ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X
1
B-NT Trang 1
A. NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH:
I.Các cơ sở cần thiết phải đầu tư:
Thừa Thiên Huế là một tỉnh ở Bắc Trung bộ Việt nam, có bờ biển Lăng Cô
kéo dài 200km, một bờ biển lý tưởng tạo ra vùng du lịch nổi tiếng với nhiều bãi tắm
đẹp, cát trắng, nước biển trong xanh .Bên cạnh đó đặc trưng về Huế đó là một nền văn
hóa của các vua chúa ,các lăng tẩm mang tính cổ kính của một nền văn hóa từ ngàn
xưa để lại ,dòng sông Hương thơ mộng,những câu hò ví dặm ….đã làm nên một xứ sở
đặc thù về Huế.
Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa chia thành hai mùa mưa nắng rõ rệt. Mưa
chỉ kéo dài trong bốn tháng 9 đến tháng12 còn lại các tháng trong năm chan hoà ánh
nắngvà thỉnh thoảng có mưa làm cho cảnh quan thiên nhiên vốn đã đẹp lại thêm phần
hấp dẫn đối với du khách.
Ngoài dịch vụ du lịch là một mũi nhọn trong chương trình phát triển kinh tế
của nhà nước, tạo được nguồn thu ngân sách lớn cho đất nước,bên cạnh đó nghành
bưu chính viễn thông đa phương tiện, công nghệ thông tin được phát triển đồng hành
cùng với dịch vụ du lịch là nhu cầu tất yếu cần phải đầu tư . Do đó đầu tư vào lĩnh vực
này sẽ mang lại hiệu quả cao.
Bắt đầu từ năm 2000 cho đến nay lượng khách du lịch đến thành phố Huế đã
tăng đột biến rất nhiều so với trước đó.
Theo dự đoán lượng khách du lịch đến Huế sẽ tăng nhanh hơn trong những
năm tới. Hầu hết khách đến tham quan hoặc làm việc tại Huế đều có nhu cầu ăn, ở,
nghỉ ngơi thoải mái và tiện nghi và sử dụng những dịch vụ viễn thông ,công nghệ
thông tin đòi hỏi những chất lượng cao nhất.
Theo thống kê đánh giá của ngành Bưu chính viễn thông đa phương tiện ở Huế
Khu đất có ranh giới như sau:
Bắc giáp Công ty xây lắp bưu điện Huế
Đông nam gíap nhà dân.
Tây bắc giáp nhà dân .
Tây nam giáp nhà dân.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Khí hậu, thời tiết:
Nhiệt độ trung bình năm : 26-32độC
Độ ẩm trung bình : 80%
Mưa trung bình năm : 1.252 mm, 85% lượng mưa tập trung vào mùa mưa
(tháng 9 ( 12) .
Gió : thịnh hành mùa khô là Đông Nam và Tây Nam, mùa mưa gió chính là
Bắc và Đông Bắc, tốc độ 2 ( 5 m/s).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X
1
B-NT Trang 3
Địa hình, địa chất:
Khu đất có địa hình bằng phẳng không phải san lấp mặt bằng.
Địa chất tốt có thể xây cao tầng >10 tầng bằng móng băng
ĐÁNH GIÁ KHU ĐẤT XÂY DỰNG:
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch trước mắt và lâu dài của thành phố
Huế.
Địa chất công trình xây dựng được nhà cao tầng (>9 tầng).
Gần các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng và hệ thống điện nước.
Nằm ở gần đường lớn của thành phố nên sẽ mang lại hiệu quả đầu tư.
C.ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG
I.PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG:
Công trình được xây dưng 11 tầng; diện tích lô đất là1.880m2,diện tích xây
dựng là 513m2.
Công trình sử dụng 2 thang máy và 2 thang bộ để giao thông nội bộvà giao
thông các tầng .Ở mỗi tầng đều có khu vệ sinh nam ,nữ ,phòng điều khiển
điện,nước trung tâm bố trí các phòng theo các tầng như sau:
Tầng 1(trệt): 513m2 là khu vực thang máy, thang bộ và khu vệ sinh , phòng
nghỉ trực lái xe và hệ thống điện nước trung tâm của tòa nhà còn lại dùng toàn bộ
diện tích này dùng để xe khách và nhân viên.
Tầng 2: 513m² ngoài hệ thống thang máy,thang bộ ,khu vệ sinh còn lại là
dành cho khu trưng bày,mua sắm các thiết bị điện tử viễn thông.
