Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng sữa của bò cái holstein friesian (HF) thuần, các thế hệ lai f1, f2 và f3 giữa HF và lai sind nuôi tại - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN QUANG HẠNH

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
SINH SẢN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SỮA
CỦA BÒ CÁI HOLSTEIN FRIESIAN (HF) THUẦN,
CÁC THẾ HỆ LAI F
1
, F
2
VÀ F
3
GIỮA HF VÀ LAI SIND
NUÔI TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG


LỜI CAM ĐOAN - Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án ñã ñược cảm ơn và các tài
liệu tham khảo ñược trích dẫn trong luận án ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc xuất
xứ thực tế và rõ ràng.

Tác giả luận án Trần Quang Hạnh



iii

MỤC LỤC

Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu ñồ ix
Danh mục các hình x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.1

Tính trạng số lượng và sự di truyền của tính trạng số lượng
4
1.1.2

Lai tạo giống
6

Khí hậu
38 iv
1.4.3

Một số nét về tình hình chăn nuôi bò sữa và sử dụng thức ăn
của tỉnh Lâm Đồng
40
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 42
2.1.1

Bò HF (Holstein Friesian)
42
2.1.2

Nhóm bò lai hướng sữa
43
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 45
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.3.1 Khả năng sinh trưởng
47

, F
3
(HF x LAI SIND)
VÀ HF 77
3.2.1

Tuổi phối giống lần ñầu
77
3.2.2

Tuổi ñẻ lứa ñầu
78
3.2.3

Thời gian phối lại sau khi ñẻ
81
3.2.4

Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ
83
3.2.5

Hệ số phối giống
86
3.3 KHẢ NĂNG SẢN XUẤT SỮA CỦA BÒ CÁI F
1
, F
2
, F
3

100
3.3.6

Chất lượng sữa
109
3.3.7

Tiêu tốn thức ăn cho cho 1kg sữa
118
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 124
1 KẾT LUẬN 124
2 ĐỀ NGHỊ 126
Các công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án 127
Tài liệu tham khảo 128
Phụ lục 154
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CK : Chất khô
CSDT : Chỉ số dài thân
CSKL : Chỉ số khối lượng

VCK : Vật chất khô
VCKKM : Vật chất khô không mỡ
VN : Vòng ngực

: Trung bình vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Số mẫu nghiên cứu của ñề tài 45
3.1 Khối lượng bò cái (kg) từ sơ sinh ñến 24 tháng tuổi 53
3.2 Tăng trưởng tuyệt ñối (g/ngày) và tăng trưởng tương ñối (%)
của các nhóm bò 55
3.3 Kích thước (cm) một số chiều ño qua các tháng tuổi của các
nhóm bò 58
3.4 Một số chỉ số cấu tạo thể hình của các nhóm bò 59
3.5 Khối lượng bò cái (kg) từ sơ sinh ñến 24 tháng tuổi 60
3.6 Tăng trưởng truyệt ñối (g/ngày) và tăng trưởng tương ñối (%)
của các nhóm bò 63
3.7 Kích thước một số chiều ño (cm) của các nhóm bò cái qua các
tháng tuổi 66

3.26 Tỷ lệ mỡ sữa (số liệu theo dõi) 112
3.27 Tỷ lệ protein sữa (số liệu theo dõi) 114
3.28 Chất lượng sữa lứa thứ nhất của bò nuôi thí nghiệm 117
3.29 Tiêu tốn thức ăn tinh cho 1 kg sữa 118
3.30 Tiêu tốn thức ăn cơ sở cho 1kg sữa 119
3.31 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg sữa (thức ăn tinh và thức ăn cơ sở) 120
3.32 Ước tính chi phí thức ăn (vật chất khô) cho 1kg sữa 121

ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT Tên biểu ñồ Trang

3.1 Tăng trưởng tuyệt ñối của các nhóm bò 56
3.2 Tăng trưởng tuyệt ñối của các nhóm bò 65

3.8 Đường cong Gompertz biểu diễn sinh trưởng của bò HF theo dõi 72
3.9 Đường cong Gompertz biểu diễn sinh trưởng của bò F
1
nuôi thí nghiệm 72
3.10 Đường cong Gompertz biểu diễn sinh trưởng của bò F
2
nuôi thí nghiệm 72
3.11 Đường cong Gompertz biểu diễn sinh trưởng của bò F
3
nuôi thí nghiệm 73
3.12 Đường cong Gompertz biểu biễn sinh trưởng của bò HF nuôi thí nghiệm 73
3.13 Sản lượng sữa qua các lứa ñẻ 100
3.14 Năng suất sữa theo tháng vắt sữa của nhóm bò theo dõi 106
3.15 Năng suất sữa theo tháng vắt sữa của nhóm bò nuôi thí nghiệm 106
1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần ñây, chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở một số
tỉnh, thành phố như Sơn La, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Bà
Rịa – Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Tính ñến hết năm 2008,
cả nước ta có 111.305 con bò sữa, với sản lượng sữa 265.584 tấn, tăng


2
lai Sind và ñàn HF mới nhập từ Úc, Mỹ. Tính ñến năm 2005, tỉnh Lâm Đồng
có số lượng bò lai Sind hướng sữa và bò lai Sind tương ứng là: 944 con và
1.947 con (Chi cục Thú y, tỉnh Lâm Đồng, 2009)[7]. Các con lai hướng sữa
thích hợp với các hộ ít có ñiều kiện, các hộ nuôi bò HF thuần thường nuôi kết
hợp với bò lai vì nhóm bò lai thường có tỷ lệ mỡ sữa cao hơn. Trong chiến
lược phát triển ñàn bò sữa chất lượng cao của tỉnh, ñàn bò F
2,
F
3
và bò có tỷ lệ
máu HF cao hơn có năng suất sữa cao, thích nghi với ñiều kiện của tỉnh. Vì
vậy cần có ñàn bò lai (HF x lai Sind) và ñó là xu hướng của tỉnh.
Tính ñến nay trên cả nước có khá nhiều công trình nghiên cứu về bò
sữa. Lương Văn Lãng (1983)[50] nghiên cứu một số ñặc ñiểm về khả năng
sinh sản của bò HF (Cu Ba) tại Mộc Châu. Lê Đăng Đảnh (1996)[27] nghiên
cứu tính năng sản xuất sữa bò lai hướng sữa ở thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Quốc Đạt (1999)[29] nghiên cứu một số ñặc ñiểm về giống của ñàn
bò cái lai hướng sữa tại thành phố Hồ Chí Minh. Phạm Ngọc Thiệp và
Nguyễn Xuân Trạch (2004)[95] nghiên cứu khả năng sinh trưởng của bò HF
thuần nuôi tại Lâm Đồng. Phạm văn Giới và CS (2006)[37] nghiên cứu về hệ
số di truyền giữa sản lượng sữa và tỷ lệ mỡ sữa của bò HF nuôi ở Việt Nam.
Vũ Chí Cương và CS (2006)[14] ñánh giá kết quả chọn lọc bò cái 3/4 và 7/8
HF ñể tạo ñàn bò hạt nhân lai hướng sữa ñạt trên 4.000 chu kỳ Tuy nhiên,
chưa có một công trình nghiên cứu ñánh giá ñầy ñủ và toàn diện về khả năng
sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng sữa của bò HF và các thế hệ
con lai giữa bò HF với bò Lai Sind tại tỉnh Lâm Đồng.
Xung quanh việc ñẩy mạnh hơn nữa ngành chăn nuôi bò sữa tại tỉnh
Lâm Đồng, nhiều vấn ñề ñặt ra cho công tác nghiên cứu và thực nghiệm khoa

