Phiếu mô tả
1.Tên dự án dạy học:
Vận dụng kiến thức các môn học vào giải bài toán
bằng cách lập phơng trình
2. Mục tiêu dạy học
- Về kiến thức: Học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phơng trình trong đó có sử
dụng các kiến thức phân môn và liên môn
- Về kỹ năng:
Thành thạo cách giải bài toán bằng cách lập phơng trình. Biết sử dụng các kiến thức có
liên quan trong quá trình giải quyết các vấn đề cụ thể để đạt mục đích chủ đạo là giải bài
toán bằng cách lập phơng trình.
Rèn kĩ năng giải các phơng trình đa về phơng trình bậc nhất một ẩn
- Kiến thức liên môn gồm:Vật lí, hoá học ,lịch sử, địa lí.
- Kiến thức phân môn: Số học, hình học.
3. Đối tợng dạy học của dự án
- Đối tợng: Học sinh khối 8
- Số lợng học sinh: 35
- Lớp: 8C
- Đặc điểm cần khai thác: Kĩ năng giải toán, tính sáng tạo, khả năng làm việc độc lập, khả
năng phối kết hợp theo nhóm nhỏ.
4. ý nghĩa vai trò của dự án
Nâng cao chất lợng giờ dạy của giáo viên, giúp học sinh tích cực chủ động trong giờ
học.Thông qua đó làm phong phú phơng pháp giảng dạy, kết hợp đợc nhiều phơng pháp
đặc trng bộ môn cũng nh kết hợp với các bộ môn khác.
Học sinh phát hiện sử dụng kiến thức vào tình huống cụ thể, biết vận dụng kiến thức
đã học của các bộ môn để áp dụng vào quá trình giải toán và liên hệ với thực tiễn trong
cuộc sống . Qua đó nâng cao chất lợng học tập của học sinh, học sinh có phơng pháp học
tập tốt phù hợp với yêu cầu hiện nay.
5. Thiết bị dạy học
- Đồ dùng dạy học: Thớc kẻ, ê ke , tranh ảnh có liên quan tới kiến thức
- Máy chiếu, máy vi tính, Camera
- Từ hai cách giải trên nhấn mạnh bớc trả lời bài toán .
Bài 2: Bài toán có nội dung hoá học
Đề bài: Bit rng 200g dung dch cha 50g mui. Hi phi pha thờm bao nhiờu gam nc
vo dung dch c dung dch cha 20% mui.
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu nội dung , giải thích một số khái niệm trong bài
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm tìm lời giải
Cho các nhóm trình bày cách giải và nhận xét
Yêu cầu học sinh nêu đợc kiến thức đã vận dụng vào để giải đó là công thức
C%=
ct
dd
m
m
.100%
Từ đó liên hệ đến một số vấn đề có liên quan trong thực tiễn
Bài 3: Mang nội dung hình học
Đề bài: Mt khu vn hỡnh ch nht cú chu vi l 82m. Chiu di hn chiu rng 11m.
Tớnh din tớch khu vn hỡnh ch nht ú.
GV: Cho HS làm bài ra phiếu học tập để kiểm tra kĩ năng trình bày lời giải bài toán
bằng cách lập phơng trình và khả năng làm việc độc lập
GV: Chấm một số bài của học sinh, số bài còn lại về nhà chấm tiếp
Yêu cầu học sinh nêu đợc kiến thức đã vận dụng vào để giải đó là các công thức tính
chu vi và diện tích hình chữ nhật
Từ bài này HS thấy đợc không thể chọn ẩn trực tiếp diện tích cần tính làm ẩn mà phải
chọn gián tiếp chiều dài hoặc chiều rộng làm ẩn.
Qua nội dung các bài tập trên giáo viên chốt lại khi giải bài toán bằng cách lập phơng
trình cần phải xác định bài toán gồm những đại lợng nào, tìm công thức liên quan giữa
các đại lợng từ đó lập phơng trình để giải.