Tầng 3 : 513m2 gồm có phòng đào tạo từ xa qua mạng,dịch vụ internet
telephony,dịch vụ internet công cộng,giải trí qua mạng.
Tầng 4 : 513m2 là nơi có các dịch vụ của các đơn vị liên doanh liên kết.
Tầng 5 : 513m2 là nơi làm việc của các phòng ban chính của tòa nhà,phòng
nhân viên,giám đốc và phó giám đốc ,phòng đệm điều khiển từ xa,phòng đặt thiết
bị trung tâm.
Tầng 6 : 513m2 là 1 phòng họp nhỏ,và hội trường 200 chỗ dành cho các
cuộc họp và hội thảo.
Tầng 7 : 513m2 là 1 phòng biên tập ,phòng họp hội thảo trực tuyến trên
mạng,phòng tin học,phòng miniláp ngoại ngữ.
Tầng 8+9 : 513m2 là 2 tầng dành cho các đơn vị doanh nghiệp thuê làm văn
phòng.
Tầng 10 : 513m2 là nơi khách hàng thưởng thức cà phê internet và hệ thống
thoát nước mái.
Tầng 11 : là phòng máy thang máy ,bể nước trên mái
Các chỉ tiêu của công trình :
Tổng diện tích đất : 1.880 m2
Tổng diện tích sàn : 5130m2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
tuynen.
4.Giải pháp thi công :
Khi thi công phần móng công trình, kết cấu móng cọc được thiết kế theo
địa chất nền đất đã khoan thăm dò. Thi công phần sàn, cột dùng ván cốt pha giàn
giáo định hình, bê tông thương phẩm. Khi thi công phải có biện pháp thi công thích
hợp,kinh tế và đảm bảo an toàn lao động.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X
1
B-NT Trang 6
5.Giải pháp sử dụng vật liệu chính và các thiết bị của công trình:
- Vật liệu sử dụng trong công trình là vật liệu sản xuất tại Việt Nam và kết
hợp với vật liệu ngoại nhập.
- Hệ thống kết cấu chính (móng, cột, dầm, sàn): Bê tông cốt thép đúc tại
chổ.
- Hệ thống tường bao che: Xây gạch, sơn nước và ốp gạch INAX.
- Hệ thống tường ngăn bên trong: Xây gạch dày 100 -200, sơn nước và ốp
đá.
- Lớp hoàn thiện sàn: Gạch Granit Thạch Bàn, gạch ceramic, đá hoa cương
và thảm chống cháy .
- Cửa đi và cửa sổ: Kính khung nhôm, (ngoại trừ các cửa chống cháy, cách
âm sẽ có cấu tạo đặc biệt).
- Các loại thiết bị chính như: Thang máy, bơm nước, máy phát điện, hệ
thống phòng cháy chữa cháy, … do yêu cầu trang bị và sử dụng cao nên đều sử dụng
hàng ngoại nhập được giám định chất lượng trước khi đụa vào sử dụng.
- Các loại thiết bị phải là hàng mới 100%, không sử dụng thiết bị đã qua sử
dụng. Tất cả các thiết bị đều ghi rõ thương hiệu, mã hiệu, xuất xứ .
2. Lựa chọn biện pháp đi dây, đấu nối, bảo vệ:
Biện pháp đi dây chỉ yếu cho công trình là đi trong ống nhựa ngầm trần,
tường, trên trần.
Biện pháp đấu nối sẽ sử dụng là phương pháp đấu nối theo kiểu vòng lặp
kết hợp với hộp đấu dây, cáp điện.
Biện pháp bảo vệ sẽ sử dụng là phương pháp bảo vệ cục bộ ở từng bảng điều
khiển bằng cầu chì hoặc aptomat tuỳ phụ tải cụ thể.
III.MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
A.Giải pháp tiếp đất an toàn:
Sử dụng hệ thống tiếp đất nhân tạo với lưới cọc tiếp địa đóng thẳng đứng với
điện trở đất nhỏ hơn 10(ohm) tiếp đất cho vỏ thiết bị điện, trung tâm báo cháy.
