T
T
T
R
R
R
Ư
Ư
Ư
Ờ
Ờ
Ờ
N
N
N
G
G
G
T
T
T
H
H
H
Y
B
B
B
Ù
Ù
Ù
I
I
I
T
T
T
H
H
H
Ị
Ị
Ị
T
1
1
1
PHƯƠNG PHÁP DẠY MỘT SỐ BÀI TRONG
CHƯƠNG PHÂN SỐ CỦA MÔN TOÁN LỚP 4
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và sự thách thức trước nguy cơ
tụt hâu trong cạnh tranh trí tuệ đang đòi hỏi phải đổi mới giáo dục, trong đó có sự đổi
mới cơ bản về phương pháp dạy học. Những phương pháp kích thích sự tìm tòi, đòi
hỏi sự tư duy của học sinh đặc biệt được chú trọng. Hiện nay việc dạy và học toán
trong trường Tiểu học là một khâu quan trọng của quá trình dạy học. Cố thủ tướng
Phạm Văn Đồng đã nói về vị trí, vai trò của bộ môn toán: “ Trong các môn khoa học
và kĩ thuật, toán học giữ một vị tri nổi bật. Nó có tác dung lớn đối với kĩ thuật, với
sản xuất và chiến đấu. Nó là một môn thể thao của trí tuệ, giúp chúng ta nhiều trong
việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp học tập,
phương pháp giải quyết các vấn đề, giúp chúng ta rèn luyện trí thông minh sáng tạo.
Nó còn giúp chúng ta rèn luyện nhiều đức tính quý báu khác như: cần cù và nhẫn
nại, tự lực cánh sinh, ý chí vượt khó, yêu thích chính xác, ham chuộng chân lí.”
Để đáp ứng những yêu cầu mà xã hội đặt ra, giáo dục và đào tạo phải có những
cải tiến, điều chỉnh, phải thay đổi về nội dung chương trình, đổi mới phương pháp
giảng dạy cho phù hợp, nó là vấn đề then chốt của chính sách đổi mới giáo dục Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay.
T
H
H
H
Y
Y
Y
N
N
N
G
G
G
Ô
Ô
Ô
N
N
N
G
G
H
Ị
Ị
Ị
T
T
T
H
H
H
Ù
Ù
Ù
Y
Y
Y
D
D
D
U
U
U
N
N
Đối với môn toán ở lớp 4 có những mảng kiến thức rất quan trọng, những kiến
thức này là sự tiếp nối của của các lớp 1, 2, 3 , đồng thời có những phần kiến thức
mới, rất quan trọng trong đó không thể không kể đến phần kiến thức toán về phân số.
Đối với phần phân số ở toán lớp 4, đây là dạng toán khá mới mẻ, học sinh bước đầu
được làm quen nên không tránh khỏi những thiếu sót và khó khăn khi giải toán.
Hơn nữa đây là mạch kiến thức rất quan trọng không chỉ trong chương trình lớp 4
mà nó là nền tảng để các em có thể học tốt chương trình toán lớp 5, lớp 6…
Để đạt được mục tiêu mà chương trình đề ra, trước hết giáo viên phải nắm chắc
mục tiêu, nội dung, những khả năng có thể khai thác trong từng bài. Điều quan trọng
là giáo viên phải xây dựng những phương pháp dạy và học giúp học sinh tích cực,
chủ động, sáng tạo trong hoạt động học để nắm chắc và vận dụng thành thạo các nội
dung trong từng bài, góp phần phát triển năng lực tư duy và năng lực thực hành của
học sinh, giúp học sinh lĩnh hội tri thức và hoàn thiện nhân cách của mình. Mặt khác
môn toán thiết thực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học theo đặc trưng và
khả năng của môn Toán, cụ thể là chuẩn bị cho học sinh những tri thức, kĩ năng toán
học cơ bản cần thiết cho việc học tâp và bước vào cuộc sống lao động.
