MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt……………………………………………………….1
Danh mục bảng , biểu, sơ đồ…………………………………………………….2
Lời mở đầu……………………………………………………………………….3
Chương 1 - Những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng trong hoạt động
Cho vay doanh nghiệp tại ngân hang thương mại……………………………..5
1.1 Cho vay doanh nghiệp…………………………………………………………5
1.1.1. Khái niệm……………………………………………………………………6
1.1.2. Phân loại và đặc điểm cho vay doanh nghiệp……………………………….6
1.1.2.1. Phân loại…………………………………………………………………..6
1.2.Thẩm định tín dụng cho vay doanh nghiệp…………………………………..11
1.2.1. Khái niệm thẩm định tín dụng……………………………………………..11
1.2.1.1.Các khái niệm…………………………………………………………….11
1.2.1.2. Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng……………………………12
1.2.2. Nội dung thẩm định tín dụng………………………………………………12
1.2.2.1. Thẩm định tư cách của khách hang vay vốn…………………………….13
1.2.2.2. Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp…………………………….14
1.2.2.3. Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư……………….19
1.3.Chất lượng thẩm định tín dụng……………………………………………….27
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng……………………29
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay
Doanh ngghiệp tại MaritimeBank Thanh Xuân……………………………..32
2.1 Giới thiệu về MaritimeBank Thanh Xuân……………………………………32
2.2. Thực trạng công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp tại MaritimeBank
Thanh Xuân………………………………………………………………………34
2.2.1.Thực trạng…………………………………………………………………..34
2.2.2. Ví dụ minh hoạ…………………………………………………………….41
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay tại
MaritimeBank thanh Xuân……………………………………………………54
3.1. Mục tiêu phát triển tín dụng trong thời gian tới……………………………..54
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của MaritimeBank 33
Bảng 2: Phần tài sản công ty CPĐT&CN Thành Nam 45
Bảng 3: Phần nguồn vốn Công ty CPĐT&CN Thành Nam 46
Bảng 4: Bảng tóm tắt các chỉ số tài chính 47
Bảng 5: Phương án SXKD của công ty CPĐT&CN Thành Nam năm 2007…...51
4
LỜI MỞ ĐẦU
Đât nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, có rất
nhiều dự án đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và mọi lĩnh vực.
Để thực hiện được các dự án này thì việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư là vấn đề hết
sức quan trọng. Thường các phương án, dự án cần lượng vốn đầu tư nhiều hơn rất
nhiều so với vốn mà chủ đầu tư có. Do đó chủ đầu tư phải tìm kiếm nguồn tài chính
hỗ trợ từ bên ngoài. Có nhiều cách để huy động vốn đầu tư, tuy nhiên nguồn vốn
vay từ các ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng
Mặt khác, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn rất
nhiều rủi ro. Để đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi được cả gốc và lãi vay thì công
tác thẩm định cho vay cần phải được chú trọng đặc biệt. Công tác thẩm định có tính
quyết định tới chất lượng cho vay của ngân hàng, tới tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và
ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng, tới khả năng hoạt động của ngân hàng
Trong thời gian thực tập tại MaritimeBank Thanh Xuân em thấy nhu cầu tín
dụng của khách hàng doanh nghiệp rất nhiều và vấn đề thẩm định cho vay được
đặc biệt quan tâm. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác
thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
MaritimeBank Thanh Xuân” làmn đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết cấu của Chuyên đề thực tập gồm:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay
doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp tại MaritimeBank Thanh Xuân
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng đối với
do nhu cầu vốn dài hạn để đầu tư vào TSCĐ rất lớn nên thông thường doanh ngiệp
khó có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào TSLĐ. Do vậy, để đầu tư vào
TSLĐ, doanh nghiệp thường phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp thường sử dụng để tài trợ cho TSLĐ
gồm có: các khoản nợ phải trả người bán, các khoản ứng trước của người mua, thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải trả công nhân viên, các khoản phải
trả khác, vay ngắn hạn từ Ngân hàng
Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
7
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên
Mục đích của cho vay trung và dài hạn là nhằm đầu tư vào TSCĐ của doanh
nghiệp. Đứng trên góc độ của khách hàng, các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn
trung và dài hạn nhằm để tài trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ và một phần TSLĐ
thường xuyên. Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn bao gồm vốn chủ sở
hữu (VCSH) và nợ dài hạn để tài trợ cho những loại tài sản này nhưng do nguồn
VCSH có giới hạn nên doanh nghiệp thường phải sử dụng đến nguồn vốn vay dài
hạn. Doanh nghiệp có thể vay dài hạn thông qua ngân hàng hoặc thông qua phát
hành trái phiếu huy động vốn trên thị trường vốn. Do đó, đứng trên góc độ doanh
nghiệp vay dài hạn không phải là nguồn vốn duy nhất có thể huy động được để tài
trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ. Còn đứng trên góc độ ngân hàng, tín dụng trung và
dài hạn là một hình thức cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động
ngân hàng cho nên ngân hàng phải thấy được trách nhiệm và nỗ lực phục vụ khách
hàng tốt hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
1.1.2.2. Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
Các nguyên tắc vay vốn
Nhìn chung, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên
tắc:
phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho
khách hàng vay. Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể
