MỞ ĐẦU
1. Mục đích của việc lập cam kết bảo vệ môi trường.
Bản cam kết bảo vệ môi trường cho Dự án: Xây dựng nhà ở cho học sinh
sinh viên các cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II được
thực hiện theo đúng Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Nghị định số 80/2006/NĐ-
CP ngày 09/08/2006 của chính phủ, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008
của chính phủ và thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày08/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động
môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường.
Căn cứ vào hướng dẫn và phụ lục tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và phụ
lục tại Nghị định số 21/2008/NĐ-CP thì dự án xây dựng nhà ở cho học sinh sinh
viên các cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II của Công ty
CP tư vấn và đầu tư Vinaconex 36. thuộc danh mục lập Bản cam kết bảo vệ môi
trường.
Bản cam kết bảo vệ môi trường cho Dự án: Xây dựng nhà ở cho học sinh
sinh viên các cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II nhằm
mục đích sau:
- Xác định các nguồn gây ô nhiễm và chất gây ô nhiễm tới môi trường bên
trong và môi trường xung quanh khu vực thực hiện dự án bắt đầu từ giai đoạn đầu
tư xây dựng tới khi dự án hoàn thiện và đi vào hoạt động.
- Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm tới môi trường xung quanh cũng như môi
trường lao động trong quá trình thi công.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và hạn chế tới mức thấp nhất các tác động
tiêu cực tới môi trường, nhằm xử lý các chất thải phát sinh đạt TCMT Việt Nam.
- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả
theo đúng các nội dung quy định của Pháp luật Bảo vệ môi trường Việt Nam.
2.Căn cứ pháp lý, số liệu kỹ thuật cho việc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường.
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 12/12/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006.
- Nghị định số 80/2006/NDD-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng
dẫn chi tiết và thi hành mội số điều của Luật bảo vệ môi trường năm 2005.
- Nghị định số 99/ 2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/6/2007 về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BXD ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt
Nam TCXDVN 353-2005 – Tiêu chuẩn thiết kế.
- Căn cứ Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị.
- Căn cứ Quyết định số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số
cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ
sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung,
người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Căn cứ quyết định số 65/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về ban
hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học,
cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê.
- Căn cứ thông tư số 10/2009/TT-BXD của Bộ xây dựng về hướng dẫn quản lý
dự án đầu tư xây dựng Nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở
thu nhập thấp.
- Quyết định số 108/1998/QĐ Ttg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Từ Liêm giai đoạn 2001
- 2010 đã được UBND Thành phố phê duyệt năm 2001.
- Căn cứ quyết định số 98/2001/QĐ-UB ngày 31/10/2001 của UBND thành
phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỹ Đình II, huyện
Từ Liêm – tỷ lệ 1/500.
- Căn cứ hồ sơ bản vẽ thiết kế quy hoạch chi tiết 1/500 khu đô thị Mỹ Đình II -
Từ Liêm - Hà Nội do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị – Bộ Xây dựng
lập tháng 7 năm 2001 đã được Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội - KTST thành phố
chấp thuận tháng 11 năm 2001.
- Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-UB ngày 03/01/2002 của UBND thành phố Hà
Nội thu hồi 246.303 m2 đất tại xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm giao Tổng Công ty Đầu
tư phát triển nhà và đô thị để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu đô thị mới
Chức vụ: Giám đốc
1.5.Số điện thoại: 04-5533657 Fax: 04-5533658
II.ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Vị trí xây dựng dự án
Lô đất đầu tư xây dựng dự án “Nhà ở cho học sinh, sinh viên Mỹ Đình II
tại lô đất CT1” thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II . Khu đô thị mới Mỹ Đình II thuộc
địa bàn xã Mỹ Đình – huyện Từ Liêm – Hà Nội có diện tích 262.440 m
2
và có ranh
giới như sau:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp khu trại giống lúa của huyện Từ Liêm.
