Vấn đề thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo
pháp luật nước ngoài
Phùng Văn Thành
Khoa Luật
Luận văn ThS Chuyên ngành: Luật Quốc tế; Mã số 60 38 60
Người hướng dẫn: TS. Lê Văn Bính
Năm bảo vệ: 2013 Abstract. Tổng quan về cạnh tranh, pháp luật cạnh tranh và thỏa thuận hạn chế cạnh
tranh. Trình bày những nội cung cơ bản trong pháp luật cạnh tranh của các quốc gia
trên thế giới đồng thời nêu các quy định cụ thể liên quan đến thỏa thuận hạn chế cạnh
tranh của 03 nước đại diện cho ba châu lục khác nhau gồm Mỹ - đại diện cho Châu
Mỹ, Nhật Bản – đại diện cho Châu Á và Thụy Sỹ - đại diện cho Châu Âu. Nghiên cứu
pháp luật kiểm soát thỏa thuận HCCT của Việt Nam và đưa ra đề xuất về định hướng
và những giải pháp hoàn thiện trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của
nước ngoài phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh nền kinh tế của đất nước trong điều kiện
hội nhập thương mại quốc tế hiện nay.
Keywords. Pháp luật cạnh tranh; Hạn chế cạnh tranh; Thương mại quốc tế; Luật
thương mại.
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự đa dạng của các hình thái kinh tế là sự
phong phú trong các hình thức hợp đồng, thỏa thuận giữa các chủ thể kinh doanh. Trong các
thỏa thuận đó có những hình thức gây hạn chế cạnh tranh không chỉ ảnh hưởng và tác động
tiêu cực đến nền kinh tế của một quốc gia mà còn tác động tiêu cực đến quá trình tự do hoá
thương mại thế giới.
thoả thuận HCCT được quy định trong pháp luật cạnh tranh của hơn 120 quốc gia và vùng
lãnh thổ.
Theo xu thế chung và giống như ở nhiều nước, Luật cạnh tranh của Việt Nam được
ban hành năm 2004 trong đó bao gồm các quy định kiểm soát thoả thuận HCCT. Tuy nhiên,
những quy định này còn nhiều bất cập và chưa hoàn thiện. Vì vậy, nghiên cứu một cách tổng
thể vấn đề thoả thuận HCCT theo pháp luật nước ngoài để có cơ sở thực hiện việc phân tích
so sánh nhằm tìm ra những điểm tiến bộ để từ đó đưa ra định hướng và giải pháp hoàn thiện
pháp luật kiểm soát thoả thuận HCCT của Việt Nam là rất cần thiết. Vì lý do đó nên tôi quyết
định chọn nghiên cứu đề tài "Vấn đề thoả thuận hạn chế cạnh tranh theo pháp luật nước
ngoài” làm luận văn tốt nghiệp.
Đề tài đi sâu nghiên cứu để trả lời những câu hỏi gồm thoả thuận HCCT là gì, có tác
hại hay tác động tiêu cực gì, vì sao phải kiểm soát và việc kiểm soát như thế nào, thực tiễn
quy định của pháp luật nước ngoài ra sao, cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm gì cho Việt
Nam.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trên thế giới, mặc dù có bề dày phát triển song pháp luật cạnh tranh chỉ có những
bước đột phá thực sự từ những năm 70 của thế kỷ trước. Vấn đề cạnh tranh, chính sách và luật
cạnh tranh đã được nghiên cứu dưới nhiều góc độ trong những công trình của nhiều nhà
nghiên cứu, thậm chí các tổ chức trong và ngoài nước khác nhau. Thoả thuận HCCT là một
phần nội dung trong các nghiên cứu đó.
Ở phạm vi trong nước, trước khi Luật cạnh tranh được ban hành năm 2004, đã có một
số công trình nghiên cứu về pháp luật cạnh tranh trong đó bao hàm vấn đề thỏa thuận HCCT.
Có thể kể đến Chuyên đề về cạnh tranh, chống cạnh tranh bất hợp pháp và kiểm soát độc
quyền của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp năm 1996; Tiến tới xây dựng pháp
luật về cạnh tranh trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường ở Việt Nam của PGS.TS.
Nguyễn Như Phát – ThS. Bùi Nguyên Khánh được Nhà xuất bản Công an nhân dân phát hành
năm 2001; Cạnh tranh và xây dựng pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay của PGS.TS.
Nguyễn Như Phát và PGS.TS.Trần Đình Hảo được Nhà xuất bản Công an Nhân dân phát
hành năm 2001; Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc
quyền kinh doanh của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương năm 2002; Pháp luật về
chức như UNCTAD, OECD, WTO, APEC, ASEAN và các diễn đàn kinh tế khác nghiên
cứu ở nhiều góc độ khác nhau.
