Đồ án Tổ chức & Quán lý Xây dựng GVHD: Nguyễn Thị Huệ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
THIẾT KẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG
CÔNG TRÌNH TRÀN XẢ LŨ
Chương 1: Giới thiệu chung
1.1. Đặc điểm kết cấu công trình:
Công trình là Tràn xả lũ X có số liệu như sau:
TT A (m) B (m)
Mác bê
tông (M)
Mác xi
măng
(P)
10,2 20 200 PC40
Bê tông lót M100, có chiều dày 10cm.
1.2 Đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn
Công trình được xây dựng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ có hai mùa rõ rệt:
• Mùa khô từ 1/11 đến 30/4 năm sau.
• Mùa mưa từ ngày 1/5 đến 30/10.
• Nhiệt độ trung bình là 27
O
C cao nhất là 35
O
C, thấp nhất là 7
O
C.
• Độ ẩm trung bình hàng năm 80%
1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất
Công trình nằm ở vùng bằng phẳng, bãi tập kết vật liệu máy móc thuận tiện. Nhìn chung
phần địa hình và địa chất trong đồ án này có thể bỏ qua.
SVTH: Hoàng Duy Thiệp Trang 1 Lớp: 51CT-TL
bản vẽ cho phù hợp với từng số liệu.
SVTH: Hoàng Duy Thiệp Trang 2 Lớp: 51CT-TL
Đồ án Tổ chức & Quán lý Xây dựng GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chương 2: Giải pháp thi công: phân khoảnh đổ, đợt đổ, tính
toán khối lượng thi công từng hạng mục công trình.
2.1 Lập bảng tính toán khối lượng.
Tính toán các hạng mục công trình theo thứ tự.Căn cứ vào kích thước của công trình việc
tính toán các hạng mục được tính cụ thể:
ST
T
Tên
cấu
kiện
Hình vẽ minh họa Diễn toán
Khối
lượng
Đơ
n
vị
1
BT
lót
M10
0 ở
mặt
cắt
I-I
[(37+33.4)x5
]x 0.1
35.2 M
lót
M10
0 ở
mặt
cắt
II-II
3.8x33.4x0.1 12.7 M
3
4
BT
CT ở
mặt
cắt
II-II
3x3.8x0.6+
2x[ 0.2x0.7+
(0.4+0.7)x0.
15/2+
(0.4+0.8)x3.
9/2+
0.8x0.8+
(0.6+0.8)x1/
2]x3.8
36.5 M
3
SVTH: Hoàng Duy Thiệp Trang 4 Lớp: 51CT-TL
Đồ án Tổ chức & Quán lý Xây dựng GVHD: Nguyễn Thị Huệ
5
BT
lót ở
BT
lót
M10
0 ở
mặt
cắt
IV-
IV
24.95x119.2
60x0.1
297.5
5
M
3
8
BTC
T ở
mặt
cắt
IV-
IV
23.2x119.26
x0.4
+[0.4x0.1
+(0.4+0.2)x0
.1/2
+(0.2+0.4)x1
.05/2
+0.4x0.6+
0.5x0.6]
V-V
22x20.5x0.6
+2x[ 0.7x0.2
+(0.4+0.7)x0
.15/2
+(0.4+0.8)x3
.95/2
+0.8x0.8
+(0.8+0.6)x1
/2] x20.5
441.5
8
M
3
11
BT
lót ở
mặt
cắt
VI-
VI
31.4x24.06x
0.1
75.55 M
3
12
BTC
T ở
mặt
cắt
vào vị trí có lực cắt nhỏ nhất có thể.
-Đối với các kết cấu trên cao thi chiều cao khoảnh đổ không quá 3(m).
Đợt đổ bê tông là khối lượng bê tông được đổ liên tục trong khoảng thời gian
nhất định.Một đợt đổ có thể đổ nhiều khoảnh.
Mỗi đợt đổ gồm các công việc sau:
- Xử lý tiếp giáp.
- Lắp dựng cốt thép.
- Lắp dựng ván khuân.
SVTH: Hoàng Duy Thiệp Trang 8 Lớp: 51CT-TL
Đồ án Tổ chức & Quán lý Xây dựng GVHD: Nguyễn Thị Huệ
- Đổ Bê tông vào khoảnh đổ.
