thiết kế, lắp đặt hệ thống điều hòa không khí cho nhà làm việc tổng công ty viễn thông quân đội viettel - Pdf 24



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT LẠNH
THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT HỆ THỐNG
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO NHÀ LÀM VIỆC
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
Ñeà taøi:
GVHD: TS. Trần Danh Giang
SVTH : Phạm Hồng Thịnh
K45 – Nhiệt Lạnh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CHẾ BIẾN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
VÀ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬN
CHUYỂN VÀ PHÂN PHỐI KHÔNG KHÍ
CHƯƠNG 5: CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT VẬN
HÀNH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
NỘI DUNG ĐỒ ÁNChương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1.1 Vai trò của điều hòa không khí đối với con người
Sức khỏe con người là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
đến năng suất lao động. Hệ thống điều hòa không khí có nhiệm vụ tạo ra
và giữ ổn định các thông số trạng thái của không khí trong không gian

với 2 con đường lớn của thành phố Hà Nội là đường Giang Văn Minh và
đường Kim Mã. Tòa nhà được xây dựng với mục đích làm văn phòng
làm việc. Tầng 1 chủ yếu dùng làm sảnh đón tiếp. Tầng 2 có một sảnh
tầng, phòng họp, khu giới thiệu sản phẩm, khu phục vụ…Tầng 3 – 5 là
khu nghiên cứu và ứng dụng công nghệ của hệ thống thông tin liên lạc.
Tầng 6 – 15 dùng làm văn phòng làm việc.
Hệ thống điều hoà không khí cần phục vụ cho toàn bộ diện tích từ
tầng 1 đến tầng 15 trừ các phòng kho và vệ sinh. Các khu vệ sinh có
đường thông gió thải. Các cầu thang cần bố trí hệ thống quạt áp dương
để thoát nạn khi có hoả hoạn.2.2 Chọn các thông số thiết kế
2.2.1 Chọn các thông số thiết kế trong nhà
Các thông số được chọn theo yêu cầu tiện nghi của con người.
Yêu cầu tiện nghi được chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687 –
1992. Sau khi trọn và tra đồ thị ta được các thông số thiết kế trong nhà
như bảng 2.1:
Bảng 2.1 Các thông số thiết kế trong nhà
Không gian
Thông số
Nhiệt độ
0
C
Độ ẩm
%
Entanpi
kJ/kg

Độ chứa ẩm

Diện tích

Chiều
cao
Nhiệt độ
điều hòa
Nhiệt độ
ngoài trời
m
2
m
0
C
0
C
1
Sảnh chính 345 3.9 30 32.8
Phòng giao dịch 110 3.9 30 32.8
2
Hiên nghỉ 24 3 25 32.8
Khu phục vụ 20 3 25 32.8
Phòng họp 110 3 25 32.8
Trung tâm
dịch vụ
120 3 25 32.8
Giới thiệu
sản phẩm
82 3 25 32.8
Sảnh 180 3 30 32.8


Q
0
= Q
t
= ∑Q
ht
+ ∑Q
ât
Sau đó tính năng suất gió thổi vào, gió hồi, gió tươi, nhiệt độ thổi
vào…,chọn sơ đồ điều hòa thích hợp và lập sơ đồ điều hòa trên ẩm đồ
t-d của không khí ẩm theo Carrier.
Do tòa nhà có các tầng từ 3 đến 15 không có tường ngăn cách giữa
các phòng với nhau mà chỉ ngăn cách bằng các tấm lửng bằng thạch
cao cao từ 1,5 m đến 2 m nên các tầng này khi tính toán cân bằng nhiệt
ẩm thì ta có thể tính cho cả diện tích sử dụng của tầng mà vẫn đủ nhiệt
tải của từng phòngHình 2.1 Sơ đồ tính toán nhiệt theo phương pháp
Carrier
Q
0
= Q
t
= ∑Q
ht
+ ∑Q
ât
Nhiệt hiện thừa Q
ht

