BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
“Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại MaritimeBank Thanh Xuân” MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1. Khái niệm 7
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại 8
1.1.2.1. Trung gian tài chính 8
1.1.2.2. Tạo phương tiện thanh toán 8
1.1.2.3. Trung gian thanh toán 9
1.1.3. Các dịch vụ ngân hàng thương mại 9
1.1.3.1. Mua bán ngoại tệ 9
DỤNG 38
1.5.1. Yếu tố thuộc về Ngân hàng 38
1.5.2. Các yếu tố khách quan 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
MARITIME BANK THANH XUÂN 41
2.1. GIỚI THIỆU VỀ MARITIME BANK 41
2.1.1. Sự ra đời và phát triển 41
2.1.1.1. Tên doanh nghiệp 41
2.1.1.2. Tên Giao dịch 41
2.1.1.3. Địa chỉ liên hệ 41
2.1.1.4. Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 42
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 42
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI MARITIME BANK THANH XUÂN 44
2.2.1. Quy trình thẩm định 44
2.2.2. Ví dụ minh hoạ 48
2.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 67 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI MARITIME BANK THANH XUÂN 68
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG 68
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI MARITIME
BANK. 68
3.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 68
LỜI MỞ ĐẦU
Đât nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, có
rất nhiều dự án đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và mọi
lĩnh vực. Để thực hiện được các dự án này thì việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư
là vấn đề hết sức quan trọng. Thông thường các phương án, dự án cần lượng
vốn đầu tư nhiều hơn rất nhiều so với vốn mà chủ đầu tư có. Do đó chủ đầu tư
phải tìm kiếm nguồn tài chính hỗ trợ từ bên ngoài. Có rất nhiều cách để huy
động vốn đầu tư, tuy nhiên nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại
chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng
Mặt khác, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn
rất nhiều rủi ro. Để đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi được cả gốc và lãi vay
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế.
Theo Luật Các tổ chức tín dụng của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa
VIệt Nam ghi: “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền
này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Trung gian tài chính
Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính với hoạt động
chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá
nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm
hụt chi tiêu chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá mức thu
nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn; (2) các cá nhân và tổ chức
thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi
1.1.3.1. Mua bán ngoại tệ
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi
( mua bán) ngoại tệ - ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một
loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ
1.1.3.2. Nhận tiền gửi
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm
mọi cách để huy động được tiền. Một trong những nguồn quan trọng là các
khoản tiền gửi( thanh toán và tiết kiệm của khách hàng. Ngân hàng mở dịch
vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn
1.1.3.3. Cho vay Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các
hình thức sau:
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và đời sống
Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
1.1.3.4. Bảo quản vật có giá
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho
khách hàng trong kho bảo quản. Ngân hàng giữ vàng cho khách hàng và giao
cho tờ biên nhận( giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành. Giấy chứng nhận
được sử dụng như tiền – dung để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnh
hưởng của ngân hàng phát hành
1.1.3.5. Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền
mặt, tức là người gửi tiền không cần đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết
giấy chi trả cho khách( séc), khách hàng mang séc đến ngân hàng để nhận
được tiền. Tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt là an toàn, nhanh
chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh
khoán, cung cấp dịch vụ bảo hiểm, cung cấp các dịch vụ đại lý
1.1.4. Các loại hình ngân hàng thương mại (chia theo hình thức sở
hữu)
1.1.4.1. Ngân hàng sở hữu tư nhân: là ngân hàng do cá nhân thành lập
bằng vốn của cá nhân. Loại ngân hàng này nhỏ, phạm vi hoạt động trong từng
địa phương
1.1.4.2. Ngân hàng thương mại cổ phần: ngân hàng này được thành
lập thông qua phát hành cổ phiếu. Các ngân hàng thương mại cổ phần thường có phạm vi hoạt động rộng, hoạt động đa năng, có nhiều chi nhánh hoặc công
ty con
1.1.4.3. Ngân hàng sở hữu Nhà nước: đây là loại hình ngân hàng mà
vốn sở hữu do Nhà nước cấp. Các ngân hàng này được thành lập nhằm thực
hiện một số mục tiêu nhất định thường là do chính sách của chính quyền
Trung ương hoặc địa phương quy định
1.1.4.4. Ngân hàng liên doanh: ngân hàng này được hình thành dựa
trên góp vốn của hai hoặc nhiều bên, thường là giữa ngân hàng trong nước với
ngân hàng nước ngoài để tận dụng các ưu thế của nhau
1.2.CHO VAY DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (TCTD)
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn
nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thời hạn
nhất định ở đây là thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng.