B. Giải pháp chống sét:
Với đặc thù của nghành bưu chính viễn thông vì thế việc chống sét cho công
trình là đặt ở vị trí rất quan trọng. Lắp đặt một kim thu sét loại kim thu sét phát tia
tiền đạo với xung điện thế cao kết hợp với hệ thống dẫn và tiêu sét bằng cọc tiếp
đất nhân tạo với lưới cọc tiếp địa đóng thẳng đứng với với điện trở đất nhỏ hơn
10(ohm) (bảo vệ cấp 2).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X
1
B-NT Trang 8
C.Giải pháp báo cháy tự động:
Nút bấm báo cháy: Các nút bấm báo động lắp đặt tại tường có độ cao so
với mặt nền nhà khoảng 1,5m ~ 1,6m. Loại này sử dụng khi có người nhìn thấy cháy
sẽ ấn nút chuông báo động cho mọi người biết.
Còi báo động: là thiết bị báo động kêu to theo tần số dao động để báo cháy
và yêu cầu những người có trách nhiệm tham gia chữa cháy.
Ở đây sử dụng 2 bể tự hoại mỗi bể có dung tích ở ngăn chứa và ngăn lắng = 7
m3 , ngăn lọc = 3 m3
- Nước sau khi xử lý qua bể tự hoại sẽ cho vào mạng thoát khu vực.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X
1
B-NT Trang 9
.Cấp nước chữa cháy bên trong công trình :
- Nguồn nước chữa cháy lấy từ mạng cấp nước thành phố vào bể chứa
20m3 ở tầng trệt ( trong quá trình sử dụng nguồn nước luôn được bổ sung )
- Mỗi tầng bố trí một hộp lấy nước chữa cháy bảo đảm cột nước dày đặt ở
đầu vòi phun tưới được toàn bộ diện tích nhà .
- Lưu lượng và áp lực nguồn nước chữa cháy do máy bơm đặt cố định tạo
nên với Q = 5lít/giây , H = 100m
- Ngoài ra còn bố trí thêm bình bình CO2 với tiêu chuẩn 100m2/bình và
bình bọt ở nhà
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.
1. KẾT LUẬN : Việc đầu tư xây dựng Trung Tâm Bưu Chính Viễn
Thông Đa Phương Tiện Huế là một sự đầu tư rất đúng xu hướng hiện nay và góp phần
thúc đẩy ngành du lịch thành phố Huế phát triển,thêm nét đẹp kiến trúc cho cảnh quan
đô thị .
Trung Tâm Bưu Chính Viễn Thông Đa Phương Tiện Huế đi vào hoạt
động sẽ góp phần vào sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế .
2. KIẾN NGHỊ : Ngoài việc áp dụng các chính sách như luật định; đề
nghị chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện quan tâm xem xét dự án đầu tư để
công trình nhanh chóng triển khai thi công và đưa vào sử dụng.
Thạc sĩ ,Kts Nguyễn Hồng Ngọc Nguyễn Duy Phương
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 9
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
–––&———
2
.
-Chọn thép AI có: Φ ≤ 8: R
S
= 225 MPa = 2250 daN/cm
2
;
R
SW
= 175 MPa = 1750daN/cm
2
AII có: Φ ≥ 10: R
S
= 280 MPa = 2800 daN/cm
2
;
R
SW
= 175 MPa = 1750daN/cm
2
II. SƠ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN:
- Vị trí sàn : Tính sàn tầng 3
- Các ô sàn được đánh số từ S1 đến S10 (Hình 1.1)
b
:lấy chẵn cm
Với bản kê 4 cạnh lấy : m = 40 ÷ 45 ,chọn m = 45
Với bản loại dầm lấy : m = 30 ÷ 35 , chọn m = 35
+ D = 0,8÷1,4 phụ thuộc vào tải trọng (chọn D = 0,9)
+ l: cạnh ngắn ô bản
Chiều dày của bản phải thỏa mãn điều kiện cấu tạo:
h
b
≥ h
min
= 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
Phân loại sàn tính toán và chọn chiều dày các ô sàn (Bảng I-1) Bảng I-1
Tên Sàn
Kích Thước
(m)
l
2
/l
1
Loại sàn
h
b
cộng
S3
7,8 6,3 1,23 BK 12,6 13
Phòng đào tạo
từ xa qua mạng
S4
8,0 6,3 1,26 BK 12,6 13
Phòng d
ịch vụ
internet công
cộng
S5
3,9 2,9 1,34 BK 5,8 10
Hành lang
S6
6,3 3,9 1,61 BK 7,8 10
Phòng vệ sinh
S7
6,3 3,3 1,9 BK 6,6 10
Hành lang
S8
2,7 1,6 1,68 BK 3,2 10
Hành lang
S9
8,0 1,7 4,7 BD 3,4 8
Hành lang và
phòng k
ỹ thuật
= ∑γ x δ (daN/m
2
)
* Tĩnh tải tính toán: g
tt
= n x g
tc
(daN/m
2
)
Trong đó: γ: trọng lượng riêng của vật liệu.
n: Hệ số độ tin cậy tra theo TCVN 2737 – 1995
Kết quả được thể hiện ở bảng I-2.