T
T
T
R
R
R
Ư
Ư
Ư
Ờ
Ờ
Ờ
N
N
G
Ô
Ô
Ô
N
N
N
G
G
G
B
B
B
Ù
Ù
Ù
I
I
D
D
D
U
U
U
N
N
N
G
G
G
3
3
3
II.CƠ SỞ THỰC TIỄN:
1/ Học sinh:
Ư
Ư
Ư
Ờ
Ờ
Ờ
N
N
N
G
G
G
T
T
T
H
H
H
Y
Y
Y
B
B
B
Ù
Ù
Ù
I
I
I
T
T
T
H
H
H
Ị
Ị
Ị
T
T
T
H
H
H
4
4
4
trường để bàn bạc và đề xuất một số ý kiến nhằm phát huy ưu điểm và hạn chế những
thiếu sót của giáo viên và học sinh.
Năm học 2008-2009 tôi tiếp tục được phân công giảng dạy lớp 4, với những suy
nghĩ và trăn trở tôi đã áp dụng những kinh nghiệm tích lũy được ở năm học trước
đồng thời tiếp tục tìm hiểu thêm những vướng mắc của giáo viên cũng như học sinh
để tìm cách tháo gở, tích lũy thêm kinh nghiệm và vân dụng vào thực tiễn giảng day.
Thực tế đã có những kết quả rất khả quan, tôi nhận thấy học sinh hiểu bài nhanh học
sinh nắm chắc kiến thức và vận dụng tốt vào thực hành.
Năm học 2010- 2011 tôi lại tiếp tục được giảng dạy lớp 4, tôi hi vọng với
những kinh nghiệm đã có từ những năm học trước tôi sẽ giúp học sinh đạt được
những kết quả khả quan, học sinh hiểu bài nhanh, nắm chắc kiến thức và vận dụng
tốt vào thực hành.
Trong khuôn khổ hạn hẹp của bài viết này tôi xin được trình bày một số kinh
nghiêm về “ Cách dạy một số bài toán trong chương phân số lớp 4”.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. NHỮNG NỘI DUNG ĐỀ CẬP TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Phương pháp dạy học bài mới.
1.1 Tự chiếm lĩnh kiến thức mới.
1.2 Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới với kiến thức đã học.
2. Phương pháp dạy các nội dung thực hành luyện tập.
II.BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Phương pháp dạy học bài mới.
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động học tập để giúp học sinh:
- Khắc phục sự kém khái quát, sự cứng nhắc của tư duy.
Y
Y
Y
N
N
N
G
G
G
Ô
Ô
Ô
N
N
N
G
G
G
T
T
T
H
H
H
Ù
Ù
Ù
Y
Y
Y
D
D
D
U
U
U
N
N
N
G
G
G
2
8
3
(
8
3
8
2
hay ). Từ đó rút ra cách so
sánh cơ bản (như quy tắc SGK).
1.1 Tự chiếm lĩnh kiến thức mới
VD: Trong bài “Phép nhân phân số” ( tiết 122)
Trước tiên tôi cho học sinh tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua cách
tính diện tích hình chữ nhật.
- Giáo viên nêu: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 3m. Và học
sinh nêu được S = 5 x 3 = 15 m
2
.
- Tiếp theo giáo nêu: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài m
5
4
, chiều rộng m
3
2
.
Giáo viên gợi ý để học sinh nêu được S =
3
2
5
4
Ờ
Ờ
Ờ
N
N
N
G
G
G
T
T
T
H
H
H
Y
Y
Y
Ù
Ù
Ù
I
I
I
T
T
T
H
H
H
Ị
Ị
Ị
T
T
T
H
H
H
Ù
Ù
Ù
m
5
4Thông qua hình vẽ, học sinh phải nêu được:
- Hình vuông có s = 1m
2
- Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có s = m
15
1
2
- Hình chữ nhật (phần tô màu) chiếm 8 ô. Do đó diện tích hình chữ nhật bằng
m
15
8
2
. Từ đó học sinh nêu được
15
8
3
2
T
R
R
R
Ư
Ư
Ư
Ờ
Ờ
Ờ
N
N
N
G
G
G
T
T
T
H
H
H
Y
Y
B
B
B
Ù
Ù
Ù
I
I
I
T
T
T
H
H
H
Ị
Ị
Ị
T
T7
7
7
- Lúc này, học sinh dễ dàng thấy phải thực hiện phép tính
8
2
8
3
- Nhìn vào băng giấy của mình, học sinh sẽ nêu được cả 2 lần đã tô màu được
8
5
băng giấy.
