nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp kiên long – chi nhánh khánh hòa - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý
thầy cô, quý Ngân hàng , qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ban chủ nhiệm khoa Kế Toán – Tài chính, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn tài
chính đã tận tình hướng dẫn em trong học tập cũng như hoàn thành đợt thực tập này.
Cô Phan Thị Lệ Thúy, giảng viên hướng dẫn về khóa luận tốt nghiệp này.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám Đốc, các anh chị tại Ngân
hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Khánh Hòa đã giúp đỡ, tận tình hướng dẫn em về
nghiệp vụ ngân hàng trong thời gian qua và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể thu
nhập số liệu, quan sát thực tế tình hình hoạt đông kinh doanh tại Chi nhánh cũng như
hoàn thành khóa luận này.
Do kinh nghiệm, kiến thức, thời gian còn hạn chế; nên trong quá trình phân tích,
đánh giá, hoàn thành khóa luận này không thể tránh khỏi những nhầm lẫn và thiếu sót. Em
rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô, các anh chị để khóa luận hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Nha Trang, ngày tháng năm 2014
Sinh Viên thực hiện
Lê Thùy Trâm
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Phòng kinh doanh gồm 7 nhân viên, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Chi nhánh
trong việc quản lý, điều hành và thực hiện tất cả các chức năng và nhiệm vụ của phòng
kinh doanh Chi nhánh, cụ thể như sau: 33
Phòng Kế toán – Ngân quỹ gồm 11 nhân viên, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc
Chi nhánh trong việc quản lý, điều hành và thực hiện tất cả các chức năng và nhiệm vụ
của phòng Kế toán – Ngân quỹ Chi nhánh, cụ thể như sau: 34
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
iii
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Phòng kinh doanh gồm 7 nhân viên, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Chi nhánh
trong việc quản lý, điều hành và thực hiện tất cả các chức năng và nhiệm vụ của phòng
kinh doanh Chi nhánh, cụ thể như sau: 33
Phòng Kế toán – Ngân quỹ gồm 11 nhân viên, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc
Chi nhánh trong việc quản lý, điều hành và thực hiện tất cả các chức năng và nhiệm vụ
của phòng Kế toán – Ngân quỹ Chi nhánh, cụ thể như sau: 34
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
iv
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
 
1. Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, chính sách khuyến khích của
Nhà nước, các doanh nghiệp của nước ta đã phát triển nhanh chóng cả về số lượng và
quy mô, giải quyết một khối lượng khổng lồ công ăn việc làm cho người lao động, nhất

2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về khái niệm, nội dung và quy trình thẩm định tín dụng.
- Tìm hiểu về công tác thẩm định mà Kienlongbank đã vận dụng vào hồ sơ vay vốn của
các doanh nghiệp.
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, đề xuất một số biện pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Kienlongbank Khánh Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác thẩm định tín dụng, biện pháp nhằm nâng
cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp.
- Pham vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Số liệu khảo sát dựa trên báo cáo thường niên của Kienlongbank Khánh
Hòa qua các năm (2010 – 2012).
+ Không gian: Hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp – Công ty cổ phần Việt
Khánh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp tổng hợp.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp thống kê đối chiếu, kết hợp sử dụng số liệu thực tế.
5. Những đóng góp mới của đề tài
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
2
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
- Tiến hành thu thập số liệu về tình hình dư nợ của các nhóm chỉ tiêu để đánh giá
toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Mạnh dạn đề xuất những giải pháp, đưa ra những nhận xét khách quan về chất
lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp .

Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau:
– Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế
– Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và
dịch vụ ngân hàng
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Chức năng tạo tiền
Để phục vụ cho lưu thông, NHNN đưa một khối lượng tiền nhất định vào trong
lưu thông. Lượng tiền đó phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, nhưng một
khi lượng tiền cung ứng vượt quá nhu cầu của nền kinh tế sẽ gây ra lạm phát. Với một
lượng tiền cung ứng ban đầu, thông qua hoạt động nhận tiền gửi và cho vay của hệ
thống NHTM đã làm tăng lượng tiền cung ứng so với ban đầu.
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
4
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
Đây là chức năng chủ yếu của NHTM, chức năng tạo tiền. Và thông qua chức
năng này của NHTM mà NHNN với những công cụ của mình như dự trữ bắt buộc, lãi
suất chiết khấu… có thể thực hiện các chính sách tiền tệ quốc gia nhằm đưa ra một
khối lượng tiền phù hợp, ổn định được giá trị đồng tiền, góp phần thúc đẩy nền kinh tế
tăng trưởng một cách lành mạnh.
1.1.2.2. Chức năng trung gian tài chính
NHTM là một định chế tài chính trung gian, sẽ huy động vốn nhàn rỗi trong xã
hội và dùng chính tiền đó cho các cá nhân và tổ chức vay lại. Hoạt động của NHTM
nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy
động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là bộ
phận lớn trong lợi nhuận của NHTM.
Với chức năng này, hoạt động của NHTM phục vụ cho nhu cầu về vốn của mọi
tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội.
Chức năng này có ý nghĩa giúp điều hòa vốn tiền tệ từ nơi tạo dư thừa đến nơi
tạm thời thiếu hụt làm giảm tối đa lượng vốn nhàn rỗi trong xã hội, góp phần thúc đẩy

