Kết quả nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của bài thuốc thân thống trục ứ thang trên thực nghiệm - Pdf 19


1

Trường Đại học Y Hà Nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bộ môn Dược lý Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kết quả Nghiên cứu độc tính cấp và bán
trường diễn của bài thuốc thân thống trục ứ
thang trên thực nghiệm

Nơi tiến hành nghiên cứu: Bộ môn Dược lý
Trường Đại học Y Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: 4-6/2010
Cán bé tham gia nghiên cứu:
1. PGS. TS. Nguyễn Trọng Thông
2. PGS. TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương
3. PGS. TS. Vũ Thị Ngọc Thanh
4. Ths. Phạm Thị Vân Anh
5. BS. Đậu Thùy Dương
6. KTV. Nguyễn Kiều Vân
7. KTV. Đinh Quang Trường
8. KTV. Đàm Đình Tranh

2


*Động vật thực nghiệm:
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả hai giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 18-22g do
Viện Vệ sinh dịch tễ TW cấp.
Súc vật được nuôi trong phòng thí nghiệm 3 - 5 ngày trước khi nghiên cứu
bằng thức ăn chuẩn (do Viện Vệ sinh dịch tễ TW sản xuất), uống nước tù do.
1.2. Phương pháp nghiên cứu:
Xác định LD
50
của bài thuốc Thân thống trục ứ trên chuột nhắt trắng bằng
đường uống theo phương pháp Litchfield - Wilcoxon.
Trước khi tiến hành thí nghiệm, cho chuột nhịn ăn qua đêm.

3

Từng lô chuột nhắt trắng, mỗi lô 10 con, được uống thuốc thử theo liều tăng
dần từ 120g dược liệu/kg đến liều 480g dược liệu/kg. Mỗi chuột uống 3 lần/24
giờ, cách nhau Ýt nhất 3 giờ. Tìm được liều cao nhất chuột không chết và liều
thấp nhất gây chết 100% số chuột.
Theo dõi tình trạng chung của chuột và số lượng chuột chết ở mỗi lô trong
72 giê. Sau đó tiếp tục theo dõi tình trạng chung của chuột đến hết ngày thứ 7
sau khi uống thuốc thử lần đầu.
II. Kết quả nghiên cứu:
Sau khi uống thuốc thử, ở lô dùng thuốc liều 120g dược liệu/kg, chuột
không có hiện tượng gì đặc biệt: ăn uống, vận động bình thường, chuột không bị
khó thở, đi ngoài phân khô. Ở những lô chuột uống thuốc thử liều cao trên 120g
dược liệu/kg, chuột giảm vận động, có hiện tượng khó thở, đi ỉa lỏng và có
chuột chết trong vòng 72 giê sau khi uống thuốc thử lần đầu. Các chuột bị chết
đều xảy ra trong 24 giê sau uống thuốc lần đầu. Số lượng chuột chết trong vòng
72 giờ được ghi lại ở bảng sau.
Số lượng chuột chết ở các lô chuột

R
2
= 0.9301
-2
0
2
4
6
8
10
12
0 200 400 600
Liều dùng (g/kg)
Số chuột chết (con)

Từ đó tính được LD
50
= 389,57 ±21,21 (g/kg).

III. Kết luận
Mẫu cao láng Thân thống trục ứ gửi đến Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y
Hà Nội yêu cầu thử độc tính cấp theo đường uống, kết quả cho thấy:
- Các chuột uống Thân thống trục ứ liều từ 120g dược liệu/kg trở xuống không
có biểu hiện độc tính cấp.
- Các chuột uống Thân thống trục ứ liều từ 120g dược liệu/kg có biểu hiện đi ỉa
lỏng, ăn uống kém, gây sút, giảm vận động.
- Xác định được LD
50
của cao láng Thân thống trục ứ trên chuột nhắt trắng
theo đường uống là: LD

* Hoá chất và máy móc:
- Kit định lượng các enzym và chất chuyển hoá trong máu: ALT (alanin
aminotransferase), AST (aspartat aminotransferase), bilirubin toàn phần,
albumin, cholesterol và creatinin của hãng Hospitex Diagnostics (Italy) và hãng
DIALAB GmbH (Áo), định lượng trên máy Screen master của hãng Hospitex
Diagnostics (Italy).
- Dung dịch xét nghiệm máu ABX Minidil LMG của hãng ABX -
Diagnostics, định lượng trên máy Vet abc
TM
Animal Blood Counter.
- Các hoá chất xét nghiệm và làm tiêu bản mô bệnh học.
1.1.2. Động vật thực nghiệm:
Thỏ chủng Newzealand White, lông trắng, cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng l-
ượng 1,8 - 2,2kg do Trung tâm chăn nuôi Viện Kiểm nghiệm cung cấp.