- Phía Nam và Tây Nam giáp khu liên hợp thể thao Quốc Gia
- Phía Đông và Đông Nam giáp khu dân cư thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình
- Phía Tây và Tây Bắc giáp khu đô thị mới Mỹ Đình I do Công ty Kinh doanh
nhà Hà Nội (Bộ Quốc Phòng) làm chủ đầu tư.
Lô đất đầu tư xây dựng dự án “Nhà ở cho học sinh, sinh viên Mỹ Đình II tại lô
đất CT1 khu đô thị mới Mỹ Đình II” có diện tích 16.900 m
2
được giới hạn như
sau:
- Phía bắc giáp tuyến đường khu vực dự án hướng nhìn vào khu vực cơ quan
dự kiến và là ranh giới Lô CT1 khu đô thị Mỹ Đình II.
- Phía Tây giáp tuyến đường quy hoạch khu vực hướng nhìn ra các khối nhà
cao 09 và 12 tầng (thuộc dự án khu đô thị Mỹ Đình I do Công ty kinh doanh nhà Hà
Nội – Bộ Quốc Phòng) và là ranh giới Lô CT1 khu đô thị Mỹ Đình II.
- Phía Đông giáp tuyến đường khu vực dự án hướng nhìn sang khu biệt thự và
khối cơ quan cao 02 tầng.
- Phía Nam giáp tuyến đường khu vực dự án và hướng nhìn vào khu vui chơi
của dự án và khu biệt thự.
2.2. Phạm vi dự án
Khu đất có địa hình bằng phẳng, hướng thấp dần từ tây sang đông, cốt độ cao
trung bình từ 5,8-8,3m theo cốt số 0.
2.3.2 Địa chất:
Khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu kham khảo sát. Khi xây dựng công trình
cần khoan khảo sát kỹ thuật địa chất để gia cố nền móng.
Địa chất thủy văn:
- Nước mặt: phụ thuộc vào mùa mưa trong năm, khi có mưa lớn có thể gây
ngập ở một số nơi.
- Nước ngầm mạch sâu: nước ngầm trong mùa mưa thường cách mặt đất ở cốt
ở cốt (-9)m đến cốt (-11)m. Mùa khô ở cốt (-10)m đến cốt (-13)m.
- Nước ngầm mạch nông: ở độ sau cách mặt đất từ 1 – 1,5m
2.3.3 Đặc điểm khí hậu
Khu nghiên cứu thuộc vùng khí hậu Hà Nội. Nhiệt độ không khí cao nhất
trung bình năm: 38,2
o
C, nhiệt độ không khí trung bình năm: 23
o
C, Nhiệt độ không
khí thấp nhất trung bình năm: 5
o
C.
Độ ẩm: Cao nhất 94%, thấp nhất 31%, trung bình 86%
Mưa:
Mưa: Lượng mưa trung bình năm 1620mm, lượng mưa trung bình năm cao
nhất 2497,1mm. Lượng mưa trung bình tháng 135mm
Lượng mưa 3ngày ứng với các tần suất:
+ P = 5%= 346mm
+ P = 10% = 295mm
+ P = 20% = 240mm
Bảng 2.1 Lượng mưa trung bình tháng (%)
năm I II III IV V VI VII VIII IX
2001 18,4 16,2 20,2 25,2 27,5 28,6 29,7 29,1 27,7
2002 17,7 19,5 22,4 25,9 27,7 29,6 29,4 28,4 27,6
2003 16,9 20,8 21,9 26,2 29,0 30,1 29,8 29,0 27,9
2004 17,2 18,2 20,7 24,2 26,6 29,7 29,1 29,1 28,3
2005 16,2 17,8 19,2 24,3 29,2 30,2 28,7 28,8 28,7
(nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2007)
Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trong khu vực nói riêng cũng như của thành phố nội tương
đối cao, độ ẩm tương đối trung bình trong những năm gần đây đạt xấp xỉ 80%
(tháng I và tháng XII). Độ ẩm tương đối trung bình cao nhất là tháng III. Có những
năm như năm 2000 đạt tới 89%.