Mặc dù số lượng các nghiên cứu đề cập tới vấn đề thỏa thuận HCCT không ít nhưng
xét trên góc độ và theo hướng nghiên cứu của đề tài thì không có công trình nghiên cứu nào
đề cập một cách toàn diện và tổng thể vấn đề thoả thuận HCCT ở cả góc độ lý luận và quy
định pháp lý giống như những nội dung nghiên cứu trong đề tài luận văn. Đặc biệt, tại Việt
Nam đề tài luận văn còn khá mới mẻ vì chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu
một cách tổng thể vấn đề thoả thuận HCCT theo pháp luật nước ngoài để từ đó đưa ra định
hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thoả thuận HCCT của Việt Nam.
3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vấn đề cạnh tranh, chính sách và luật
cạnh tranh trong đó bao gồm thoả thuận HCCT đang ngày càng được quan tâm nghiên cứu
nhiều hơn. Pháp luật cạnh tranh cũng đã được đưa vào giảng dạy tại nhiều trường đại học
trong cả nước. Vì vậy, nội dung và kết quả nghiên cứu trong đề tài luận văn trước hết là một
bức tranh toàn diện và tổng thể dưới góc độ lý luận về cạnh tranh, chính sách và pháp luật
cạnh tranh trong đó bao gồm thoả thuận HCCT làm nguồn tài liệu tham khảo và học tập cho
các học giả, các nhà nghiên cứu, các bạn sinh viên và cộng đồng. Bên cạnh đó đề tài luận văn
còn đi sâu nghiên cứu thực tiễn các quy định kiểm soát thoả thuận HCCT theo pháp luật nước
ngoài nhằm đánh giá và thấy được những mặt tiến bộ hay điểm hạn chế trong mối liên hệ so
sánh, đối chiếu với thực tiễn các quy định của Việt Nam để từ đó đưa ra định hướng và giải
pháp sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử có dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu
chủ yếu gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp
thống kê, phân tích, so sánh và đối chiếu, tổng hợp, tham vấn để làm sáng tỏ từng nội dung
cụ thể. Trong số đó, phương pháp so sánh và đối chiếu được sử dụng phổ biến hơn. Trên cơ
sở phương pháp nghiên cứu nêu trên, các tài liệu liên quan đến đề tài luận văn được thu thập
để rà soát, phân tích và dẫn làm nội dung tham khảo. Các công trình nghiên cứu liên quan đến
đề tài nghiên cứu trước đây được tổng hợp và kế thừa về mặt nội dung. Các quan điểm, chính
bảo vệ cạnh tranh, động lực phát triển của nền kinh tế thị trường mở cửa, và cũng đồng nghĩa
với việc bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội. Việc này đã được nhiều quốc gia trên thế giới
thực hiện từ rất lâu. Pháp luật kiểm soát thỏa thuận HCCT đã được Việt Nam xây dựng nhưng
còn nhiều điểm chưa phù hợp với thực tiễn quy định trên thế giới. Trên cơ sở đó, luận văn đưa
ra định hướng và những giải pháp để sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về thỏa
thuận HCCT trong pháp luật cạnh tranh của Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu làm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về cạnh tranh, pháp luật cạnh tranh và thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh
Chương 2: Vấn đề thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo pháp luật của một số
nước trên thế giới
Chương 3: Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo pháp luật cạnh tranh Việt
Nam và định hướng hoàn thiện
Trong đó Chương 1 nêu lên đồng thời đi sâu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn trong
việc bảo vệ môi trường cạnh tranh, các nội dung chủ yếu của chính sách và pháp luật cạnh
tranh. Đồng thời chương này cũng đi sâu phân tích và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về thỏa
thuận HCCT và khái quát các vấn đề pháp lý liên quan đến thỏa thuận HCCT. Tiếp đó,
Chương 2 đề cập đến những nội cung cơ bản trong pháp luật cạnh tranh của các quốc gia trên
thế giới đồng thời nêu các quy định cụ thể liên quan đến thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của 03
nước đại diện cho ba châu lục khác nhau gồm Mỹ - đại diện cho Châu Mỹ, Nhật Bản – đại
diện cho Châu Á và Thụy Sỹ - đại diện cho Châu Âu. Và cuối cùng, Chương 3 đề cập đến
pháp luật kiểm soát thỏa thuận HCCT của Việt Nam và mạnh dạn đưa ra đề xuất về định
hướng và những giải pháp hoàn thiện trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của
nước ngoài phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh nền kinh tế của đất nước trong điều kiện hội
nhập thương mại quốc tế hiện nay.
Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO
pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh.
15. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (1998), Bộ Luật Dân sự của Cộng hòa Pháp, tr.365
(Điều 1382 và 1383), Hà Nội.
16. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (1999), Từ điển kinh tế học hiện đại ( dịch từ sách của
tác giả David W. Pearce), tái bản lần thứ 4, tr.397, Hà Nội.
17. Nhà xuất bản Thống kê (1997), Từ điển chính sách thương mại quốc tế (dịch từ sách của
tác giả Walter Goode), bản tiếng Việt, tr. 58, Hà Nội.
18. Nguyễn Như Phát, Bùi Nguyên Khánh (2001), Tiến tới xây dựng pháp luật về cạnh tranh
và chống độc quyền trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, NXB Công
an Nhân Dân, Hà Nội.
19. Nguyễn Như Phát, Trần Đình Hảo (2001), Cạnh tranh và xây dựng pháp luật cạnh tranh
hiện nay ở Việt Nam, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội.
20. Lê Ngọc Thạch (2013), “Một số bất cập của pháp luật cạnh tranh hiện hành”, Tạp chí
Dân chủ và pháp luật (bản điện tử: http://www.moj.gov.vn/tcdcpl).
21. Phan Công Thành (2009), “Chính sách khoan hồng và tác động phá vỡ các-ten”, Bản tin
cạnh tranh và người tiêu dùng (Cục QLCT), số 1-2009, tr.24-26.
22. Lê Viết Thái (1996), “Chính sách cạnh tranh một công cụ cần thiết trong nền kinh tế thị
trường”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 221/1996, tr.28.
23. Hoàng Thị Thu Trang (2009), “Một số sự kiện liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh
trong năm 2008”, Bản tin cạnh tranh và người tiêu dùng (Cục QLCT), số 2-2009,
tr.7-9.
24. Hoàng Thị Thu Trang (2012), “Hình sự hóa các-ten, kinh nghiệm của một số quốc gia”, Bản
tin cạnh tranh và người tiêu dùng (Cục QLCT), số 31-2012, tr.7-9.
25. Hoàng Thị Thu Trang (2012), “Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc từ góc nhìn
của EU”, Bản tin cạnh tranh và người tiêu dùng (Cục QLCT), số 36-2012, tr.27-29.
26. Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2005), Pháp luật cạnh tranh của cộng hòa
Pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
27. Nguyễn Thị Hồng Vân (2011), “Cạnh tranh và các dạng thức thỏa thuận hạn chế cạnh
tranh”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, tháng 7/2011.
28. Viện khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp (1996), Chuyên đề về cạnh tranh, chống cạnh tranh
47. European Commission (2001), Commission Decision of 21 November 2001 on Case
COMP/E-1/37.512 – Vitamins.
48. Fred S. McChesney (2010), Legal and economic concepts of Collusion: American
Antitrust versus European Competition Law.
49. Global Competition Review (2004), Report: Asia Pacific Antitrust Review
50. Glossary of industrial organization economics and competition law.
51. International Competition Network (2005, 2007), Anti-cartel enforcement manual,
Chapter 4, Cartel case initiation.
52. International Competition Network (2005), Defining hard core cartel conduct, effective
institutions, effective penalties.
53. Korean Monopoly Regulation and Fair Trade Act 1981.
54. Law number 5 year 1999 concerning prohibition of monopolistic practices and unfair
business competition of Indonesia.
55. Massimo Motta (2009), Competition Policy – Theory and Practice, Cambrigde
University Press.
56. OECD (2003), An Peer Riview – Competition law and Policy in South Africa.
57. OECD (2005), Best practice for the formal exchange of information between competition
authorities in hard core cartel investigation.
58. OECD (2004), Cartels Santions against Individuals.
59. OECD (2003), Competition Law and Policy in Italy.
60. OECD (2006), Competition Law and Policy in Swithzerland, Policy Brief.
61. OECD (2011), Crisis cartel (EU contribution for global forum on competition).
62. OECD (2005), Denmark competition law and policy.
63. OECD (2002), Fighting hard core cartels: Harm, effective sanctions and leniency
programme.
64. OECD (2005), Hard core cartels: Third report on the implementation of the 1998
Recommendation.
65. OECD (2011), Policy roundtables – Crisis cartels 2011.
66. OECD (2010), Reviews of Regulatory Reform – Competition Law in Australia.
67. OECD (1998), Recommendation of the Council concerning effective action against hard