giải pháp và thực trạng trong công tác thẩm định tín dụng của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại agribank chi nhánh 9 TP HCM - Pdf 10

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, có rất
nhiều dự án đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và mọi lĩnh vực.
Để thực hiện được các dự án này thì việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư là vấn đề hết
sức quan trọng. Thông thường các phương án, dự án cần lượng vốn đầu tư nhiều
hơn rất nhiều so với vốn mà chủ đầu tư có. Do đó chủ đầu tư phải tìm kiếm nguồn
tài chính hỗ trợ từ bên ngoài. Có rất nhiều cách để huy động vốn đầu tư, tuy nhiên
nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng
Mặt khác, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn rất
nhiều rủi ro. Để đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi được cả gốc và lãi vay thì công
tác thẩm định cho vay cần phải được chú trọng đặc biệt. Công tác thẩm định có tính
quyết định tới chất lượng cho vay của ngân hàng, tới tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và
ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng, tới khả năng hoạt động của ngân hàng
Trong thời gian thực tập tại Agribank chi nhánh 9 TP. HCM em thấy nhu cầu
tín dụng của khách hàng doanh nghiệp rất nhiều và vấn đề thẩm định cho vay
được đặc biệt quan tâm. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “giải pháp và thực trạng
trong công tác thẩm định tín dụng của hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Agribank chi nhánh 9 TP.HCM” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt
nghiệp.
Kết cấu của báo cáo thực tập gồm:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng thẩm định tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp tại
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 9 TP.HCM
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 9
TP.HCM
i
i
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt

PGD Phòng giao dịch
13
TCTD Tổ chức tín dụng
14
TGĐ Tổng giám đốc
15
TSĐB Tài sản đảm bảo
ii
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
- Sơ đồ 1.1: Mô hình bộ máy quản lí của Agribank.
- Sơ đồ 1.2: Mô hình bộ máy quản lí của Agribank chi nhánh 9
- Bảng1.1: Tình hình nhân sự Agribank chi nhánh 9
- Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh 9
- Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn Agribank Bình Tân 2012
- Bảng 1.4: Tình hình hoạt động cho vay của Agribank chi nhánh 9 năm 2010-
2012
- Bảng 1.5: Cơ cấu dư nợ Agribank chi nhánh 9 năm 2012
- Bảng 1.6: Doanh thu hoạt động tín dụng từ năm 2010-2012
Bảng 1.7: Mức tăng lợi nhuận của Agribank chi nhánh 9 qua các năm
ii
Báo cáo thực tập
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG
1.1. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đến nay,
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân
hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế

1.1.2. Vị thế ngân hàng
Agribank là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động, số lượng khách hàng. Tính
đến 31/10/2012, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều
phương diện:
- Tổng tài sản: trên 560.000 tỷ đồng.
- Tổng nguồn vốn: trên 513.000 tỷ đồng.
- Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ: trên 469.000 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc,
Chi nhánh Campuchia.
- Nhân sự: gần 42.000 cán bộ (chiếm trên 40% cán bộ viên chức ngành ngân
hàng cả nước) có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, gắn bó với địa phương.
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng
phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ
ngân hàng tiên tiến. Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại
hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài
trợ. Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối
tượng khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay, Agribank đang có hàng triệu
khách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp.
Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất
Việt Nam với 1.033 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Agribank từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là
Ngân hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất
nước. Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời
cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn
Trang 6
Báo cáo thực tập

 Phòng giao dịch Bình Thái :
Số 41 Đỗ Xuân Hợp, Phường long B, Quận 9, TP.HCM
 Phòng giao dịch Sư phạm Kỹ thuật:
Số 358 Võ Văn ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.HCM
 Phòng giao dịch Đại học Ngân hàng:
Số 20 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận 9, TP.HCM
 Phòng giao dịch Tây Hòa:
Số 60 Tây Hòa, Phường Phước Long A, Quận 9, TP.HCM
 Phòng giao dịch Phong Phú:
Số 443 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B, Quận 9, TP.HCM
 Phòng giao dịch Long Trường:
Số 126 Nguyễn Duy Trinh, Phường Long Trường, Quận 9, TP.HCM
 Chi nhánh Mỹ Thành:
Số 639 Lê Văn Việt, Phường Tân Phú, Quận 9, TP.HCM
1.2.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự
Bảng1.1: Tình hình nhân sự Agribank chi nhánh 9
Ban giám đốc 3 người
Trang 8
Báo cáo thực tập
Phòng Kế toán ngân quỹ 32 người
Phòng Kiểm tra 7 người
Phòng Kinh doanh ngoại hối 6 người
Phòng Thẩm định 4 người
Phòng Kế hoạch Kinh doanh 11 người
Phòng Điện toán & dịch vụ thẻ 6 người
Phòng Hành chánh nhân sự 21 người
PGD Sư phạm Kỹ thuật 14 người
PGD Bình Thái 12 người
PGD Long Trường 17 người
PGD Phong Phú 4 người