6

Súc vật được nuôi trong phòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý từ 3 ngày tr-
ước khi nghiên cứu và trong suốt thời gian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn của
thỏ do công ty liên doanh Guyomarc’h-VCN sản xuất, uống nước tù do.
1.2. Phương pháp nghiên cứu:
Thỏ được chia làm 3 lô, mỗi lô 10 con, mỗi con nhốt riêng một chuồng.
- Lô chứng: uống nước cất 3ml/kg/ngày
- Lô trị 1: uống Thân thống trôc ứ liều 7g/kg/ngày
(liều có tác dụng tương đương liều dùng trên người, tính theo hệ số 3)
- Lô trị 2: uống Thân thống trục ứ liều 21g/kg/ngày
(gấp 3 lần lô trị 1)
Thỏ được uống nước hoặc thuốc trong 4 tuần liền, mỗi ngày một lần vào buổi
sáng. Sau 4 tuần uống thuốc, thỏ được ngừng uống thuốc.
Các chỉ tiêu theo dõi trước và trong quá trình nghiên cứu:

gì đặc biệt ở cả 2 lô thỏ trong suốt thời gian nghiên cứu. Riêng lô trị 2, thỏ ăn
uống kém, đi ỉa lỏng, mệt mỏi, Ýt vận động, lông xù.
2.1.2 Sù thay đổi thể trọng thỏ:
Bảng 2.1. Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ đÕn thể trọng thỏ
Thời gian
Lô chứng
Lô trị 1
Lô trị 2
p
(t- test
Student)

Trọng
lượng
(kg)
% tăng
trọng
lượng
Trọng
lượng
(kg)
% tăng
trọng
lượng
Trọng
lượng
(kg)
% tăng
trọng
lượng

< 0,05

> 0,05

> 0,05 Sau 4 tuần
uống
thuốc
2,22
23
22,74
%
1,96
13
1,09
%
1,97
41
-2,0%

< 0,05
p (trước -
sau)
< 0,05

> 0,05

> 0,05


> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05

Sau 4 tuần
uống thuốc
4,9 > 0.05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ
đến hàm lượng huyết sắc tố trong máu thỏ
Thời gian
Số lượng huyết sắc tố (g/dl )
p
(t- test Student)
Lô chứng
Lô trị 1
Lô trị 2
Trước uống
10

Bảng 2.4.Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ đến hematocrit trong máu thỏ
Thời gian
Hematocrit (%)
p
(t- test Student)
Lô chứng
Lô trị 1
Lô trị 2
Trước
uống thuốc
> 0,05
Sau 2 tuần
uống thuốc
> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05

Sau 4 tuần


88

> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05

Sau 4 tuần
uống thuốc
> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05
11

Bảng 2.6. Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ đến số lượng
bạch cầu trong máu thỏ
Thời gian
Sè lượng bạch cầu (G/l)
p
(t- test Student)
Bảng 2.7. Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ đến công thức bạch cầu trong máu thỏ
Thời gian
Công thức bạch cầu
Lô chứng
Lô trị 1
Lô trị 2
Lympho
(%)
Trung
tính(%)
Lympho
(%)
Trung
tính(%)
Lympho
(%)
Trung
tính(%)
Trước
uống thuốc
5,50
5,50
6,29
6,29
7,75
7,75
Sau 2 tuần
uống thuốc

12

Bảng 2.8. Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ đến số lượng
tiểu cầu trong máu thỏ
Thời gian
Sè lượng tiểu cầu (G/l)
p
(t- test Student)
Lô chứng
Lô trị 1
Lô trị 2
Trước uống
thuốc
> 0,05
Sau 2 tuần
uống thuốc 30
> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05

Sau 4 tuần
uống thuốc


> 0,05
Sau 2 tuần
uống thuốc
> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05

Sau 4 tuần
uống thuốc
> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05
13

Bảng 2.10. Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ đến hoạt độ ALT trong máu thỏ


p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05
Bảng 2.11. Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ đến nồng độ
Albumin trong máu thỏ
Thời gian
Albumin (g/dl)
P
(t- test Student)
Lô chứng
Lô trị 1
Lô trị 2
Trước uống
thuốc
5 > 0,05
Sau 2 tuần
uống thuốc
> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05

