Hiệu quả can thiệp tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ nguời nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng ở 5 huyện của nghệ an, 2008 - 2012 (full text) - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
0 NGUYỄN VĂN ĐỊNH
HIỆU QUẢ CAN THIỆP TƯ VẤN,
CHĂM SÓC, HỖ TRỢ NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
TẠI CỘNG ĐỒNG Ở 5 HUYỆN CỦA NGHỆ AN,
2008 - 2012 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
sinh Dịch tễ Trung ương đã trực tiếp giúp đỡ tôi tổ chức thực hiện nghiên cứu và hoàn
thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc - Sở Y tế Nghệ An, Ban Giám đốc và
tập thể cán bộ, nhân viên Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Nghệ An đã động viên,
cổ vũ và hỗ trợ nhiệt tình cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc và các cán bộ Trung tâm Y tế 5
huyện/thành/thị, cán bộ các phòng khám ngoại trú đã hỗ trợ tôi trong triển khai nghiên
cứu, thu thập số liệu cho luận án.
Xin trân trọng cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và đồng nghiệp, những
người luôn chia sẻ cùng tôi những khó khăn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận án này.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, những người đã luôn
động viên, chia sẻ và hết lòng ủng hộ tôi trong thời gian qua. Nguyễn Văn Định MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng x
Danh mục các biểu đồ xii
Danh mục các hình, sơ đồ xiii

ĐẶT VẤN


8
1.3. Hành vi nguy cơ lây truyền HIV của người nhiễm HIV/AIDS

11
1.3.1. Tiêm chích ma túy không an toàn

11
1.3.2. Quan hệ tình dục không an toàn

12
1.3.3. Nguy cơ phối hợp

13
1.4. Thực trạng tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS

14
1.4.1. Trên Thế giới

14
1.4.2. Tại Việt Nam

19
1.4.3. Tại Nghệ An 23
1.5. Hoạt động tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng
đồng 29
1.5.1. Khái niệm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng

2.1.3. Thời gian nghiên cứu……………………………………………………… 42
2.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………

42
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………….

42
2.2.2. Điều tra cắt ngang lần 1……………… 42
2.2.3. Điều tra cắt ngang lần 2…………………………………………………… 43
2.2.4. Xây dựng nội dung biện pháp can thiệp …………………………………

44
2.2.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu………………………………………….

53
2.2.6. Kỹ thuật thu thập thông tin và chỉ số nghiên cứu………………………… 54
2.3. Phương pháp xử lý số liệu…………………

57
2.4. Các biện pháp khống chế sai số………………………………………………. 58
2.5. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu…………………………………………. 58
2.6. Lực lượng tham gia và tổ chức thực hiện……………………………………

59
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
3.1. Thực trạng tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS và hành vi nguy

cơ tại thời điểm trước can thiệp (2008)……………………………………….
4.1.4. Tiếp cận dịch vụ của người nhiễm HIV/AIDS 105
4.1.5. Hành vi nguy cơ lây truyền HIV của người nhiễm HIV/AIDS 109
4.2. Hiệu quả can thiệp tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại
cộng đồng sau 4 năm can thiệp………………………………………………

117
4.2.1. Hiệu quả về tư vấn, xét nghiệm HIV 117
4.2.2. Chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS từ gia đình và cộng đồng

119
4.2.3. Tiếp cận dịch vụ của người nhiễm HIV/AIDS 120
4.2.4. Hành vi nguy cơ lây truyền HIV của người nhiễm HIV/AIDS 121
4.2.5. Ưu điểm, hạn chế và khả năng áp dụng mô hình tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ
người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng

124
KẾT LUẬN…………………………………………… 128
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………… 130
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ………………

131
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


NTCH Nhiễm trùng cơ hội
OR Odds Ratio - Tỷ suất chênh
PEPFAR The United States President’s Emergency Plan for AIDS Relief
Chương trình hỗ trợ khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kỳ
PKNT Phòng khám ngoại trú
PNBD Phụ nữ bán dâm
QTC Dự án "Quỹ Toàn cầu phòng chống HIV/AIDS"
TCMT Tiêm chích ma túy
TVCSHT Tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ
TVXNTN Tư vấn xét nghiệm tự nguyện
UNAIDS The Joint United Nations Programme on AIDS
Chương trình phối hợp của Liên hiệp quốc về AIDS
WHO World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân bố lũy tích nhiễm HIV/AIDS tại Nghệ An tính đến 31/12/2013… 8
Bảng 1.2. Phân bố bệnh nhân điều trị ARV tại các cơ sở điều trị tỉnh Nghệ An