Bảng I-2
).
- Lực phân bố tính toán đều trên sàn do tường là:
g
’
t
=
s
tt
S
Sg .
(daN/m
2
).
- Cửa đi loại panô gố kích thước 0,8x2,0m có trọng lượng tiêu chuẩn g
c
= 30
(daN/m
2
).
- Lực phân bố tính toán đều trên sàn do cửa là:
g
’
c
= n
c
.
s
cc
S
Sg .
2
).
- n
c
: hệ số độ tin cậy.
+ Bỏ qua trọng lượng của thiết bị vệ sinh và các linh kiện phụ khác.
- Tải trọng do tường tác dụng lên sàn:
Bảng I-3
Tên sàn
S
s
(m
2
)
S
t
(m
2
)
g
t
(daN/m
2
)
g'
t
(daN/m
2
)
S6 24,57 34,51 239,6 336,53
= n x p
tc
(daN/m
2
)
p
tc
: hoạt tải tiêu chuẩn tra theo TCVN 2737 – 1995
n: Hệ số độ tin cậy tra theo TCVN 2737 – 1995
Kết quả được thể hiện ở bảng I-5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 14
Bảng I-5
LOẠI SÀN KÝ HIỆU Ô SÀN
p
tc
n
p
tt
daN/m
2
daN/m
2
tt
+ p
tt
(daN/m
2
)
Kết quả được thể hiện ở bảng I-6
Bảng I-6
Tên
Sàn
g
tt
1
(daN/m
2
)
g
tt
2
=g't+g'c
(daN/m
2
)
g
tt
= g
tt
1
743,12
S6
393,32 349,23 742,55 240,00
982,55
S7
383,12 0,00 383,12 360,00
743,12
S8
383,12 0,00 383,12 360,00
743,12
S9
383,12 272,15 272,15 360,00
632,15
S10
383,12 0,00 383,12 360,00
743,12
V. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC:
1. Nguyên lý tính toán:
-Tính toán các ô sàn theo sơ đồ đàn hồi .
-Nhịp tính toán tính từ tâm gối tựa này đến tâm gối tựa kia .
-Dựa vào tỷ số l
2
/l
1
của các ô sàn mà ta tính bản loại dầm hoặc bản kê 4 cạnh
Trong đó l
1
: chiều dài theo phương cạnh ngắn.
l
min
ql
M −=
- Nếu bản đầu ngàm, đầu khớp:
128
9
2
1
max
lq
M =8
2
1
min
ql
M −=
- Nếu bản 2 đầu đầu khớp:
8
2
1
max
.q.l
1
.l
2.
l
1m
1
M 2
M 2
M 1
M 1
M I
M I
M II M II
M II
M II
MI MI
L2
L1
q
M =
max
ql
8
2
l
1
q
min
min
12
2
1
1
l
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 16
+ Cạnh dài : M
2
= α
i2
.q.l
1
.l
2
.
- Mô men gối:
+ Cạnh ngắn: M
I
= -β
i1
.q.l
1
.l
2
.
+ Cạnh dài : M
II
Theo phương cạnh ngắn :
Chiều cao làm việc: h = h
0
- a
a : Khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép
Theo phương cạnh ngắn cốt thép đặt dưới:
→ h
01
= h - a
Theo phương cạnh dài cốt thép đặt trên:
→ h
02
= h - (a +
2
21
dd +
)
Trong đó: d
1
, d
2
; đường kính thép theo phương cạnh ngắn,cạnh dài của ô sàn
- Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m , chiều cao h = h
b
.
- Xác định
2
ob
m
1
008,085,0
bs
b
RR
R
- Nếu α
m
> α
R
: tăng tiết diện hoặc tăng cấp độ bền bêtông
- Sau khi tính α
m
và thoả mãn α
m
≤ α
R
thì từ α
m
tra bảng Phụ Lục 9 sách
KCBTCT 2006 ra ζ
2
.211
m
α
ζ
−+
=⇒
và tính lại A
s
CH
:
A
s
CH
BT
s
S
A 100.