> 0,05
Sau 2 tuần
uống thuốc

2

> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05

Sau 4 tuần
uống thuốc
> 0,05
p (trước - sau)
> 0,05
> 0,05
> 0,05 Bảng 2.13. Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ
đến nồng độ bilirubin toàn phần trong máu thỏ
Thời gian

> 0,05
> 0,05
> 0,05

Kết quả ở các bảng 2.9, 2.10, 2.11, 2.12 và 2.13 cho thấy: sau 2 tuần và 4
tuần uống thuốc liên tục, các xét nghiệm đánh giá chức năng gan (hoạt độ AST,
ALT, nồng độ albumin, cholesterol và bilirubin toàn phần trong máu thỏ) ở cả lô
trị 1 (uống Thân thống trục ứ liều 7g/kg/ngày) và lô trị 2 (uống Thân thống trục
ứ liều 21g/kg/ngày) đều không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô
chứng và so với trước khi uống thuốc (p > 0,05).

15

2.4. Đánh giá chức năng thận:
Bảng 2.14. Ảnh hưởng của Thân thống trục ứ đến nồng độ
creatinin trong máu thỏ
Thời gian
Creatinin (mg/dl)
p
(t- test Student)

Lô chứng
Lô trị 1
Lô trị 2
Trước uống
thuốc
> 0,05

Trên tất cả các thỏ thực nghiệm (cả lô chứng và 2 lô trị), không quan sát
thấy có thay đổi bệnh lý nào về mặt đại thể của các cơ quan tim, phổi, gan, lách,
tuỵ, thận của thỏ.
2.5.2. Vi thể:
- Hình thái vi thể gan:
+ Lô chứng: Ở tất cả các mẫu bệnh phẩm, tế bào gan đều có cấu trúc bình
thường (ảnh 1), có hình ảnh xung huyết nhẹ tĩnh mạch trung tâm (ảnh 2)

16

+ Lô trị 1 (uống Thân thống trục ứ liều 7g/kg/ngày): 2/3 số mẫu bệnh
phẩm gan có cấu trúc bình thường. 1/3 số mẫu bệnh phẩm có hình ảnh thoái
hóa nhẹ. (ảnh 3, 4, 5).
+ Lô trị 2 (uống Thân thống trục ứ liều 21g/kg/ngày): Tất cả các mẫu bệnh
phảm, tế bào gan có cấu trúc bình thường (ảnh 6, 7, 8).
Ảnh 1: Hình thái vi thể gan thỏ lô chứng sau 4 tuần uống thuốc
Gan bình thường (HE x 200) 17
Ảnh 2: Hình thái vi thể gan thỏ lô chứng sau 4 tuần uống thuốc
Xung huyết nhẹ tĩnh mạch trung tâm (HE x 200) Ảnh 8: Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 2 sau 4 tuần uống thuốc
Gan bình thường (HE x 200)

21

- Hình thái vi thể thận:
+ Lô chứng: Thận có cấu trúc bình thường. Các cầu thận không có biến đổi
của màng đáy và gian mạch cầu thận. Các tế bào ống thận không có tổn thương
(ảnh 9, 10, 11).
+ Lô trị 1 (uống Thân thống trục ứ liều 7g/kg/ngày): 2/3 số mẫu thận có
thoái hóa nhẹ ở tế bào ống lượn gần (ảnh 12, 13). 1/3 số mẫu bệnh phẩm thận
có cấu trúc bình thường (ảnh 14).
+ Lô trị 2 (uống Thân thống trục ứ liều 21g/kg/ngày): Thận có cấu trúc bình
thường. Các cầu thận không có biến đổi của màng đáy và gian mạch cầu thận.
Các tế bào ống thận không có tổn thương (ảnh 15, 16, 17).

Ảnh 9: Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng sau 4 tuần uống thuốc
Thận bình thường (HE x 400)
22
Ảnh 14: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 1 sau 4 tuần uống thuốc
Thận bình thường (HE X 400) Ảnh 15: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 2 sau 4 tuần uống thuốc
Thận bình thường (HE X 400) 25
Ảnh 16: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 2 sau 4 tuần uống thuốc
Thận bình thường (HE X 400)
Ảnh 17: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 2 sau 4 tuần uống thuốc
Thận bình thường (HE X 400)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status