25
Bảng 1.3. Ưu điểm và hạn chế của tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm
HIV/AIDS dựa vào cộng đồng so với dựa vào cơ sở y tế 33
Bảng 2.1. Liệt kê các hoạt động đào tạo tập huấn cho mạng lưới tham gia

49
Bảng 2.2. Liệt kê các hoạt động tư vấn, xét nghiệm tại các phòng tư vấn sức khỏe
cộng đồng


Bảng 3.11. Hành vi tiêm chích ma túy không an toàn của người nhiễm HIV/AIDS.

74
Bảng 3.12. Quan hệ tình dục và loại bạn tình của nam nhiễm HIV………………

75
Bảng 3.13. Hành vi quan hệ tình dục không an toàn của nữ nhiễm HIV/AIDS…… 76
Bảng 3.14. Các yếu tố liên quan đến hành vi dùng chung bơm kim tiêm của đối
tượng nghiên cứu năm 2008 78
Bảng 3.15. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ luôn luôn sử dụng bao cao su khi quan
hệ tình dục với các loại bạn tình của đối tượng nghiên cứu năm 2008…81
Bảng 3.16. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến tỷ lệ luôn sử dụng BCS khi
QHTD với các loại bạn tình của đối tượng nghiên cứu năm 2008

83
Bảng 3.17. Thay đổi tiếp cận dịch vụ giảm tác hại và thông tin truyền thông……

87
Bảng 3.18. Thay đổi về hành vi QHTD không an toàn của nam và nữ nhiễm với
bạn tình thường xuyên………………………………………………….89
Bảng 3.19. Thay đổi về hành vi sinh con sau nhiễm

85
Biểu đồ 3.17. Thay đổi sự chăm sóc, hỗ trợ của gia đình và cộng đồng……………

86
Biểu đồ 3.18. Thay đổi tiếp cận dịch vụ chăm sóc, điều trị của người nhiễm HIV 86
Biểu đồ 3.19. Thay đổi hành vi tiêm chích ma túy không an toàn………………….

88
Biểu đồ 3.20. Thay đổi hành vi QHTD không an toàn của nam nhiễm với GMD… 88 DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Hình dạng HIV………………………………………………………… 4
Hình 1.2. Ước tính số còn sống nhiễm HIV/AIDS toàn cầu đến cuối năm 2012… 6
Sơ đồ 1.1. Khung lý thuyết các nội dung cơ bản của chăm sóc người nhiễm
HIV/AIDS tại cộng

35
đồng………………………………………………
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ triển khai nghiên cứu……………………………………………. 43
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ biện pháp can thiệp tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm tại
cộng đồng…………………………………………………………………………

45

người nhiễm HIV/AIDS đang được điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú là 2.223
người, trong đó có 105 là trẻ em [82].
Tuy nhiên, hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại Nghệ An vẫn còn một số tồn tại,
như: độ bao phủ của các dịch vụ chưa cao, nhiều huyện vùng xa, miền núi cao việc tiếp cận
với các dịch vụ của người nhiễm HIV/AIDS còn nhiều khó khăn, hoạt động tư vấn, chăm
sóc, hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS còn nhiều bất cập; lây nhiễm HIV vẫn
chưa có dấu hiệu thuyên giảm, số người nhiễm HIV tiến triển thành AIDS và nhu cầu chăm
sóc, điều trị ngày càng nhiều [82].
Thực trạng hành vi nguy cơ lây truyền HIV và tư vấn, chăm sóc, điều trị người nhiễm
HIV/AIDS đã được một số nghiên cứu đề cập, nhưng chưa đầy đủ, chưa có tính đại diện để
làm cơ sở cho việc chăm sóc người nhiễm và khống chế sự lan truyền HIV. Mặt khác, hoạt
động phòng chống HIV/AIDS tại cộng đồng và hiệu quả của nó tại Nghệ An chưa có nghiên
cứu nào phân tích, đánh giá. Từ thực tế trên, chúng tôi đề xuất nghiên cứu: "Hiệu quả can
thiệp tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng ở 5 huyện của Nghệ
An, 2008 - 2012" với các mục tiêu sau:
1. Mô tả hoạt động tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng và
hành vi nguy cơ trước can thiệp tại 5 huyện của Nghệ An năm 2008.
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại
cộng đồng, 2008 - 2012.
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HIV/AIDS
1.1.1. Khái niệm nhiễm HIV/AIDS
HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh " Human Immunodeficiency Virus", là vi