Q
6
Qua
kính
Q
11
Trần
(mái)
Q
21

Vách
Q
22
Nền
Q
23

Đèn
Q
31
Máy
Q
32

Người
hiện
Q
4h
Người

2.3.2 Tính nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa.
1) Nhiệt bức xạ qua kính Q
11
2) Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ do Q
21
3) Nhiệt hiện truyền qua vách Q
22
4) Nhiệt hiện truyền qua nền Q
23
5) Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Q
31
6) Nhiệt hiện tỏa do máy móc Q
32
7) Nhiệt hiện và ẩn do ngưới toả ra Q
4
8) Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào Q
hn
và Q
ân
9) Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt Q
5h
và Q

10) Các nguồn nhiệt khác
Do thời gian hạn chế nên ở đây em không thể trình bày tính toán cân
bằng nhiệt ẩm. Trong đồ án em đã trình bày phương pháp, công thức tính
toán, giải thích chi tiết từng thành phần, cách tra số liệu và tính toán chi tiết
cho một số phòng làm ví dụ, các phòng còn lại tính toán tương tự bằng cách
lập bảng trong chương trình Excel và kết quả được tổng hợp ở trong hệ
thống các bảng. Ở đây em đã tổng hợp lại kết quả tại bảng 2.4.

Sảnh 5825.36 3483.50 9.31Bảng 2.4: (tiếp)
3÷5
Phòng nghiên cứu
và ứng dụng CN
43354 15994 59.4
Sảnh tầng 3358.5 1519.2 4.88
Kĩ thuật ĐH 2517 952.13 3.47
6÷14
Văn phòng 30649 11843 42.5
3 hiên nghỉ 18169 2220.1 20.4
Sảnh tầng 2321.5 1457.1 3.78
15
Văn phòng 47283 11843 59.1
3 hiên nghỉ 21541 2220.1 23.8
Sảnh tầng 4119.8 1457.1 5.582.3.3 Thành lập và tính toán sơ đồ điều hoà không khí
1) Thành lập sơ đồ điều hoà không khí
Sơ đồ điều hoà không khí được thiết lập dựa trên kết quả tính
toán cân bằng nhiệt ẩm, đồng thời thoả mãn các yêu cầu về tiện nghi
của con người và yêu cầu công nghệ, phù hợp với điều kiện khí hậu.
Qua phân tích đặc điểm của công trình ta thấy: đây là công
trình điều hoà không khí thông thường không đòi hỏi nghiêm ngặt về
chế độ nhiệt ẩm. Do đó chỉ cần sử dụng sơ đồ tuần hoàn không khí 1
cấp là đủ đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Sơ đồ này được sử dụng rộng rãi
nhất vì hệ thống tương đối đơn giản, đảm bảo được yêu cầu vệ sinh lại

N
T
H
O
ϕ =
100 %
d
O
V2.3.4. Tính toán sơ đồ điều hoà không khí
1) Điểm gốc G và hệ số nhiệt hiện SHF(
ε
h
)
Điểm gốc G được xác định trên ẩm đồ ở t = 24
0
C và ϕ = 50% .
Thang chia hệ số nhiệt hiện ε
h
đặt ở bên phải ẩm đồ.
2) Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF(
ε
hf
)
Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF ε
hf
: Là tỉ số giữa thành phần nhiệt
hiện trên tổng nhiệt hiện và ẩn của phòng chưa tính đến thành phần

ht
=
=
ε
hf
= 4) Hệ số đi vòng bypass (
ε
BF
)
Xác định hệ số đi vòng ε
BF
: là tỉ số giữa lượng không khí đi qua
dàn lạnh nhưng không trao đổi nhiệt ẩm với dàn với tổng lượng
không khí thổi qua dàn. Hệ số này được chọn theo bảng 4.22[3].
5) Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF (
ε
hef
)
Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF ε
hef
: là tỉ số giữa nhiệt hiện
hiệu dụng của phòng và nhiệt hiện tổng hiệu dụng của phòng.
Q
hef
– Nhiệt hiện hiệu dụng của phòng ERSH .
Q
hef