- Dưỡng hộ Bê tông và tháo rỡ ván khuân.
2.3.2 Nguyễn tắc đổ
-Cường độ thi công ở các khoảnh phải tương đối giống nhau để phát huy khả năng làm việc
của máy trộn.
-Tiện cho bố trí thi công (các khoảnh của 1 đợt ko quá xa nhau).
-Bố trí trước sau và tiện cho bố trí trạm trộn và vận chuyển.
-Tiện cho thi công (2 khoảnh đổ sát nhau nên bố trí 2 đợt khác nhau).
2.3.2.1 Phân chia khoảnh đổ dựa trên nguyên tắc sau
- Cường độ thi công gần bằng nhau để phát huy khả năng làm việc của máy và đội thi
công.
- Các khoảnh trong cùng một đợt không quá xa nhau để tiện cho việc bố trí thi công,
nhưng cung không quá gần gây khó khăn cho việc lắp dựng ván khuôn và mặt bằng thi công
quá hẹp.
- Theo trình tự từ dưới lên trên (trước – sau).
- Tiện cho việc bố trí trạm trộn và đường vận chuyển.
- Tiện cho việc thi công các khe, khớp nối (thông thường 2 khoảnh đổ sát nhau bố trí ở 2
đợt khác nhau).
2.3.2.2 Các hình thức phân chia khoảnh đổ.
- Hình thức xây gạch: khe thi công ngang chạy từ thượng lưu về hạ lưu, các khe thi công
M: số ngày thi công thực tế (M=365 ngày)
T : thời gian mỗi đợt đổ chọn (T = 6 ngày)
=> Vậy số đợt đổ N < 365/6 = 60 (đợt).
SVTH: Hoàng Duy Thiệp Trang 10 Lớp: 51CT-TL
Đồ án Tổ chức & Quán lý Xây dựng GVHD: Nguyễn Thị Huệ
- Khoảnh đổ bê tông là vị trí đổ bê tông tại đó có cốt thép và ván khuôn đã lắp dựng.
- Kích thước khoảnh đổ được giới hạn bởi các khe thi công và khe kết cấu.
- Số ngày thực tế thi công có thể chọn phụ thuộc vào giai đoạn thi công
+ Mùa khô : 22- 26 ngày/ tháng.
+ Mùa mưa : 14- 16 ngày/ tháng.
Với 1 ca = 8 giờ( 1 kíp = 4-6 giờ). Một tháng bố trí 5 đợt đổ, mỗi đợt kéo dài 6 ngày đổ.
Đổ bê tông trong một ngày phải làm việc 3 ca. Mỗi đợt tối đa là 5 ca.
Mỗi ca có 5 giờ đổ bê tông, 3 giờ còn lại làm công tác chuẩn bị nghiệm thu
V
vữa
= 1,025 V
thành khí
.
Lập bảng tính toán và chia đợt đổ, khoảnh đổ
Đợt đổ Các khoảnh của
đợt
Khối lượng
BT thành
khí (m
3
)
Khối lượng
vữa
BT (m3)
Thời gian
2
12
, 2
13
, 2
14
187. 4 192.09 8 24.17
3 3
15
, 3
16
, 3
17
161.2 165.23 7 21.98
4 4
18
, 4
19
, 4
20
, 4
21
135.7 139.09 6 21.8
5 5
22
, 5
23
, 5
24
5
, 10
37
, 10
38
,
10
39
, 10
40
,
10
41
, 10
42
158.9 162.87 6 25.61
11 11
43
, 11
44
, 11
45
,
11
46
, 11
47
152.1 155.9 6 24.03
12 11
48
, 11
61
, 15
62
, 15
63
15
64
, 15
65
