nam 4
1.1.3. Virỳt Dengue 5
1.1.4. Vật chủ trung gian 5
1.2. CƠ CHẾ BỆNH SINH 5
1.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CÁC MỨC ĐỘ SỐT XUẤT
HUYẾT 6
1.3.1. SXHD thể thông thường điển hình 6
1.3.2. SXHD thể nhẹ, không điển hình(tương đương SXHD độ
I): 7
1.3.3. SXHD thể thông thường điển hình: 7
1.3.4. Sốt xuất huyết Dengue cú sốc 8
1.3.5. Sốt xuất huyết Dengue thể xuất huyết phủ tạng 9
1.3.6. Sốt xuất huyết Dengue thể khác: 9
1.3.7. Biến chứng của sốt xuất huyết Dengue: 10
1.4. CHẨN ĐOÁN 10
1.4.1.Dựa vào tiêu chuẩn của WHO năm 1997 như sau: 10
1. 4.2.Cận lâm sàng: 11
1. 5.ĐIỀU TRỊ: 11
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi
để nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh, …) hoặc nước
cháo loóng với muối. 12
c) Truyền dịch: 12
- Nên xem xét truyền dịch nếu người bệnh ở độ I và II mà không
uống được, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước, lừ đừ,
hematocrit tăng cao; mặc dù huyết áp vẫn ổn
định. 12
1. 5.3. Điều trị SXHD cú sốc (Độ III và độ IV) 12
Biệnphápđiềutrịquantrọngnhấtlàthaythếdịchvàcầnphảitruyềndịchn
gaybằngđườngtĩnhmạchđểbùlạilượnghuyếttươngđãmấtđi.Bệnh
nhânphảiđượctheodõichặt24/24h,điều trị nhanh chóng ra
khỏi trạng thái sốc trong thời gian muộn nhất là
48h. 12
- Khẩn trương điều trị thay thế huyết tương: 13
- Những rối loạn điện giải và chuyển húa cần được điều trị đặc
hiệu: 13
- Theo dõi và điều trị sốc: phải thường xuyên ghi lại dấu hiệu sống và
hematocrit để đánh giá kết quả điều trị 13
- Các tiêu chuẩn để bệnh nhân SD/ SXHD xuất viện: 13
1.6. QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ SỐT XUẤT
HUYẾT DENGUE: 13
1.6.1. Tóm tắt lịch sử phát triển của ôn bệnh: 13
1.6.2. Bệnh nguyên của ôn bệnh: 14
1.6.3. Cơ chế bệnh sinh và chứng trạng lâm sàng: 15
1.6.4. Điều trị SXHD theo Y học Cổ truyền: 18
Điều trị SD/ SXHD bằng y học cổ truyền theo biện chứng luận
trị. Pháp điều trị chung là: Thanh nhiệt , lương huyết, chỉ
huyết, nâng cao thể trạng. 18
1.7. TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIấN CỨU 19
“THẠCH CAM NGƯU GIÁC” 31
3.1.1. Chất lượng thành phẩm 31
3.2.2. Đóng gãi, ghi nhãn, bảo quản 31
3.2. NGHIấN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP CỦA VIấN NANG “THẠCH
CAM NGƯU GIÁC” 32
3. 2. 1. Trọng lượng cơ thể chuột 32
3.2.2. Tiêu thụ thức ăn và nước uống của chuột 33
3. 2. 3. Quan sát dấu hiệu ngộ độc: 33
3. 2. 4. Kết luận: 33
3.3.NGHIấN CỨU ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA VIấN
NANG “THẠCH CAM NGƯU GIÁC” 33
3. 3.1. Tình trạng thỏ: 33
3.3. 2. Kết quả theo dõi các chỉ số huyết học 34
3.3. 3. Kết quả theo dõi các chỉ số sinh húa 35
3.3.4. Quan sát đại thể 37
3. 3. 5. Kết luận chung 37
3.4. TÁC DỤNG ỨC CHẾ SỰ TĂNG TÍNH THẤM THÀNH MẠCH
MẠC TREO CHUỘT TRẮNG CỦA “THẠCH CAM NGƯU
GIÁC” 37
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 39