trong nước; đồng thời giúp doanh nghiệp trong nước vay vốn hoặc liên kết kinh doanh
với các doanh nghiệp nước ngoài. Điều này có thể làm giảm bớt chi phí, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp trong nước nắm bắt kịp thời các thành tựu kinh tế kỹ thuật cũng như
góp phần làm tăng lợi nhuận trong kinh doanh.
NHTM giúp cho các doanh nghiệp có hoạt động đối ngoại thực hiện việc thanh
toán được hiệu quả, an toàn và đặc biệt là giảm được chi phí cho họ. Ngoài ra NHTM
còn có hỗ trợ về vốn, nghiệp vụ giúp cho các doanh nghiệp có thể thực hiện một cách
thuận lợi và an toàn các hoạt động ngoại thương. Cụ thể Ngân hàng thực hiện các
nghiệp vụ mở L/C, séc chuyển tiền, hối phiếu…
1.1.3. Phân loại ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Dựa vào hình thức sở hữu
 Ngân hàng thương mại Quốc doanh
Là NHTM được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước. Trong tình hình
hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giới, các
NHTM Quốc doanh Việt Nam đang phát hành trái phiếu để huy động vốn; đã và đang
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
6
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
cổ phần hóa để tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các
NHTM cổ phần hiện nay.
 Ngân hàng thương mại cổ phần
Là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần. Trong đó một cá nhân
hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của NHNN
Việt Nam.
 Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh)
Là ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là NHTM Việt
nam và bên khác là NHTM nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp
luật ở Việt Nam.
 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

tài sản nợ khác theo quy định của NHNN. Xét về đặc điểm, nguồn vốn này chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của một ngân hàng vì nó là cơ sở để thu
hút các nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu tạo sự uy tín của ngân hàng đối với khách
hàng. Đồng thời, vốn tự có là cơ sở để xác định hệ số an toàn trong kinh doanh ngân
hàng.
 Huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội
Đây là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của NHTM. Nó tại ra
nguồn vốn chủ lực trong kinh doanh của bất kỳ NHTM nào. NHTM thường huy động
vốn nhàn rỗi bằng các hình thức: Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín
dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi
khác.
 Huy động vốn thông qua các chứng từ có giá
Đây là việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Trong hình thức huy động vốn
này, ngân hàng chủ động đứng ra thu vốn trong xã hội nhằm bổ sung nguồn vốn kinh
doanh của ngân hàng.
 Nguồn vốn đi vay
Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM. Thuộc
loại này bao gồm:
• Vốn vay trong nước
+ Vay NHNN: NHNN sẽ tiếp vốn cho NHTM thông qua biện pháp chiết khấu, tái
chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng.
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
8
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
Làm như vậy, NHNN sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với
NHTM.
+ Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng.
• Vốn vay ngân hàng nước ngoài

vừa an toàn, hiệu quả.
 Hoạt động bảo lãnh
Đây là một hình thức cấp tín dụng cho khách hàng được thực hiện thông qua các
cam kết của ngân hàng bằng văn bản về việc sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
cho khách hàng của mình khi các khách hàng này không thực hiện đúng các nghĩa vụ
cam kết với các đối tác.
 Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau hoạt động tín dụng, nó mang lại
khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại. Trong nghiệp vụ này, ngân
hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư.
1.1.4.3. Các hoạt động khác
Đây là những hoạt động được thực hiện theo sự ủy thác của khách hàng: Thanh
toán hộ tiền hàng, dịch vụ quản lý tài sản, cung cấp thông tin và tư vấn về kinh doanh,
đầu tư và quản trị doanh nghiệp. Những hoạt động này có ý nghĩa quan trọng trong
việc mở rộng hoạt động tạo lập nguồn vốn kinh doanh, nâng cao hiệu quả của việc khai
thác và sử dụng vốn.
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
10
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
1.2. CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái quát về tín dụng ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
thị trường
 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là
các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội; trong đó ngân hàng giữ vai trò
vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng

Hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTM là hoạt động giao dịch về mặt tài sản
(tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và các doanh nghiệp, trong đó ngân hàng chuyển
giao quyền sử dụng cho các doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định theo
thỏa thuận. Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng khi đến
hạn thanh toán.
1.2.2.3. Phân loại và đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
 Phân loại
Dựa vào thời hạn, cho vay doanh nghiệp có thể chia thành cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn:
 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Trong quá
trình hoạt động, doanh nghiệp cần đầu tư vốn vào tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản
cố định (TSCĐ). Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn ngắn hạn
hoặc dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào TSLĐ. Tuy nhiên, do nhu cầu vốn dài hạn
để đầu tư vào TSCĐ rất lớn nên thông thường doanh nghiệp khó có thể sử dụng nguồn
vốn dài hạn để đầu tư vào TSLĐ. Do vậy, để đầu tư vào TSLĐ, doanh nghiệp thường
phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn.
Nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp thường sử dụng để tài trợ cho TSLĐ gồm
có: các khoản nợ phải trả người bán, các khoản ứng trước của người mua, thuế và các
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
12
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải trả công nhân viên, các khoản phải trả khác,
vay ngắn hạn từ Ngân hàng.
 Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng.
Cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
Mục đích của cho vay trung và dài hạn là nhằm đầu tư vào TSCĐ của doanh

• Thứ hai là nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng:
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động
cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân
hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng cho vay là vốn huy động
từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định khách hàng
vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi
tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền
sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định, vốn vay phải được hoản trả cả gốc và
lãi.
 Quy trình cho vay căn bản
- Bước 1: Phân tích trước khi cho vay.
- Bước 2: Xây dựng và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng.
- Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới.
 Bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách
hàng vay. Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra
ngân lưu đều có thể làm bảo đảm tiền vay. Tuy nhiên để bảo đảm tiền vay thực sự có
hiệu quả đòi hỏi:
Giá trị bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu, phải có giá trị và có thị trường
tiêu thụ.
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử ký tài sản dùng làm bảo
đảm tiền vay.
Các hình thức bảo đảm tiền vay:
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp: Có thể thế chấp bằng bất động sản hoặc thế
chấp giá trị quyền sử dụng đất.
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố.
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1

chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu nhu cầu vay vốn. Đây là hình
thức cho vay thuận tiện cho khách hàng vay vốn thường xuyên. Trong nghiệp vụ này,
ngân hàng không ấn địnhtrước ngày trả nợ, khi khách hàng có thu nhập ngân hàng sẽ
thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng. Tuy nhiên do các lần vay
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
15
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả của
từng lần vay.
- Cho vay luân chuyển
Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa.
Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng
và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau
về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu
thụ.
Việc cho vay dựa trên sự luân chuyển của hàng hóa nên cả ngân hàng lẫn doanh
nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hóa để dự đoán dòng ngân quỹ
trong thời gian tới.
Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng. Thủ tục vay chỉ cần thực hiện
một lần cho nhiều lần vay. Khách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, vì vậy việc
thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong
tiêu thụ hàng hóa thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do thời hạn của
khoản vay không được quy định rõ ràng.
- Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả
gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Cho vay trả góp thường được
áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn.
Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức
nhất định. Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hóa mà khách hàng đã

1.2.3.1. Khái niệm thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,
đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã
xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng. Khác với lập dự án đầu tư,
thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án
về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng. Khi lập dự án, khách hàng mong muốn
được vay vốn nên có thể thổi phồng và quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án.
Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá đúng thực chất của dự án.
Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng dự án một cách quá bi
quan khiến cho hiệu quả dự án bi giảm sút dẫn đến quyết định không cho vay.
1.2.3.2. Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
17
GVHD: Phan Thị Lệ Thúy Khóa luận tốt
nghiệp
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực
khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay. Thẩm định tín dụng
là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng. Tầm quan
trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà
khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay.
- Giúp cho CBTD và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm
được xác suất hai loại sai lầm trong cho vay: chấp nhận cho vay một dự án tồi và từ
chối cho vay một dự án tốt.
1.2.3.3. Cơ sở và các yếu tổ của thẩm định tín dụng
Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở các thông tin mà ngân hàng thu nhận
từ khác hàng cùng các văn bản, tài liệu có liên quan khác, bao gồm:
- Toàn bộ hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư:
+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn: Khách hàng trình bày cụ thể mục đích, thời

- Tư cách của khách hàng vay vốn.
- Tình hình tài chính của khách hàng.
- Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư.
- Tài sản đảm bảo nợ vay.
- Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro.
Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần tập trung vào các
nội dung chính sau:
 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
Đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ
tục vay mà khách hàng phải tuân thủ.
 Thẩm định điều kiện vay vốn
Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải
thỏa mãn các điều kiện vay bao gồm:
SVTH: Lê Thùy Trâm - Lớp 52TC1
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status