hiện của AIDS thì người nhiễm đã có thể gây bệnh cho nhiều người. Do vậy, dịch
HIV/AIDS là một dịch ẩn rất khó phòng, chống [7], [42].
1.2. TÌNH HÌNH NHIỄM HIV TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1. Trên thế giới
Kể từ khi ca nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại Los Angeles, Hoa Kỳ vào năm
1981, đến 31/12/2012, UNAIDS và WHO đã công bố có khoảng 35,3 triệu người nhiễm
HIV/AIDS còn sống, trong đó có 32,1 triệu người lớn và 3,3 triệu trẻ em. Riêng trong năm
2012, 3,3 triệu người nhiễm HIV/AIDS được phát hiện và 1,6 triệu người tử vong do AIDS,
có gần 1/7 số chết là trẻ em. Mỗi ngày trôi qua, trên thế giới có thêm 6.300 người mới
nhiễm HIV, 95% các trường hợp này ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Số người
nhiễm HIV/AIDS hiện còn sống phần lớn ở các nước khu vực cận Sahara châu Phi (25
triệu), ở vùng Nam và Đông Nam Á (3,9 triệu) [116], [142].
Châu Phi là châu lục chịu tác động nặng nề nhất của đại dịch HIV/AIDS. Tại vùng
cận Sahara châu Phi, với dân số chỉ chiếm 10% dân số thế giới, nhưng đã có khoảng 25 triệu
người (23,5 - 26,6) đang sống bị nhiễm HIV, chiếm 70,8% tổng số người nhiễm HIV/AIDS
còn sống toàn thế giới. Trong năm 2012, tại vùng cận Sahara, ước tính có khoảng 1,6 triệu
(1,4 - 1,8) người mới bị nhiễm HIV [132], [133], [142]. Ước tính trong năm 2012, AIDS đã
cướp đi sinh mạng của khoảng 1,2 triệu người dân châu Phi (1,1 - 1,3), chiếm 75% số người
đã chết do AIDS trên toàn thế giới [134], [142].
Tại châu Á và Thái Bình Dương: ước tính có khoảng 5 triệu người đang sống bị
nhiễm HIV/AIDS. Trong năm 2012, ước tính có 351.000 người mới bị nhiễm HIV và có
khoảng 261.000 người bị chết do AIDS [132], [142].
Tại Ấn Độ, tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở người trưởng thành là 0,27% với số lượng
khoảng 2,1 triệu người đang sống bị nhiễm HIV/AIDS, trong đó 39% là phụ nữ và 7% là trẻ
em. Nhìn chung, dịch HIV/AIDS của Ấn Độ đang chậm lại, với mức giảm 57% số ca nhiễm
mới năm 2011 so với năm 2000, và giảm 29% các trường hợp tử vong liên quan đến AIDS
năm 2011 so với 2007 [131], [132], [142].

Hình 1.2. Ước tính số còn sống nhiễm HIV/AIDS toàn cầu đến cuối năm 2012
Nguồn: Báo cáo của UNAIDS [142]