tạo ra ngân lưu đều có thể làm bảo đảm tiền vay. Tuy nhiên để bảo đảm tiền vay
thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
Giá trị bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu, phải có giá trị và có thị
trường tiêu thụ
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền sử lý tài sản dùng làm
bảo đảm tiền vay
9
Các hình thức bảo đảm tiền vay:
1) Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp: có thể thế chấp bằng bất động sản
hoặc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
2) Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố
3) Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
4) Bảo đảm tiền vay bằng hình thức bảo lãnh
Phương thức cho vay
Ngân hàng và khách hàng có thể thoả thuận với nhau về phương thức cho
vay:
Thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được
chi trội( vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đên một giới hạn nhất định
và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời
gian và quy mô. Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
trong quá trình thanh toán ( chủ động, nhanh, kịp thời)
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần
lớn là không có đảm bảo. Hình thức này nhìn chung chỉ áp dụng đối với các khách
hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn.
Cho vay trực tiếp từng lần
Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân
vậy việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn. Nếu doanh nghiệp gặp khó
khăn trong tiêu thụ hàng hóa thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn
do thời hạn của khoản vay không được quy định rõ ràng.
Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Cho vay trả góp
thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn.
11
Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn
mức nhất định. Ngân hàng sẽ thanh toán cho nguời bán lẻ về số hàng hoá mà khách
hàng đã mua trả góp. Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ phía
ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng hoặc khách hàng trả trực tiếp cho
ngân hàng. Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho ngươì mua nhằm khuyến khích tiêu
thụ hàng hoá
Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá
mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay. Chính
rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao nhất trong khung lãi suất cho
vay của ngân hàng.
Cho vay gián tiếp
Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay
nhỏ, ngưuơì vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trường hợp như vậy, cho vay
trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay
Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân hàng.
Tuy nhiên nó cũng bộc lộ những khiếm khuyết: nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế
của mình, để tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác
cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc
với giá đắt cho người vay vốn
1.2. Thẩm định tín dụng doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm thẩm định tín dụng
Tình hình tài chính của khách hàng
Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
Tài sản đảm bảo nợ vay
Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần tập trung
vào các nội dung chính sau:
1.2.2.1. Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
13
Đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với
những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ.
Thẩm định điều kiện vay vốn:
Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng
phải thoả mãn các điều kiện vay bao gồm:
Thứ nhất là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Thứ hai là có mục đích vay vốn hợp pháp
Thứ ba là có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Thứ tư là có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả
thi và có hiệu quả.
Cuối cùng là thực hiện các quy đinh về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho TCTD giấy đề nghị vay vốn và
các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách hàng phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho
TCTD.Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là công việc rất
quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
4) Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi
ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng
vay. Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách: bảo đảm bằng tài sản thế
15
chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và
bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba. Nói chung bất kỳ tài sản (TS )
hoặc các quyền phát sinh từ TS có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm
tiền vay. Tuy nhiên thông thường điều kiện về bảo đảm tiền vay là:
Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
TS dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý TS dùng làm bảo
đảm tiền vay
5) Uớc lượng và kiểm soát rủi ro:
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho
vay , thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay.Do đó thẩm định tín
dụng, dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa, vẫn không thể
hoàn toàn tránh khỏi sai sót. Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có
thể áp dụng bao gồm phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô
phỏng
Phân tích các tỷ số tài chính:
Trong phân tích tài chính chủ yếu thường được phân thành bốn nhóm chính:
Tỷ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng dể đánh
giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản lưu động
1) Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn
các chủ nợ trong việc góp vốn.