Sind nuôi tại tỉnh Lâm Đồng phục vụ công tác chọn giống nâng cao năng suất
của bò HF và các con lai, ñề xuất hướng sử dụng thích hợp ñối với các nhóm
bò góp phần phát triển chăn nuôi bò sữa tại tỉnh Lâm Đồng.
Những ñóng góp mới của luận án
- Lần ñầu tiên, ñánh giá, phân tích một cách có hệ thống về khả năng
sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng sữa của bò cái thuần HF, các thế
hệ lai F
1
, F
2
và F
3
giữa HF và lai Sind nuôi trong ñiều kiện tỉnh Lâm Đồng.
- Sử dụng hàm Gompertz biễu diễn sinh trưởng của các nhóm bò cái
HF thuần, bò cái lai F
1
, F
2
và F
3
giữa HF và lai Sind.
Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Trên cơ sở ñánh giá tiềm năng năng suất của ñàn bò sữa lai F
1
, F
2
, F
3

(giữa HF và lai Sind) và HF, góp phần phát triển ngành chăn nuôi bò sữa của

số lượng. Tính trạng số lượng là những tính trạng mà sự khác nhau giữa các
cá thể là sự sai khác về mức ñộ hơn là sự sai khác về chủng loại.
Trong quá trình lai, các tính trạng chất lượng sẽ phân li theo tỷ lệ nhất
ñịnh, nhưng ñối với tính trạng số lượng sự phân li không phù hợp với các tỷ lệ
ñó. Cho nên khi mới bắt ñầu nghiên cứu sự di truyền các tính trạng số lượng
người ta ñã thu ñược những kết quả hầu như ñối lập với các ñịnh luật Mendel,
và vì thế Ganton, Pearson ñã cho rằng tính trạng số lượng không tuân theo các
ñịnh luật Mendel, thậm chí Bateson, De Vries còn khẳng ñịnh tính trạng số
lượng là những tính trạng không di truyền. Mãi ñến năm 1908 nhờ các công
trình nghiên cứu của Nilsson-Ehle người ta mới xác ñịnh rõ: các tính trạng số
lượng có biến dị liên tục, cũng di truyền theo ñúng các ñịnh luật của các tính
trạng chất lượng có biến dị gián ñoạn, tức là các ñịnh luật cơ bản về di truyền
của Mendel (trích từ Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1994)[66].
Ngành di truyền có liên quan ñến các tính trạng số lượng gọi là di
truyền học số lượng hay di truyền học sinh trắc. Giá trị của bất kỳ tính trạng
số lượng nào (giá trị kiểu hình) ñều ñược biểu thị thông qua giá trị kiểu gen và
sai lệch môi trường:
P = G + E
Trong ñó: P - Giá trị kiểu hình (phenotypic value) 5
G - Giá trị kiểu gen (genotypic value)
E - Sai lệch môi trường (environmental deviation)

2
A
+

σ
2
D
+ σ
2
I
+ σ
2
Eg
+ σ
2
Es
+ σ
2
EG
Trong ñó: - σ
2
A
: Phương sai giá trị gen cộng gộp
- σ
2
D
: Phương sai sai lệch trội

- σ
2

chăn nuôi, lai là cho giao phối giữa các cá thể thuộc 2 dòng trong cùng một
giống, thuộc 2 giống hoặc 2 loài khác nhau.
Lai tạo là phương pháp cải tiến giống ñã và ñang ñược áp dụng rộng rãi
ở nhiều quốc gia trên thế giới. Thông qua lai tạo giữa các giống sẽ xuất hiện
hiện tượng ưu thế lai ở ñời con lai. Năng suất sản phẩm của con lai thường
cao hơn so với bố mẹ chúng. Những giống bò cao sản như Holstein Friesian,
Nâu Thuỵ Sĩ (Brown Swiss), Jersey ñã ñược nhiều nước trong khu vực nhiệt
ñới nhập nội và cho lai nhằm cải tiến giống bò ñịa phương. Những con lai ñã
thể hiện ưu thế lai rõ và phát huy tốt trong ñiều kiện chăn nuôi ñại trà.