Về địa bàn phân bố dịch: tính đến hết năm 2012, toàn quốc đã phát hiện người nhiễm
HIV/AIDS tại 79,1% xã/phường (tăng 1,6% so với cuối năm 2011), gần 98% quận/huyện và
63/63 tỉnh/thành phố [4], [101].
Riêng trong năm 2012, cả nước phát hiện 14.127 trường hợp nhiễm HIV, 6.734 bệnh
nhân AIDS và 2.149 người tử vong do AIDS. So với năm 2011, số trường hợp nhiễm HIV
phát hiện và báo cáo giảm 26%, số người tử vong giảm gần 2 lần. 10 tỉnh có số trường hợp
xét nghiệm phát hiện dương tính lớn nhất trong năm 2012 và tỷ lệ tương ứng so với tổng số
cả nước trong năm 2012, bao gồm thành phố Hồ Chí Minh: 2.721 trường hợp (chiếm
19,3%); Hà Nội: 751 trường hợp (chiếm 5,3%); Điện Biên: 671 (chiếm 4,8%); Nghệ An:
575 trường hợp (chiếm 4,1%); Thái Nguyên: 479 trường hợp (chiếm 3,2%); Cần Thơ: 422
trường hợp (chiếm 3,0%); Thanh Hóa: 335 trường hợp (chiếm 2,4%); Yên Bái: 328 trường
hợp (chiếm 2,3%). Các tỉnh có số người nhiễm HIV/AIDS phát hiện trong năm 2012 tăng
với năm 2011, bao gồm Đồng Nai (0,6%); Đắk Lắk (0,4%), Cần Thơ (0,3%); Tây Ninh
(0,3%); Bình Định (0,1%); các tỉnh khác tăng nhẹ như Trà Vinh, Lào Cai [4].
1.2.3. Tại Nghệ An.
Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại Nghệ An là vào năm 1996. Tính
đến ngày 31/12/2013, lũy tích số người nhiễm HIV ở Nghệ An đã lên tới 7.294 người, với
4.323 người chuyển sang AIDS, 2.571 người đã chết do AIDS. Phân bố theo địa dư, 20/20
huyện/thành/thị, với 413/480 xã phường (86,0%) đã có người nhiễm HIV/AIDS. Hiện tại,
Nghệ An là tỉnh xếp thứ 6 của cả nước về số người nhiễm HIV/AIDS còn sống [82], [83].
Bảng 1.1. Phân bố lũy tích nhiễm HIV/AIDS tại Nghệ An tính đến 31/12/2013
Thứ tự

Địa phương Nhiễm HIV Chuyển AIDS Chết do AIDS
1 TP. Vinh
1
1
.
.
9

3
3
3
3
2
2
4
4
1
1
5
5
2
2
3 Tương Dương
8
8
5
5
1
1
5
5
3
3
7
7
3
3
7

2
4
4
2
2
1
1
6
6
6
6
6 Diễn Châu
3
3
4
4
6
6
2
2
2
2
9
9
1
1
1
1
7
7

5
9
9
9
9
4
4
9 Con Cuông
2
2
3
3
2
2
1
1
7
7
2
2
1
1
2
2
6
6
10 Quỳ Hợp
2
2
2

12 Nghi Lộc
1
1
4
4
6
6
8
8
5
5
3
3
8
8
13 Yên Thành
1
1
4
4
5
5
9
9
3
3
3
3
9
9

8
8
16 Hưng Nguyên
1
1
2
2
9
9
9
9
9
9
5
5
6
6
17 Quỳnh Lưu
1
1
2
2
4
4
7
7
7
7
3
3