158.4 162.36 6 24.03
16 16
66
, 16
67
, 16
68
16
69
, 16
70
152.5 156.3 6 24.95
17 17
71
, 17
72
, 17
73
123.4 126.49 5 23.38
18 18
74
Đồ án Tổ chức & Quán lý Xây dựng GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Đợt
Các khoảnh
của đợt
Diễn toán
Diện tích
m
2
4 18-21
2x(14.06x0.3)+ (24x0.3)x4+ 4x(4.7x10)+
4x(4.7x0.3)+ 2x(0.3x10)
236.88
5 22-26
4x(4.7x0.3)+ 4x(14.06x4.7)+
2x(0.3x14.06)
278.4
6 27
2x(20.5x0.6)+ 2x(2x18)+
0.15x18
99.3
7 28-29
[(0.4+0.8)x2.25/2 +0.8x0.8 +
(0.8+0.6)x1/2+ 2x0.6]x4+
2x(3.25x20.5)+ 2x(4.45x20.5)
331.26
8 30-32
2x(1.6x15.9)+ 1.6x18+ [0.7x0.2
+(0.4+0.7)x0.15/2 +(0.4+0.8)x1.7/2]x4+
4x(2.05x15.9)
215.03
20x0.4+ 2x(0.4x10.2)+ 3x2.13+ 3x1.93+
4x22+ 4x10.2+ 4.4x10.2+ 1.85x22+
2.25x10.2+ 2.65x10.2
292.7
SVTH: Hoàng Duy Thiệp Trang 13 Lớp: 51CT-TL
Đồ án Tổ chức & Quán lý Xây dựng GVHD: Nguyễn Thị Huệ
15 61-65
20x0.4+ 2.13+ 1.93+ 2.6x22+ 4x10.2+
4.4x10.2+ 1.85x10.2+ 2.25x10.2+2.65x10.2
223.79
16 66-70
20x0.4+ 2x[0.2x0.7 +(0.4+0.7)x0.15/2+
(0.4+0.8)x2.45/2 +0.8x0.8 + (0.4+0.8)x1/2]
+2x(2x0.4)+ 2x(2.6x10.2)+ 2x(4.4x10.2)+
4x[ 0.2x0.7+ (0.4+0.7)x0.15/2+
(0.4+0.8)x2.25/2+ 0.8x0.8+ (0.6+0.8)x1/2]
+4x(2x0.4)+ 2x3.05x5+ 2x5.65x5
222.48
17 71-73
23x0.4+[0.2x0.7 +(0.4+0.7)x0.15/2+
(0.4+0.8)x1.8/2 +0.8x0.8 + (0.4+0.8)x1/2]
+ 3.25x10.1+ 5.85x10.1
103.65
18 74 26x0.4+ 2x(10.1x0.4) 18.48
19 75-78
26x0.4+[0.2x0.7 +(0.4+0.7)x0.15/2+
(0.4+0.8)x2.45/2 +0.8x0.8 + (0.4+0.8)x1/2]
+ 2x0.4+ 5.45x10.1+3.25x10.1+
+2x[(0.4x0.1)+ (0.2+0.4)x0.1/2+
(0.6+0.2)x1.15/2+ 0.6x0.4+
6 27 Bản đáy 207.87 90 18.7
7 28-29
Tường tràn 55.78 120 6.69
Bản đáy 77.16 90 6.94
8 30-32
Tường tràn 18.78 120 2.25
Bản đáy 159.59 90 14.36
9 33-35
Tường tràn 12.91 120 1.55
Bản đáy 135.12 90 12.16
10 36-42
Tường tràn 47.04 120 5.64
Bản đáy 108.73 90 9.79
11 43-47
Tường tràn 34.91 120 4.19
Bản đáy 111.46 90 10.03
12 48-51
Tường tràn 22.02 120 2.64
Bản đáy 167.28 90 15.06
13 52-55
Tường tràn 22.02 120 2.64
Bản đáy 167.28 90 15.06
14 56-60
Tường tràn 34.91 120 4.19
Bản đáy 111.46 90 10.03
15 61-65
Tường tràn 34.91 120 4.19
Bản đáy 111.46 90 10.03
16 66-70
Tường tràn 28.08 120 3.37
2 Chi phí nhân công
m
Q
j
x D
j
nc
x (1 + K
nc
)
j=1
1.285.450.256
NC
3 Chi phí máy thi công
h
Q
j
x D
j
m
x (1 + K
mtc
)
j=1
432.435.674
M
4 Chi phí trực tiếp khác (VL+NC+M) x 2%
177524114.8