Mục ñích của việc lai là tạo ra con lai có những ưu ñiểm mới như nâng
cao tầm vóc và sản lượng sữa, thịt nhưng vẫn giữ ñược những ưu thế sẵn có
của con giống ñịa phương như khả năng chống ñỡ bệnh tật cao, chịu ñựng
kham khổ, thích nghi với khí hậu của ñịa phương. Căn cứ vào bản chất di
truyền của các con vật xuất phát (con bố và con mẹ), lai ñược chia ra làm ba
loại: Lai giữa các dòng trong cùng một giống, lai giữa các giống và lai xa.
Trong chăn nuôi bò sữa chủ yếu người ta áp dụng biện pháp lai cấp tiến
ñể tạo ra các con lai với tỷ lệ máu khác nhau, cho năng suất sữa cao hơn so
với bò nền. Lai cấp tiến thường áp dụng trong trường hợp khi có một giống
vật nuôi về cơ bản không ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất, người ta sử dụng
giống cao sản cho giao phối với giống ban ñầu, sau mỗi ñời lai tăng dần tỷ lệ 7
8
Người ta lấy chỉ tiêu tăng trưởng làm chỉ tiêu sinh trưởng. Sự tăng
trưởng bắt ñầu từ khi trứng thụ tinh cho ñến khi cơ thể trưởng thành, sự sinh
trưởng chia ra làm 2 giai ñoạn chính là trong thai và ngoài thai. Theo Trần
Đình Miên và CS (1992)[65] giai ñoạn bào thai chịu ảnh hưởng nhiều của mẹ,
giai ñoạn ngoài bào thai sự tăng trưởng mang tính di truyền của ñời trước
nhiều hơn. Nuôi dưỡng tốt bò, bê sẽ tăng trưởng cao, sinh sản sớm, cho nhiều
sữa ở giai ñoạn tiết sữa và nhiều thịt ở giai ñoạn nuôi thịt và vỗ béo.
Trong thời kỳ bú sữa, khả năng sinh tồn của gia súc (ñiều hoà thân
nhiệt, sự tiêu hoá ) chưa phát triển ñầy ñủ. Ragab (1953, dẫn theo Phan Cự
Nhân, 1972)[70] tìm thấy tương quan di truyền cao giữa khối lượng mới sinh,
khối lượng khi cai sữa và khối lượng cuối cùng. Các giống khác nhau thì khả
năng sinh trưởng cũng khác nhau. Ở những giống bò thịt như Hereford, Santa
Gertrudis có tốc ñộ sinh trưởng nhanh, ñạt 1.000 – 1.200g/ngày, các giống
kiêm dụng như Red Sindhi, Brown Swiss khả năng tăng trưởng chỉ ñạt 600 -
800g/ngày. Ở Pakistan, Chaudhary và McDowell (1987)[128] cho biết khối
lượng cơ thể thấp nhất ở bò sữa lai F
2
3/4 Jersey là 296,20 ± 31, 58kg và cao
nhất ở ñàn bò lai F
1
1/2 HF là 374,66 ± 67,54kg.
• Những yếu tố ngoại cảnh chủ yếu
 Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các các yếu tố ngoại

thô xanh có ý nghĩa quan trọng.
 Chăm sóc nuôi dưỡng
Chăm sóc nuôi dưỡng tốt gia súc trong giai ñoạn còn non sẽ có ảnh
hưởng tốt ñến sinh trưởng và khả năng sản xuất sau này. Các yếu tố stress chủ
yếu ảnh hưởng xấu tới quá trình trao ñổi chất và sức sản xuất gồm: thay ñổi
nhiệt ñộ chuồng nuôi, tiểu khí hậu xấu, khẩu phần không hợp lý, chăm sóc
nuôi dưỡng kém, tiêm phòng Khí hậu có ảnh hưởng ñến quá trình sinh
trưởng và phát triển của gia súc ñặc biệt là ở giai ñoạn còn non. Thực tế cho
thấy ở vùng khí hậu ôn ñới bê sinh trưởng, phát triển tốt hơn ở vùng nhiệt ñới.
Stress nóng, ẩm làm giảm nhiệt nội sinh, giảm thu nhận thức ăn cũng như ñòi
hỏi tăng thải nhiệt và thay ñổi hàm lượng hormon. Đinh Văn Cải và CS
(2004)[5] cho biết nhiệt ñộ môi trường ở các tỉnh nước ta trung bình là 25 -
33
0
C, ẩm ñộ môi trường trên 80%. Nếu so sánh với môi trường ở Queensland


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status