Độ ẩm không khí trung bình tháng những năm gần đây tại trạm Láng được
trình bày trong bảng 2.3
Bảng 2.3. Độ ẩm không khí trung bình tháng(%)
năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI
2001 78 81 89 84 80 79 80 82 78 82 71
2002 79 85 82 82 81 80 79 81 76 78 78
2003 76 82 77 81 78 75 80 82 81 72 71
2004 79 84 81 85 82 75 79 83 81 67 75
2005 79 85 83 83 78 77 79 83 78 76 79
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2007
Độ ẩm không khí trung bình hàng tháng trong năm của khu vực này đều cao
(trên dưới 80%), đặc biệt trong các tháng chuyển mùa từ xuân sang hè (85%). Vào
tháng 6 độ ẩm trung bình khá thấp do vào thời gian này trong năm thường có đợt
gió Tây khô nóng.
Gió và hướng gió.
Vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung và Hà Nội nói riêng nằm trong vùng ảnh
hưởng gió mùa. Gió chủ đạo mùa hè là gió mùa Đông Nam với tần suất từ 41,5 đến
57,5%, bắt nguồn từ Thái Bình Dương mang theo không khí mát và ẩm từ đại
2003 76 82 77 81 78 75 80 82 81 72 71 71 77
2004 79 84 81 85 82 75 79 83 81 67 75 73 79
2005 79 85 83 83 78 77 79 83 78 76 79 69 79
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2007
Bức xạ mặt trời hàng năm tại khu vực Hà Nội là 122,8Kcal/cm
2.
Thời gian chiếu sáng trung bình:
- 13 – 15,5 giờ/ngày vào các tháng mùa hè
- 10 – 11,5 giờ/ngày vào các tháng mùa đông.
Từ các số liệu về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, các số liệu về gió nắng, bức xạ
mặt trời ta thấy từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, các yếu tố kể trên ở khu vực đều
cao, đó là các điều kiện không thuận lợi cho môi trường lao động vì vậy việc giám
sát và giảm thiểu ô nhiễm trong khu vực thực hiện dự án là rất cần thiết.
Nhật xét chung: Khí hậu chung của khu vực thực hiện dự án mang tính chất
của khí hậu Đồng Bằng Bắc Bộ, nóng ẩm và mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp
của gió mùa. Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
2.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực dự án
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án, ngoài việc xem
xét và kế thừa kết quả đo đặc đã có, chúng tôi đã tiến hành khảo sát đo đặc đánh giá
tại các điểm khác nhau trong phạm vi hoạt động của dự án. Cụ thể như sau:
Để đánh giá chất lượng không khí tại khu vực dự án, Chủ đầu tư và cơ
quan tư vấn phối hợp với (Trung tâm quan trắc và ứng dụng công nghệ môi trường)
tiến hành khảo sát lấy mẫu tại một số điểm khu vực dự án. Kết quả phân tích chất
lượng không khí khu vực dự án ở bảng 2.5; 2.6 Kết quả phân tích chất lượng nước
thải được thể hiện trong bảng 2.7.
- Các thiết bị phân tích được sử dụng bao gồm:
+ Đo tiếng ồn: Đo tiếng ồn bằng máy Testo-815 của Đức.
+ Đo bụi: Lấy mẫu bụi bằng máy đếm hạt Staplex của Mỹ.
+ Đo hơi độc: Lấy mẫu khí độc bằng phương pháp hấp thụ hóa học và đem
vè phòng thí nghiệm để phân tích.