4
6
6
2
2
8
8
1
1
4
4

Cộng
7
7
.
.
2
2
9
9
4
4
4
4
.
.
3
3
2

Phân tích nhiễm HIV theo nhóm đối tượng: đối tượng TCMT chiếm chủ yếu trong số
nhiễm mới hàng năm và đang có xu hướng giảm dần, từ 94,7% năm 2000, xuống 90,8%
năm 2006 và 76,4% năm 2013. Ngược lại, lây nhiễm HIV qua QHTD với các nhóm bạn tình
lại tăng dần qua các năm: từ 2,5% năm 2000 lên 6,7% năm 2006 và 21,8% năm 2013.
Phân tích nhiễm HIV/AIDS theo tuổi: đang có xu hướng tăng dần của nhóm tuổi 30 -
39 và giảm dần của nhóm tuổi 20 - 29 từ năm 2010 đến nay. Nhóm tuổi 20 - 29 giảm từ
51,9% (2010) xuống 35,1 (2013), nhóm 30 - 39 từ 34,6% (2010) lên 50,2% (2013).
Số liệu giám sát trọng điểm qua các năm cho thấy: tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm
TCMT cao nhất vào năm 2005 (34,3%), sau đó giảm dần qua các năm và ở mức 12% năm
2012 và 2013. Nhóm PNBD có tỷ nhiễm HIV cao trong những năm đầu và cao nhất vào
năm 2008 (7,8%), giảm dần những năm gần đây và còn 1% năm 2013. Nhóm nam mắc
BLTQĐTD có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất năm 2007 (6,8%) và giảm xuống còn 2,0% năm
2013. Đặc biệt, từ năm 2009 Nghệ An bắt đầu lấy mẫu giám sát trọng điểm nhóm đồng bào
dân tộc miền núi tuổi từ 15 - 49 và kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm trong nhóm này rất cao, cao
nhất là năm 2010 với 5,5%, 2012 là 4,5% và năm 2013 là 1,5%. Điều này cũng phù hợp với
tình trạng số người nhiễm HIV/AIDS phát hiện mới tăng nhanh tại các địa phương này và
chủ yếu lây nhiễm trong nhóm NCMT [82], [83].
1.3. HÀNH VI NGUY CƠ LÂY TRUYỀN HIV TỪ NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
Nguy cơ lây nhiễm HIV được định nghĩa như là khả năng của một người có thể bị lây
nhiễm HIV. Những hành vi nhất định tạo ra, làm tăng và duy trì khả năng lây nhiễm được
coi là nguy cơ (UNAIDS, 1998). Những hành vi đó bao gồm TCMT, QHTD không an toàn
và QHTD với nhiều bạn tình trong thời gian dài không sử dụng hoặc ít sử dụng BCS
(UNAIDS, 2007). Nguy cơ nhiễm HIV nảy sinh do cá nhân bị lôi kéo vào các hành vi nguy
cơ từ nhiều lý do khác nhau như thiếu thông tin, không có khả năng đàm phán về tình dục
an toàn, không sẵn có BCS… Những năm gần đây, sự tiếp cận với HIV/AIDS đã được mở
rộng không chỉ tập trung vào nguy cơ cá nhân mà còn vào cả yếu tố môi trường, xã hội,
cũng như vai trò ảnh hưởng đến nguy cơ từ các mối quan hệ và bất bình đẳng giới
(UNAIDS, 1998) [59], [135].
1.3.1. Tiêm chích ma túy không an toàn.
Hiện nay, Việt Nam và một số nước ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương lây nhiễm

Khi nghiên cứu hành vi quan hệ tình dục của 396 người TCMT có HIV dương tính
tại 5 tỉnh miền Bắc Việt Nam, Nguyễn Chí Phi và cộng sự đã cho nhận xét: tỷ lệ có quan hệ
tình dục ở nhóm đối tượng này rất cao, hầu hết có quan hệ tình dục trước hôn nhân, quan hệ
tình dục lần đầu thường với gái mại dâm và có liên quan đến việc sử dụng ma tuý, có 48,6%
sử dụng BCS trong quan hệ tình dục, nhưng chỉ có 71,7% trong số này sử dụng BCS đúng
cách [65].
Kết quả điều tra của ngân hàng Phát triển châu Á năm 2002 trên các đối tượng nhiễm
HIV/AIDS cho thấy: tỷ lệ dùng BCS trong lần quan hệ tình dục gần nhất của đối tượng tại
Lai Châu: 50,0%, An Giang: 50,0%, Kiên Giang: 34,7%, Đồng Tháp: 23,0%. Mặt khác,
phần lớn người nhiễm HIV/AIDS có quan hệ tình dục với gái mại dâm trong 12 tháng trước
điều tra, nhưng tỷ lệ luôn sử dụng BKT khá thấp (Lai Châu: 42,3%, An Giang: 34,6%, Kiên
Giang: 22,4%, Đồng tháp: 19,6%) [21].
Kết quả điều tra của ngân hàng Thế giới năm 2002 cũng nhận xét: người nhiễm
HIV/AIDS không thường xuyên sử dụng BCS khi QHTD với các loại bạn tình, nhất là với
gái mại dâm [17].
1.3.3. Nguy cơ phối hợp
Một số nghiên cứu gần đây cho thấy: có sự đan xen giữa hai nhóm hành vi nguy cơ
này. Một tỷ lệ khá cao người nhiễm HIV/AIDS vừa TCMT có dùng chung BKT, vừa có
QHTD không dùng BCS thường xuyên. Mặt khác, một số người nhiễm HIV/AIDS vừa có
hoạt động mại dâm không dùng BCS, vừa TCMT có dùng chung BKT. Do vậy, một số đối
tượng nhiễm HIV/AIDS đã không thể xác định được nguyên nhân lây nhiễm HIV của bản
thân do TCMT hay do QHTD [3], [18], [73], [78].
Số liệu giám sát hành vi vòng 1 tại Việt Nam cũng chỉ ra rằng: những hành vi đan
xen có thể có những nguy cơ lây nhiễm HIV đặc biệt cao. Gái mại dâm đồng thời TCMT có
nguy cơ lây truyền HIV cao hơn rất nhiều so với những gái mại dâm không TCMT. Người
TCMT có QHTD với GMD có nguy cơ lây truyền HIV cao hơn rất nhiều so với những đối
tượng TCMT không có QHTD với GMD do họ không thường xuyên sử dụng BCS khi
QHTD, có nhiều bạn tình hơn và dùng chung BKT trong TCMT thường xuyên hơn [3],
[18], [98]. Theo nhận định của UNAIDS: sự kết hợp giữa TCMT và mại dâm là một sự phối
hợp chết người và đang châm ngòi cho một vụ dịch nghiêm trọng ở Việt Nam. Tại thành