sử dụng đến nguồn vốn vay dài hạn. Doanh nghiệp có thể vay dài hạn thông
qua ngân hàng hoặc thông qua phát hành trái phiếu huy động vốn trên thị
trường vốn. Do đó, đứng trên góc độ doanh nghiệp vay dài hạn không phải là
nguồn vốn duy nhất có thể huy động được để tài trợ cho việc đầu tư vào
TSCĐ. Còn đứng trên góc độ ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn là một
hình thức cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng
cho nên ngân hàng phải thấy được trách nhiệm và nỗ lực phục vụ khách hàng
tốt hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
1.2.2.2. Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
Các nguyên tắc vay vốn
Nhìn chung, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai
nguyên tắc:
Thứ nhất là sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng:
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách
hàng thoả thuận và ghi trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay
đúng mục đích thoả thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả
năng thu hồi nợ vay sau này. Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần
tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem
khách hàng có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không. Về
phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả
nợ cho ngân hàng. Từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và
củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này.
Thứ hai là nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong
hoạt động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của
Ngân hàng và khách hàng có thể thoả thuận với nhau về phương thức
cho vay:
Thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay
được chi trội( vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đên một giới hạn
nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn
mức thấu chi
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về
thời gian và quy mô. Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng trong quá trình thanh toán ( chủ động, nhanh, kịp thời)
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản,
phần lớn là không có đảm bảo. Hình thức này nhìn chung chỉ áp dụng đối với
các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn.
Cho vay trực tiếp từng lần
Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của
ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên,
không có điề kiện để được cấp hạn mức thấu chi
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử
dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng, ký hợp đồng cho vay, xác
định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu
đảm bảo nếu cần
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm
soát từng món vay tách biệt. tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo Cho vay theo hạn mức
Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả
thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính
cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay,
bán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng hoặc khách
hàng trả trực tiếp cho ngân hàng. Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho ngươì
mua nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hoá
Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng
hoá mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người
vay. Chính rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao nhất trong
khung lãi suất cho vay của ngân hàng.
Cho vay gián tiếp
Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung
gian
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều
món vay nhỏ, ngưuơì vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trường hợp như
vậy, cho vay trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay
Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân
hàng. Tuy nhiên nó cũng bộc lộ những khiếm khuyết: nhiều trung gian đã lợi
dụng vị thế của mình, để tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các
thành viên khác cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng
kém chất lượng hoặc với giá đắt cho người vay vốn 1.3. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Khái niệm thẩm định tín dụng
1.3.1.1. Các khái niệm:
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm
kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà
khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng. Khác
với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính
chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng.
Khi lập dự án, khách hàng mong muốn được vay vốn nên có thể thổi phồng
và quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án. Do vậy, thẩm định tín dụng cần
tập trung vào các nội dung chính sau:
1.3.2.1. Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
Đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối
với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ.
Thẩm định điều kiện vay vốn:
Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân
hàng phải thoả mãn các điều kiện vay bao gồm:
Thứ nhất là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Thứ hai là có mục đích vay vốn hợp pháp
Thứ ba là có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Thứ tư là có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư
khả thi và có hiệu quả.
Cuối cùng là thực hiện các quy đinh về bảo đảm tiền vay theo quy định
của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho TCTD giấy đề nghị vay
vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách hàng
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các
tài liệu gửi cho TCTD.Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu
tư
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
Các giấy tờ liên quan đến TS bảo đảm
Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy
định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là
công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
c) Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho
khách hàng vay. Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách: bảo đảm
bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản
hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba.
Nói chung bất kỳ tài sản (TS ) hoặc các quyền phát sinh từ TS có thể tạo ra
ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay. Tuy nhiên thông thường điều
kiện về bảo đảm tiền vay là: Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
TS dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý TS dùng làm
bảo đảm tiền vay
d) Uớc lượng và kiểm soát rủi ro:
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định
cho vay , thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay.Do đó thẩm
định tín dụng, dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa,
vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót. Các kỹ thuật phân tích và kiểm
soát rủi ro tín dụng có thể áp dụng bao gồm phân tích độ nhạy, phân tích tình
huống và phân tích mô phỏng
Phân tích các tỷ số tài chính:
Trong phân tích tài chính chủ yếu thường được phân thành bốn nhóm
chính:
Tỷ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng
dể đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản lưu động
doanh nghiệp
Tổng nợ phải trả
1) Tỷ số nợ trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối
với các chủ nợ trong việc góp vốn.
Thông thường các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì nếu tỷ số càng
thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá
sản. Còn các chủ sở hữu doanh nghiệp ưa thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp song nếu
tỷ số nợ quá cao doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
toán.
2) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp và qua đó còn
đo lường được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
3) Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay
Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng
năm như thế nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng
doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản
Các tỷ số về khả năng hoạt động: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng
cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp
Doanh thu thuần
1) Vòng quay tiền =
TSLĐ bình quân
Doanh thu thuần