2
mg/m
3
KPHĐ 0,2
Ghi chú: Ký hiệu “ KPHĐ”: Không phát hiện được
(Sơ đồ các vị trí đo thể hiện trong phần phụ lục)
Nhận xét: Tại thời điểm đo, chất lượng môi trường không khí tại khu đất đạt
TCVN, không có dấu hiệu ô nhiễm
b.Các yếu tố vi khí hậu
Ngày đo, lấy mẫu: 11/8/2009
Bảng 2.6 Các yếu tố vi khí hậu và độ ẩm
STT
Thông số
đo
Đơn vị Kết quả đo
TCVN 5949:1998
1 Nhiệt độ
0
C 31,1 -
2 Tốc độ gió m/s 1,68 -
3 Tiếng ồn dBA 75,4 75
4 Độ ẩm % 85 -
Nhận xét: Tại thời điểm khảo sát và đo kiểm tiếng ồn và vi khí hậu đều nằm
trong giới hạn cho phép.
f. Hiện trạng chất lượng môi trường nước
Nguồn nước của khu vực dự án gồm nước chính: nước mưa thoát qua hệ
thống rãnh hở dọc các tuyến đường khu đô thị, nước mặt của khu vực xung quanh
địa điểm thực hiện dự án.
Để đánh giá chính xác và khánh quan chất lượng nước của khu vực dự án,
mg/l 0,012 1,0
10 NO
3
-
mg/l 0,055 15
11 Pb mg/l KPHĐ 0,01
12 Fe mg/l 2,3 5
13 Hg mg/l KPHĐ 0,001
14 As mg/l 0,01 0,05
15 Coliform MNP/100ml - 3
* Ký hiệu mẫu:
M: Mẫu nước giếng khoan lấy tại nhà dân cách 50m
Ghi chú: Ký hiệu “ KPHĐ”: Không phát hiện được
Căn cứ kết quả phân tích nước ngầm cho thấy: Trong tổng số 15 chỉ tiêu
phân tích có 0 chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cột B – TCVN 5942 – 1995 (tiêu chuẩn nước
ngầm sử dụng cho sản xuất và nuôi trồng thủy sản). Như vậy nước ngầm quanh khu
vực thực hiện dự án có một số chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam về
chất lượng nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
2.7 Hiện trạng sử dụng đất, dân cư, công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:
2.7.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích quy hoạch thực hiện dự án: 16.900 m
2
Tình hình hiện trạng khu đất trong khu vực quy hoạch cho thấy việc lựa chọn
khu vực này để xây dựng khu nhà ở cho học sinh sinh viên là rất hợp lý.
2.7.2 Hiện trạng dân cư
Trong phạm vi quy hoạch của dự án chủ yếu là các khu đất đã được quy
hoạch thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II, do ban quản lý khu đô thị Mỹ Đình quản lý
chung. Dân cư đang sinh sống xung quanh khu vực dự án hầu như không có.
2.7.3 Hiện trạng công trình kiến trúc:
Trong phạm vi khu đất nghiên cứu thực hiện dự án hiện tại chưa có công
xung quanh khu đất thực hiện dự án, các tuyến cống này được đấu nối vào cống thu
nước tập trung của khu đô thị Mỹ Đình, nước thải được chuyển đến trạm xử lý nước
thải tập trung của khu đô thị trước khi xả ra môi trường.
2.8 Nguồn tiếp nhận chất thải của dự án
2.81 Nơi tiếp nhận nước thải của dự án
Nước thải của dự án “Nhà ở cho học sinh sinh viên các cơ sở đào tạo tại lô
đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II” chỉ gồm có nước thải sinh hoạt phát sinh
khi dự án hoàn thành, đi vào khai thác sử dụng.
Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ các căn nhà của khu nhà ở. Nước thải sinh
hoạt có tính chất đặc trưng là hàm lượng các chất hữu cơ cao và chứa nhiều vi
trùng. Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ trước khi xả ra hệ thống cống tiếp nhận
nước thải chung của khu dô thị Mỹ Đình, và được xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 6772 – 2000 tại trạm xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào nguồn tiếp
nhận là sông.
Như vậy nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt cuối cùng của khu nhà ở là hệ
thống cống tiếp nhận nước thải của khu đô thi sau khi đã được xử lý sơ bộ. Nhiệm
vụ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường TCVN 6772 – 2000 cho toàn bộ khu
đô thị thuộc về ban quản lý khu đô thị Mỹ Đình, mà cụ thể là các nhà đầu tư, xây
dựng cơ sở hạ tầng của khu đô thị này.