- Từ đó học sinh sẽ nêu ra được cách tính:
8
5
8
23
8
2
8
3
R
R
R
Ư
Ư
Ư
Ờ
Ờ
Ờ
N
N
N
G
G
G
T
T
T
H
H
H
Y
Y
Y
B
B
B
Ù
Ù
Ù
I
I
I
T
T
T
H
H
H
Ị
Ị
Ị
T
T
T
8
8
8
Khi dạy thực hành luyện tập cần lưu ý người giáo viên cần giúp mọi học sinh đều
tham gia vào hoạt động thực hành; luyện tập theo khả năng của mình bằng cách:
- Tổ chức cho học sinh làm các bài tập theo thứ tự sắp xếp trong SGK, không qua
hoặc bỏ qua bài tập nào kể cả các bài tập học sinh cho là dễ.
- Không nên bắt học sinh chờ đợi nhau trong quá trình làm bài. Sau mỗi bài, học
sinh nên tự kiểm tra sau đó nên chuyển sang làm bài tập tiếp theo.
- Trong 1 số tiêt dạy, có thể học sinh này làm nhiều bài tập hơn học sinh khác. Giáo
viên cần giúp học sinh khai thác các nội dung tiềm ẩn trong mỗi bài tập.
VD: Bài 1 phần b, (tiết 110, trang 122 SGK)
So sánh hai phân số:
25
15
và
5
4
Đối với bài này khi thực hiện thường thì các em sẽ quy đồng để đưa hai phân số về
cùng mẫu số, sau đó so sánh 2 phân số cùng mẫu. Tuy nhiên khi so sánh 2 phân số
khác mẫu số không nhất thiết phải quy đồng mẫu số thì mới đưa về được dạng 2 phân
số cùng mẫu số. Có những cặp phân số khi chúng ta rút gọn vẫn có thể đưa về hai
phân số cùng mẫu số, vì vậy khi làm cần nhắc học sinh chú ý quan sát, nhẩm để lựa
35
5
Đối với bài này khi thực hiện thường thì các em sẽ quy đồng để đưa hai phân số về
cùng mẫu số, sau đó thự hiện trừ 2 phân số cùng mẫu số, làm như vậy khi tìm mẫu số
chung các em sẽ gặp nhiều khó khăn. Ta thấy cả 2 phân số trong phép trừ này đều là
phân số chưa tối giãn nên trước khi làm chúng ta cần rút gọn để đưa về phân số tối giãn.
T
T
T
R
R
R
Ư
Ư
Ư
Ờ
Ờ
Ờ
N
N
N
G
G
G
T
T
G
B
B
B
Ù
Ù
Ù
I
I
I
T
T
T
H
H
N
G
G
G
9
9
9
Khi đã đưa về phân số tối giãn thì các em sẽ dễ dàng tìm được mẫu số chung để quy
đồng 2 phân số.
Ta có thể làm như sau :
15
3
-
35
5
=
5
1
6
=
6
4
-
6
3
=
6
1
* Sau khi học phép cộng phân số và phép trừ phân số thì nhiếu em còn nhầm lẫn giữa
cộng ( trừ) phân số cùng mẫu và khác mẫu số.
VD:
5
2
+
7
5
có nhiều học sinh sẽ làm như sau:
5
2
+
7
5
=
12
7
( sai) vì các em chưa quy
đồng mẫu số nên khi cộng (trừ) phân số chúng ta cần chú ý xem các phân số đã cùng
16
54
=
8
27
làm theo cách này vẫn không sai nhưng giáo viên
có thể hướng dẫn làm như sau sẽ thuận tiện và đỡ mất thời gian hơn.