Hoạt động3: Củng cố
Tổ chức trò chơi giải ô chữ tìm tên nhà bác học I sắc Niu-Tơnvới mục đích củng cố toàn
HS1: (Lờn bng cha bi tp)
Yờu cu:
Gi s th nht l x. Khi ú s
th hai l 2x
Tng ca hai s l 3x
Vỡ tng ca hai s l 90 nờn ta
cú phng trỡnh:
3x = 90 => x = 30. Vy s
th nht l 30 v s th hai l
30. 2 = 60
I. Cha bi tp:
Bi tp 44 SBT
GV: Nêu các bước giải
bài toán bằng cách lập
phương trình?
GV: Hướng dẫn học
sinh đứng tại chỗ nhận
xét phàn trình bày bài
làm trên bảng.
? Bạn nào còn cách làm
khác?
GV: Đây là bài toán về
quan hệ của hai số.
Bằng cách lập phương
trình các em đã tìm ra
đáp số của bài toán. Bài
toán này các em đã
được giải bằng phương
pháp sơ đồ đoạn thẳng ở
Tiểu học. Bây giờ
phút. Tính quãng đường
AB biết vận tốc ô tô lớn
hơn vận tốc xe máy là
20km/h.)
GV: Gọi ít nhất 2 HS
đọc đề bài toán:
HS: Đứng tại chỗ đọc đề bài
Cho:
II. Bài tập luyện:
1. Bài toán 1:
v t S
Xe
máy
x 3,5 3,5x
ô tô x+20 2,5 2,5(x+20)
- thời gian xe máy t = 3,5 giờ
- thời gian ô tô t = 2,5 giờ
Giải:
*Gọi độ dài quãng đường AB
là x (km). Đk x > 0
? Bài toán cho biết điều
gì? Yêu cầu điều gì? Em
hãy tóm tắt bài toán?
GV:
? Bài toán này thuộc loại
toán gì?
? Đối tượng nào tham
gia chuyển động?
? Các đại lượng liên hệ
với nhau bởi công thức
= ?
- Thuộc loại toán chuyển
động
- Gồm 2 đối tượng là ô tô và
xe máy
S = v.t
(Trong đó v biểu thị vận tốc, t
biểu thị thời gian và S biểu thị
quãng đường)
v t S
Xe
máy
x 3,5 3,5x
ô tô x+20 2,5 2,5(x+20)
- thời gian xe máy t = 3,5 giờ
- thời gian ô tô t = 2,5 giờ
- Gọi độ dài quãng đường AB
là x (km). Đk x > 0
Khi đó vận tốc xe máy là
3,5
x
km/h
vận tốc ô tô là
2,5
x
km/h
Vì vận tốc ô tô lớn hơn vận
tốc xe máy là 20km/h nên ta
có phương trình:
Trong 2 đại lượng chưa
biết của bài toán là qđ và
vận tốc của 2 chuyển
động các em vừa chọn
ẩn là qđ và tìm được độ
dài qđ là 175km.
? Ngoài cách chọn ẩn
như trên ta còn có thể
tìm quãng đường AB
như thế nào?
? Em hãy lập bảng biểu
thị mqh giữa các đại
lượng theo cách gọi
trên?
HS nói GV điền luôn
vào bảng.
GV: Giải phương trình
này ta tìm được vận tốc
của xe máy là 50km/h.
? Đây đã phải là kết quả
của bài toán chưa?
? Ta cần tính độ dài qđ
AB ntn?
GV: Ở bài toán này đại
lượng thời gian đã biết,
đại lượng qđ và vận tốc
chưa biết. Nếu ta chọn
qđ làm ẩn thì dựa vào
mqh 2 vận tốc để lập
phương trình. Nếu ta
GV: Như vậy khi giải
bài toán chuyển động
bằng cách lập phương
trình các em cần phải
xác định được dạng
chuyển động, xét xem có
những chuyển động nào
rồi vận dụng công thức
vật lý biểu thị mối quan
hệ giữa các đại lượng
vận tốc, thời gian và
quãng đường từ đó chọn
ẩn lập phương trình và
giải.