Nước thải của khu nhà ở hoàn toàn không chứa các chất độc hại như các kim
loại nặng hay hóa chất. Mà chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy.
2.8.2 Nơi tiếp nhận khí thải của dự án
Hoạt động xây dựng thực hiện dự án phát sinh khí thải là không đáng kể vì
dự án có quy mô nhỏ. Khí thải phát sinh chủ yếu là từ các phương tiện giao thông
chuyên chở vận liệu xây dựng để thực hiện dự án, nguồn khí thải này phát thải vào
môi trường không khí của khu vực thực hiện dự án. Để hạn chế tác động của khí
thải do các phương tiện vận tải đến môi trường, công ty Cổ phần T ư vấn và Đầu tư
Vinaconex 36 và nhà thầu sẽ cho các phương tiện vận chuyển và thi công thực hiện
dự án ra vào khu vực dự án với tốc độ thấp để tránh việc phát sinh bụi từ mặt đường
vào không khí cũng như hạn chế lượng khí thải ô nhiễm môi trường vào không khí
- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Chi phí xây dựng được tính toán dựa trên khối lượng thiết kế cơ sở phù hợp
với quy mô, chức năng công trình.
* Chi phí thiết bị:
Bao gồm các chi phí dưới đây:
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn
cần sản xuất, gia công);
- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh;
- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị;
- Thuế và các loại phí liên quan ;
Chi phí thiết bị được tính toán dựa trên khối lượng thiết kế cơ sở phù hợp với
quy mô, chức năng công trình.
Một số chỉ tiêu chất lượng và thông số kỹ thuật để tính toán chi phí đầu tư
các hạng mục công trình trong dự án như sau :
- Toà nhà có 21 tầng và 1 tầng hầm,
Biện pháp thi công:
- Cọc BTCT đúc sẵn
- Tường xây gạch 110, 220, Mác 75#
Phần hoàn thiện:
- Tường trong, ngoài nhà sơn bả
- Sảnh, hành lang, các phòng dịch vụ tầng 1 dùng gạch ceramic 400x400
- Các phòng kỹ thuật lát gạch ceramic 300x300
- Sàn các căn hộ lát gạch ceramic 300x300
- Trần thạch cao
- Cửa căn hộ dùng cửa gỗ công nghiệp
- Cửa sổ dùng cửa nhựa UPVC
- Vách kính Temper
Phần điện:
- Hệ thống thiết bị dùng hàng liên doanh
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
- Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác.
* Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
Bao gồm các chi phí dưới đây:
- Chi phí khảo sát xây dựng;
- Chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh
tế - kỹ thuật;
- Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;
- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng
công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí
phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà
thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, tổng thầu
xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp
đặt thiết bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức
xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng,
- Chi phí tư vấn quản lý dự án;
- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo
yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
- Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian
thực hiện trên 3 năm;
- Chi phÝ kh¸c : 18.159.326.640 VN§
- Chi phÝ dù phßng : 178.157.378.261 VN§
3.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Trên khu đất xây dựng dự án đầu tư các hạng mục sau:
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mặt.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải.
+ Hệ thống cấp nước.
+ Hệ thống điện chiếu sáng.
+ Hệ thống sân đường nội bộ, cây xanh, sân chơi.
+ Trạm biến áp.
- Xây dựng 3 cụm công trình nhà ở học sinh, sinh viên 17 tầng (không kể
tầng hầm và tầng kỹ thuật) gồm có 5 đơn nguyên:
+ Cụm 1: DN1 và DN2.
+ Cụm 2: DN2 và DN3.
+ Cụm 3: DN5.
II.2.1. Các Thông số chung
Stt Chỉ tiêu kỹ thuật Tổng cộng
1 Diện tích lô đất nghiên cứu 16.900 m2
2 Diện tích xây dựng 7.255,13 m2
3 Tổng diện tích sàn khoảng 109.847,85 m2
4 Mật độ xây dựng 43%
5 Tầng cao Trung bình 13,35 tầng
6 Hệ số sử dụng đất 5,73 lần
7 Quy mô sinh viên đáp ứng khoảng 8000 hs,sv
II.2.2. Đơn nguyên 1&2:
- Diện tích xây dựng : 2649,2 m2.