Ta có thể làm như sau:
8
7
+
2
5
=
8
7
+
8
20
=
8
27
Sau khi dạy xong phần cộng ( trừ) phân số giáo viên nên giúp học sinh cách nhận
diện các dạng toán :
T
T
T
R
N
N
N
G
G
G
Ô
Ô
Ô
N
N
N
G
G
G
H
H
Ù
Ù
Ù
Y
Y
Y
D
D
D
U
U
U
N
N
N
G
G
G
Ta có thể làm như sau :
15
21
3
5
5
2
12
20
5
2
12
13
12
7
5
2
12
13
12
7
5
2
4
5
3
45
5
4
3
5
x
x
x
Trong bài luyện tập của phép nhân phân số ( tiết 124, trang 135 SGK) thì giáo viên
phải dẫn dắt học sinh nhớ lại kiến thức của học kỳ 1 đó là:
- Tính chất giao hoán của phép nhân
T
T
T
R
R
R
Ư
Ư
Ư
Ờ
Ờ
Ờ
N
N
N
Ô
Ô
Ô
N
N
N
G
G
G
B
B
B
Ù
Ù
Ù
I
I
I
D
D
D
U
U
U
N
N
N
G
G
G
1
1
1
1
1
1
= 1
21
17
x =
21
17
II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng các phương pháp trên, tôi nhận thấy học
sinh lớp tôi hứng thú học tập. Các em mạnh dạn phát biểu ý kiến xây dựng bài, tính toán
nhanh, chính xác. Học sinh ham học, tự tin, chất lượng học tập được nâng lên một cách
rõ rệt. Trong quá trình học toán, học sinh dần dần biết cách phát hiện, chiếm lĩnh kiến
thức mới và cách giải quyết các vấn đề gần gũi với đời sống.
III. KẾT LUẬN.
Để có kết quả giảng dạy tốt đòi hỏi giáo viên phải nhiệt tình, phải có phương pháp
giảng dạy tốt, phương pháp giảng dạy tốt là một quá trình tìm tòi, học hỏi và tích lũy
kiến thức, kinh nghiệm của bản thân mỗi người.
Là người giáo viên được phân công giảng dạy lớp 4, tôi nhận thấy việc tích lũy kiến
thức cho các em là rất cần thiết, nó là tiền đề cho sự phát triển tri thức của các em, là nền
tảng để các em học lên các lớp trên và hỗ trợ các môn học khác.
Trên đây là suy nghĩ của tôi về cách dạy một số bài trong chương phân số của
chương trình toán 4 mới, tôi đã áp dụng những cách dạy đó nhằm nâng cao chất lượng
học toán cho lớp mà tôi phụ trách Những ý kiến của tôi đưa ra có thể còn nhiều hạn
T
T
T
R
R
R
Ư
N
N
N
G
G
G
Ô
Ô
Ô
N
N
N
G
G
G
B
Ù
Ù
Y
Y
Y
D
D
D
U
U
U
N
N
N
G
G
G
1
T
T
T
R
R
R
Ư
Ư
Ư
Ờ
Ờ
Ờ
N
N
N
G
G
G
T
T
T
H
H
H
B
B
B
Ù
Ù
Ù
I
I
I
T
T
T
H
H
H
Ị
Ị
Ị
1
1
1
3
3
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phương pháp giải toán ở tiểu học - Nhà xuất bản GD (Vũ Dương Thụy-
Đỗ Trung Hiệu)
2. Phương pháp dạy Toán bậc Tiểu học- Nhà xuất bản Đại hoc Sư phạm
( Phạm Đình Thực)
3. Thiết kế bài giảng toán lớp 4 -Tập 2 – Nhà xuất bản Hà Nội ( Nguyễn
Tuấn )
4. Sách Giáo viên toán lớp 4 – Nhà xuất bản giáo dục.
G
G
T
T
T
H
H
H
Y
Y
Y
N
N
N
G
G
G
Ô
T
T
T
H
H
H
Ị
Ị
Ị
T
T
T
H
H
H
Ù
Ù
Ù
Y
Y
Y
D
A. ĐẶT VẤN ĐỀ. Trang 1
I/ CƠ SỞ LÍ LUẬN. Trang 1
II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN Trang 2
1/ Học sinh Trang 2
2/ Giáo viên Trang 3
III/ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU. Trang 3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. Trang 4
I. Những nội dung đề cập trong sáng kiến kinh nghiệm Trang 4
1. Phương pháp dạy học bài mới. Trang 4
1.1 Tự chiếm lĩnh kiến thức mới. Trang 5
1.2 Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới với kiến thức đã học. Trang 6
2. Phương pháp dạy các nội dung thực hành luyện tập. Trang 7
II / ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Trang 10
III/ KẾT LUẬN Trang 10