đối tượng hiểu được nguy cơ nhiễm HIV và biết được kết quả xét nghiệm HIV của mình
một cách bí mật [23], [27]. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, TVXNTN là bộ phận quan trọng
trong chương trình phòng chống HIV/AIDS, đóng vai trò vừa dự phòng lây truyền HIV, vừa
chăm sóc cho người nhiễm HIV/AIDS. Dựa trên nền tảng TVXNTN, các dịch vụ dự phòng,
chăm sóc và hỗ trợ khác được hình thành như chăm sóc y tế, giáo dục đồng đẳng, can thiệp
giảm tác hại, dự phòng lây truyền từ mẹ sang con… [23], [24], [27]. Các nghiên cứu trên thế
giới gần đây còn chỉ ra rằng TVXNTN là loại hình can thiệp có chi phí thấp nhưng mang lại
hiệu quả cao trong phòng lây nhiễm HIV.
Hiện nay, số lượng người sử dụng xét nghiệm HIV và dịch vụ tư vấn đã tăng gấp
nhiều lần trong 10 năm qua. Tuy vậy, tỷ lệ đáp ứng so với số muốn làm xét nghiệm vẫn còn
thấp. Trong năm 2003, ước tính có 0,2% người lớn ở các nước có thu nhập thấp và trung
bình nhận được các dịch vụ TVXNTN. Họ ngại không đi xét nghiệm vì nhiều nguyên nhân,
như: khó tiếp cận các dịch vụ xét nghiệm và điều trị ; sợ kỳ thị và phân biệt đối xử; sợ xét
nghiệm sẽ dương tính… Điều đó đồng nghĩa với việc hàng ngàn cơ hội tiếp cận điều trị,
chăm sóc, hỗ trợ và dự phòng đang bị bỏ qua. Để giải quyết vấn đề này, UNAIDS và WHO
đã và đang hỗ trợ chương trình mở rộng tiếp cận với xét nghiệm và tư vấn HIV thông qua
việc phát triển các dịch vụ tư vấn, xét nghiệm ban đầu lồng ghép với các hoạt động chăm
sóc sức khỏe sẵn có tại các cơ sở y tế. Những nỗ lực như vậy không những cần thiết cho cải
thiện sức khỏe từng cá nhân mà còn thiết yếu cho tiếp cận toàn cầu trong dự phòng, chăm
sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS [138].
Hoạt động chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS cũng đang được đặt ra là một
trọng tâm của chương trình phòng chống HIV/AIDS. Zămbia là một trong những nước châu
Phi đầu tiên thực hiện dịch vụ chăm sóc HIV/AIDS tại nhà. Dịch vụ này đã được quốc tế
công nhận vì chất lượng hoạt động cao. Kinh nghiệm phòng chống AIDS tại một số nước
như Brazil, Ấn Độ, Thái Lan và nhiều quốc gia khác cũng cho thấy: tăng cường chăm sóc,
hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS là biện pháp tốt nhất để khống chế, đẩy lùi đại dịch
HIV/AIDS do giảm sự sợ hãi, kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS, làm tăng
số người đến xét nghiệm và tư vấn HIV/AIDS [7], [136].
Nhận thức tầm quan trọng của điều trị, chăm sóc và hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS,
chính sách của UNAIDS về vấn đề này nêu rõ: điều trị, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status