=
(cm
2
)
- Sao cho : + A
S
CH
< A
S
TT
+ Thỏa mãn điều kiện cấu tạo
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 17
+ Thuận tiện thi công .
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
µ
min
1
) đặt suốt theo chiều dài của
dầm cạnh dài ,còn cốt thép chịu mômen âm ở gối theo phương cạnh dài (l
2
) đặt phần còn lại ở
dầm cạnh ngắn.
+ Lưới cốt thép chịu mômen âm trên gối cả hai phương có bề rộng bằng 0,25l
1
.
+ Nối cốt thép : Cốt thép chịu mômen dương nối tại gối tựa ,cốt thép chịu mômen âm
nối tại nhịp.
+ Quá trình tính toán thể hiện trong Bảng tính cốt thép bản kê 4 cạnh & Bảng tính cốt
thép bản loại dầm
+ Kết quả thể hiện trên bản vẽ KC01/03
Đồ án tốt nghiệp Trường PTTH Quang Trung - Qui Nhơn
Svth: Nguyễn Quốc Đạt – Lớp 02X1 - BĐCQ Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 24
1
3
12
1
÷
. Với l là nhịp dầm.
Chiều rộng: b
d
= (0,3 ÷ 0,5). h
d
Sao cho thuận tiện cho thi công: chia hết cho 50;100
Chọn kích thước tiết diện dầm theo các nhịp:
+ Nhịp 1-3 và nhịp 4-6 có l = 7800 mm nên :
h
d
=
l.
20
1
12
1
1
12
1
÷ =
÷
20
1
12
1
. 8000 = 400 ÷670 mm. Chọn h
d
= 500 mm.
b
d
= (0,3 ÷ 0,5). h
d
= (0,3 ÷ 0,5).500 = 150 ÷ 250 mm. Chọn b
d
(cm)
h
b
(cm)
bt
γ
(daN/m
3
)
vt
γ
(daN/m
3
)
n
bt
n
vt
g
tt
(daN/m)
Tổng q
tt
29,328
232,828
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 25
3-4 8,0
1,5 13 2500 1600 1,1
1,3
203,5 29,328
232,828
4-6 7,8
1,5 13 2500 1600 1,1
1,3
203,5 29,328
232,828
b) Trọng lượng do tường và cửa :
Tường xây gạch ống rỗng là kết cấu bao che nên xem nó chỉ chịu tải trọng bản
thân và truyền tải trọng vào dầm.Ở dầm đang xét, ngoài tường còn có cửa đi nên xem gần
đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường + cửa phân bố đều trên
.
Khi đó q
(tc)
= q
t
+ q
c
=
l
SgnSg
ccctt
+
( daN/m)
Trong đó S
t
: diện tích phần tường (m
2
)
S
c
: diện tích phần cửa (m
2
)
n
c
: hệ số độ tin cậy của cửa
l : nhịp dầm. (m)
q
t
tS
c
(m
2
)
g
c
n
c
q
c
1-3 7,8 19,04 392,4 957,858
5,12 15 1,3 12,8 970,658
3-4 8,0 21,84 392,4 1071,252
10,56
15 1,3 25,74
1096,992
4-6 7,8 19,04 392,4 957,858
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 26
* Dạng tam giác :
q
1
l l
1
s1
l /2
g .
q = 5.g
s
.l
1
/16
Hình 2.2: Qui đổi tải trọng 4
C
D
D1
1 2
3
4
65
65
A
1
B
Σg(daN/m)
2294,706 2437,18 2294,706
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 27
2) Hoạt tải: tính toán như trường hợp tĩnh tải, được tính ở bảng sau:
Bảng 2.5: Qui hoạt tải về tải trọng đều tương đương của các ô bản có liên quan
stt Ô sàn
p
s
(daN/m
2
)
l
1
(m)
l
2
(m)
β
Dạng tải
p
tđ
(daN/m)
1 S3 240 6,3 7,8 0,4 Hình thang 562,464
2 S4 240 6,3 8,0 0,39 Hình thang 570,78
* Tổng hoạt tải tác dụng phân bố đều ở mỗi nhịp của dầm D1 được tính ở bảng sau :
3
4
6