Q
Q
=
ε
hef
= 6) Nhiệt độ đọng sương của thiết bị
Đường ε
ht
cắt đường ϕ =100% tại S thì điểm S chính là điểm
đọng sương và nhiệt độ t
s
là nhiệt độ đọng sương của thiết bị.
Nhiệt độ đọng sương của thiết bị được xác định theo hệ số ε
hef

tra theo bảng 4.24 [3].
7) Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh
Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh được xác định theo biểu thức:
t
0
= t
s
+ (t
H
– t
s
).ε

Lưu lượng không khí qua dàn lạnh được xác định theo biểu thức:
L = , l/s.
Trong đó:
L – Lưu lượng không khí, l/s;
Q
hef
– Nhiệt hiện hiệu dụng của phòng, W;
t
T
, t
S
– Nhiệt độ trong phòng và nhiệt độ đọng sương,
0
C;
ε
BF
– Hệ số đi vòng.
)1).(.(2,1
BFST
hef
tt
Q
ε
−−2.3.5. Các bước tính toán sơ đồ tuần hoàn một cấp
Hình 2.4 Sơ đồ tuần hoàn một cấp với các hệ số nhiệt hiện, hệ
số đi vòng và quan hệ qua lại với các điểm H, T, O, S.


t

s
C
O
V
ϕ = 100%

H
BF

1-BF

1
Sau khi tính các hệ số, lập sơ đồ tính toán và kiểm tra điều kiện vệ
sinh ta tính được năng suất lạnh yêu cầu của các phòng theo bảng 2.5.
Bảng 2.5: Tổng hợp năng suất lạnh yêu cầu
Tầng Phòng
Diện
tích
Năng suất
lạnh Q
0
Lưu lượng
không khí G
m
2

Chương 3. LỰA CHỌN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ VÀ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA
HỆ THỐNG
Sau khi so sánh và phân tích các ưu nhược điểm của các hệ thống điều
hòa không khí hiện có trên thị trường Việt Nam, căn cứ vào tính chất của
công trình phương án cuối cùng là lựa chọn thiết bị điều hoà không khí
Daikin loại một mẹ nhiều con, biến tần VRV-II được sản xuất theo công
nghệ của Nhật Bản đáp ứng được tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật của công
trình.
Tiêu chí lựa chọn:
- Một cụm dàn nóng cấp môi chất lạnh cho các dàn lạnh trong 1 hoặc 2
tầng.
- Cố gắng sử dụng ít chủng loại dàn nóng để hệ thống đồng bộ và đơn
giản. Hệ thống VRV-II bao gồm các thiết bị chính:
- Cụm dàn lạnh.
- Cụm dàn nóng.
- Hệ thống ống gas và bộ chia gas (REFNET).
Sau khi tính toán tải nhiệt cho các tầng của công trình với tiêu chí lựa
chọn như trên, tiến hành lựa chọn theo các bước như sau:
+ Từ tổng năng suất lạnh danh định của các dàn lạnh của mỗi tầng ta
chọn được cụm dàn nóng tương ứng của tầng đó. Đối với các tầng có
năng suất lạnh nhỏ thì ta có thể chọn 1 dàn nóng cho 2 tầng
+ Dựa vào năng suất lạnh của các dàn lạnh thành phần ta chọn được
bộ chia gas tại từng vị trí và dựa vào kích thước đầu ra của các bộ chia
gas ta cũng chọn được kích thước của ống gas.
Công trình này ta chọn dàn lạnh kiểu dấu trần nối ống gió, dàn lạnh
cassette âm trần và dàn lạnh treo tường được tổng hợp trong bảng 3.1:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status