2. Bài toán 2:
Máy chiếu: Biết rằng
200g dung dịch chứa
50g muối. Hỏi phải pha
thêm bao nhiêu gam
nước vào dung dịch để
được dung dịch chứa
20% muối.
? Hãy đọc và tóm tắt bài
toán?
? Em hiểu thế nào là
dung dịch chứa 20%
muối?
? Trong dung dịch có
bao nhiêu % muối?
? Lượng muối có thay
? Đại diện nhóm 1 nêu
cách làm của nhóm?
GV: Đại diện nhóm 2
kiểm tra bài của nhóm 1
GV: Chiếu bài nhóm 2.
Nhóm 3 kiểm tra bài
nhóm 2
GV: Đây là bài toán có
nội dung hoá học. Để
biểu thị mối liên hệ giữa
các đại lượng. Các em
đã sử dụng công thức
nào?
GV: Ghi
GV: Như vậy để giải bài
toán này các em đã sử
dụng công thức tính
nồng độ phần trăm trong
hoá học.
? Các em hãy tính nồng
độ muối trong dung dịch
ban đầu?
HS: Hoạt động nhóm để giải
Yêu cầu:
Gọi lượng nước pha thêm là x
gam. Đk x > 1
Khi đó khối lượng dung dịch
là 200+x gam.
Nồng độ muối trong dung
dịch là:
Ngoài ra ta còn sử dụng
kiến thức hóa học để lập
phương trình. Vận dụng
kiến thức đó như thế
nào. Chúng ta nghiên
cứu tiếp bài tập sau
3. Bài toán 3:
Máy chiếu: Một khu
vườn hình chữ nhật có
chu vi là 82m. Chiều dài
hơn chiều rộng 11m.
Tính diện tích khu vườn
hình chữ nhật đó.
GV: yêu cầu một hoặc
hai học sinh đọc đề bài
toán.
GV: Hướng dẫn học sinh
giải bài toán trên phiếu
học tập thời gian 5 phút.
GV: Thu phiếu học tập
để kiểm tra. Chọn 2 bài
đại diện theo 2 hướng
dùng WC chiếu lên màn
hình.
? Đại diện 1 hs nêu
hướng giải của mình.
GV: Hướng dẫn học sinh
cùng kiểm tra và nhận
xét bài làm đại diện.
(Cho điểm)
chiều dài là ẩn, có bạn
gọi chiều rộng là ẩn. Dù
gọi ẩn theo cách nào ta
đều tìm được diện tích là
390m
2
GV: xem nhanh các bài
qua một lượt….
NX: Btoán yêu cầu tính
diện tích nhưng không
có bạn nào gọi diện tích
là ẩn. Vì sao vậy?
GV: Chốt lại toàn bài.
- Như vậy khi giải
bài toán bằng cách
lập phương trình
có nhiều cách
chọn ẩn. Nhưng
thông thường ta
Giải tìm được: x = 15 m
chiều dài khu vườn là:
15 + 11 = 26
Vậy diện tích khu vườn là
15.26 = 390 m
2
(hướng 2).
Gọi chiều dài khu vườn là
x(m). Đk 11 < x < 82.
Khi đó chiều rộng khu vườn
là
dung hình học, vật
lý,hoá học…ta sử dụng
công thức có liên quan
trong hoá học, vật lý,
hình học….biểu thị mqh
giữa các đại lượng, từ đó
ta chọn ẩn để lập phương
trình.
III. Hoạt động 3 Trò chơi.
Bây giờ cô trò ta cùng khám phá 1 bí ẩn qua trò chơi giải ô chữ. Cô chia lớp làm 2
đội chơi. Dãy ngoài là đội 1, dãy trong là đội 2. Tất cả các thành viên trong 2 đội đều có
thể trả lời ô chữ . Luật chơi (máy chiếu)