Thông thường các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì nếu tỷ số càng thấp thì
khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Còn các
chủ sở hữu doanh nghiệp ưa thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng
nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp song nếu tỷ số nợ quá cao
doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
17
2) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp và qua đó còn đo
lường được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
3) Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay
Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như
thế nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp
có nguy cơ bị phá sản
Các tỷ số về khả năng hoạt động: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử
dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp
Doanh thu thuần
1) Vòng quay tiền =
TSLĐ bình quân
Doanh thu thuần
2) Vòng quay dự trữ ( tồn kho) =
Hàng tồn kho bình quân
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, cho biết hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ của
doanh nghiệp.
Các khoản phải thu
3) Kỳ thu tiền bình quân =
đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở
hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp
Thu nhập sau thuế
3) Doanh lợi tài sản( ROA): ROA =
Tổng tài sản
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dung để đánh giá khả năng sinh lợi của
một đồng vốn đầu tư
Các tỷ số tài chính khác
19
Lợi nhuận sau thuế
1) Tỷ lệ hoàn vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
Lợi nhuận sau thuế
2) Thu nhập một cổ phiếu (EPS): EPS =
Số cổ phiếu
Lãi cổ phiếu
3) Tỷ lệ trả cổ tức =
Thu nhập cổ phiếu
…
1.2.2.3. Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh( PASXKD), dự án đầu tư
(DAĐT)
Các doanh nhiệp khi lập PASXKD/DADTthường có khuynh hướng thổi phồng
doanh thu và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào PASXKD/DAĐT có vẻ rất khả thi
và hiệu quả.Vì vậy Ngân hàng phải phân tích và thẩm định lại PASXKD/DAĐT
xem mức độ tin cậy và từ đó đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng.
Thông thường việc phân tích thẩm định PASXKD/DAĐT được tiến hành như sau:
Đánh giá các nội dung chính của PASXKD/DAĐT:
Mục tiêu đầu tư của PASXKD/DAĐT là gì?
Khách hàng có thực sự cần thiết đầu tư hay không?
Qui mô vốn đầu tư là bao nhiêu?
Ưu điểm của sản phẩm, dịch vụ ?
Thị trường nước ngoài:
Sản phẩm có khả năng đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay
không?
Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất khẩu
dự kiến chưa? kết quả như thế nào?
21
Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối:
Sản phẩm của phương án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào?có
cần hệ thống phân phối không?
Mạng lưới phân phối của sản phẩm phương án đã được xác lập hay chưa?
Có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?
Ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối là bao nhiêu?
Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của
phương án
Khách hàng cần bao nhiêu nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất ?
Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào? Quan hệ tín dụng của
khách hàng và nhà cung cấp
Biến động về giá mua nguyên vật liệu?
Đánh giá phương diện kỹ thuật đối với DAĐT:
Địa điểm xây dựng:
Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần
nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ không, có nằm
trong vùng qui hoạch không
Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của điện nước đầu tư thế nào, đánh giá so sánh
về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác. Địa điểm đầu có ảnh
hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh
tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ
Qui mô sản xuất và sản phẩm của dự án
Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài
Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, yêu cầu
về trình độ tay nghề, kế hoạch đầu tư và khả năng cung ứng nguồn nhân lực
cho dự án
Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của dự án:
23
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện vốn
đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không cân
đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.
CBTĐ phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu cho từng
giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong
từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công.
Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ
giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả
Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của DAĐT:
Tất cả các phân tích, đánh giá ở trên đều nhằm mục đích hỗ trợ cho phân tích tính
toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của DAĐT. Việc xác
định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không tuỳ thuộc rất nhiều vào
việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu:
Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: thể hiện ở việc
tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn, chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu
hao TSCĐ, nợ phải trả
Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán
Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tính
của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi
phí sản xuất trực tiếp
Xác định nhu cầu VLĐ, chi phí VLĐ hàng năm
Xác định trách nhiệm của chủ dự án đối với Ngân sách Nhà nước
Thiết lập các Báo cáo thẩm định bao gồm:
1) Báo cáo kết quả kinh doanh
C1 C2 Ct
NPV = C0 + + + … + = 0
25