- Diện tích tầng hầm: 2611,4 m2
- Diện tích tầng 1: 2611,4 m2
- Diện tích tầng kỹ thuật: 2060,2 m2
- Có một không gian sống khá lý tưởng, xanh, sạch, đẹp do đây là một khu
đô thị đồng bộ và hiện đại, rất gần trung tâm Hà Nội.
3.3 Giải pháp quy hoach, kiến trúc
- Giải pháp thiết kế quy hoạch kiến trúc của dự án đã được sự chấp thuận của
các cơ quan: sở Xây dựng Hà Nội, Ban quản lý dự án khu đô thị mới Mỹ Đình và
các cơ quan chức năng khác
3.3.1 Giải pháp thiết kế quy hoạch
Thiết kế điều chỉnh quy hoạch cục bộ khu đất xây dựng dự án tỷ lệ 1/500 đã
được Sở Quy Hoạch kiến trúc Hà Nội phê duyệt. Theo thiết kế Quy hoạch này, khu
đất dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên tại lô đất CT1 khu đô thị
mới Mỹ Đình II có diện tích là: 16.900 m2
Lô đất CT1 được thiết kế như sau:
+ Quy hoạch tổng mặt bằng tuân thủ triệt để tổng mặt bằng đã được Sở quy
hoạch - Kiến trúc Hà Nội phê duyệt.
+ Công trình đảm bảo về chỉ giới xây dựng, hành lang bảo vệ sông, mật độ
xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, diện tích đất xây dựng, diện tích
sàn xây dựng.
+ Công trình gồm 03 cụm công trình 21 tầng.
Tổng hợp chỉ tiêu của dự án theo quy hoạch được duyệt
Số TT Phân loại Chỉ tiêu
1 Diện tích đất 16.900.m2
2 Diện tích xây dựng
6.105,04 m2
3 Diện tích sàn xây dựng
95.239,72 m2
4 Mật độ xây dựng
36,13%
5 Hệ số sử dụng đất
5,64 lần
6 Tầng cao trung bình
máy, lối lên cho người khuyết tật thuận lợi khi tiếp cận công trình.
- Mỗi khối đều có bộ phận thu gom rác thải riêng được bố trí lối và riêng biệt,
kín đáo tạo thuận lợi cho việc thu gom rác không làm ảnh hưởng tới sinh hoạt
chung cũng như môi trường.
- Mỗi khối đều có thang thoát hiểm riêng được bố trí với lối thoát hiểm trực
tiếp ra bên ngoài ở tầng 1.
- Tầng 2 đến tầng 21 với chiều cao mỗi tầng là 3,6m bố trí các phòng ở cho
học sinh, sinh viên. Các phòng được thiết kế đảm bảo đủ ánh sáng và thông thoáng
tự nhiên hợp lý. Trên mỗi tầng có 1 phòng sinh hoạt chung dùng làm phòng học, tổ
chức sinh nhật…và cách 3 tầng lại bố trí 1 khoảng sân sinh hoạt chung tạo ra những
không gian xanh đan xen.
*Chi tiết như sau:
1. Đơn nguyên 1&2
a. Tầng hầm
- Cao độ sàn : -3.00
- Diện tích sàn: 2088,41m2
- Diện tích để xe: 1301,54 m2
- Diện tích kỹ thuật điện: 58,38 m2
- Diện tích phòng kỹ thuật nước: 41,7 m2
b. Mặt bằng tầng 1
- Cao độ sàn : +0.00
- Diện tích sàn: 1999,93 m2
- Diện tích sảnh, buồng thang, thang máy: 197,6 m2
- Diện tích công cộng:
+ Diện tích nhà ăn + bếp : 575,04 m2
+ Diện tích TDTT: 78 m2
+ Diện tích cắt tóc: 29 m2