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 39
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN 3
1.1. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ CỦA BỆNH SỐT XUẤT
HUYẾT 3
1.1.1. Trên thế giới 3
1.1.2. Ở Việt Nam 4
Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi
tại y tế cơ sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi
chặt chẽ phát hiện sớm sốc xảy ra để xử trí kịp
thời. 12
a) Điều trị triệu chứng 12
- Nếu sốt cao ≥ 39
0
C, cho thuốc hạ nhiệt, lau mát bằng nước
ấm. 12
- Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều từ 10
- 15 mg/ kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4 - 6
giờ. 12
- Chú ý: Tổng liều paracetamol không quá 60mg/ kg cân
nặng/24h. 12
- Cấm dùng aspirin (acetyl salicylic acid), analgin, Ibuprofen để
điều trị vì có thể gây xuất huyết, toan máu. 12
b) Bù dịch sớm bằng đường uống: 12
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi
để nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh, …) hoặc nước
cháo loóng với muối. 12
c) Truyền dịch: 12
- Nên xem xét truyền dịch nếu người bệnh ở độ I và II mà không
uống được, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước, lừ đừ,
hematocrit tăng cao; mặc dù huyết áp vẫn ổn
định. 12
1. 5.3. Điều trị SXHD cú sốc (Độ III và độ IV) 12
Biệnphápđiềutrịquantrọngnhấtlàthaythếdịchvàcầnphảitruyềndịchn
gaybằngđườngtĩnhmạchđểbùlạilượnghuyếttươngđãmấtđi.Bệnh
nhânphảiđượctheodõichặt24/24h,điều trị nhanh chóng ra
khỏi trạng thái sốc trong thời gian muộn nhất là
vật 21
ĐỐI TƯỢNG- CHẤT LIỆU- PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU 22
2.1.1. Chuột nhắt trắng 22
2.1.2. Thỏ trắng 22
2.2. CHẤT LIỆU 22
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 23
2.3.1. Thẩm định tiêu chuẩn cơ sở viên nang “Thạch cam ngưu
giỏc” 23
2. 3. 2. Thử độc tính cấp trên chuột nhắt trắng 25
2.3.3. Thử độc tính bán trường diễn trên thỏ trắng 27
2.3.4. Nghiên cứu tác dụng ức chế sự tăng tính thấm thành mạch của
thuốc in vivo: 29
2.3.5. Nghiên cứu tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu in
vivo: 30
DỰ KIẾN KẾT QỦA NGHIấN CỨU 31
3.1. KẾT QUẢ XÂY DỰNG TIấU CHUẨN CƠ SỞ THUỐC
“THẠCH CAM NGƯU GIÁC” 31
3.1.1. Chất lượng thành phẩm 31
3.2.2. Đóng gãi, ghi nhãn, bảo quản 31
3.2. NGHIấN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP CỦA VIấN NANG “THẠCH
CAM NGƯU GIÁC” 32
3. 2. 1. Trọng lượng cơ thể chuột 32
3.2.2. Tiêu thụ thức ăn và nước uống của chuột 33
3. 2. 3. Quan sát dấu hiệu ngộ độc: 33
3. 2. 4. Kết luận: 33
3.3.NGHIấN CỨU ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA VIấN
NANG “THẠCH CAM NGƯU GIÁC” 33
3. 3.1. Tình trạng thỏ: 33
3.3. 2. Kết quả theo dõi các chỉ số huyết học 34
1.4. CHẨN ĐOÁN 10
1.4.1.Dựa vào tiêu chuẩn của WHO năm 1997 như sau: 10
1. 4.2.Cận lâm sàng: 11
1. 5.ĐIỀU TRỊ: 11
1. 5.1. Nguyên tắc chung: Điều trị triệu chứng là chính 11