4/. PGD Phong Phú
5/. PGD Tây Hoà
6/. PGD Đại học Ngân hàng
7/. Chi nhánh Mỹ Thành
1.2.3. Các hoạt động kinh doanh chính của chi nhánh
 Huy động vốn: tiền gửi tiết kiệm ( ngắn hạn, trung và dài hạn), tiền gởi
thanh toán
 Tín dụng: cho vay tiêu dùng, cho vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh,
cho vay ưu đãi xuất khẩu, cho vay dự án đầu tư, cho vay chiết khấu giấy
tờ có giá, bảo lãnh.
 Thanh toán trong nước: dịch vụ chuyển tiền trong nước, dịch vụ chuyển
nhận tiền nhiều nơi.
 Thanh toán quốc tế: chuyển tiền ra nước ngoài, hướng dẫn chuyển tiền
du học, dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu.
 Kinh doanh ngoại tệ: thu đổi ngoại tệ mặt, mua bán ngoại tệ
 Dịch vụ thẻ
 Dịch vụ kiều hối
1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Trong những năm qua mặc dù có những khó khăn trong cạnh tranh về
lãi suất giữa các ngân hàng trên địa bàn, sự mở rộng mạng lưới ồ ạt của các
ngân hàng thương mại, song bằng nỗ lực của mình, hoạt động kinh doanh dịch vụ t
iền tệ của chi nhánh vẫn ổn định, an toàn và phát triển.
Công tác huy động vốn
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh 9
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 11
Báo cáo thực tập
Chỉ tiêu
Năm
2010

không kì hạn
Kì hạn <12T Kì hạn 12-24T Kì hạn >24T
(triệu đồng) 728,595 1,748,150 291,358 145,679
Tỉ trọng 25% 60% 10% 5%
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh 9 năm 2012)
Theo số liệu ta thấy thì nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao nhất 60%.
Nguồn vốn không kì hạn cũng chiếm tỉ trọng khá cao, chiếm 25% tổng nguồn vốn.
Công tác tín dụng
Bảng 1.4: Tình hình hoạt động cho vay của Agribank chi nhánh 9 năm 2010-
2012
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Dư nợ cho vay 2,352,604 2,402,067 2,563,953
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh 9 năm 2011,
2012)
Trang 12
Báo cáo thực tập
Đến 31/12/2012, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 2,563,953 triệu đồng, tăng so
với năm 2011 và 2010. Điều này cho thấy hoạt động của chi nhánh đang diễn ra
suôn sẻ thể hiện ở mức tăng trưởng dư nợ tín dụng kèm với mức tăng trưởng khả
năng huy động vốn qua từng năm. Ngoài ra, dư nợ tăng lên đa số là trung và dài
hạn (theo bảng dư nợ chi tiết của chi nhánh) nên càng củng cố thêm khả năng
thanh toán hiện hành của ngân hàng.
Agribank chi nhánh 9 tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư vốn cho
khu vực Nông nghiệp, Nông thôn, Nông dân với nguồn vốn dành cho “Tam nông”
luôn chiếm 70%/ tổng dư nợ.
Bảng 1.5: Cơ cấu dư nợ Agribank chi nhánh 9 năm 2012
Chỉ tiêu Ngắn hạn Trung và dài hạn
(triệu đồng) 1,717,848 846,105
Tỉ trọng 67% 33%

tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách
hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng. Khác với lập dự
án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi
thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng. Khi lập dự án,
khách hàng mong muốn được vay vốn nên có thể thổi phồng và quá lạc quan về
hiệu quả kinh tế của dự án. Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá
đúng thực chất của dự án. Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước
lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả dự án bị giảm sút dẫn đến
quyết định không cho vay.
b. Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung
thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm quyết định cho vay. Thẩm định tín
dụng là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng.
Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:
 Giúp đánh gía được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà
khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
 Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
Trang 14
Báo cáo thực tập
 Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho
vay và giảm được xác suất hai loại sản phẩm sai lầm trong cho vay: cho vay dự án
tồi và từ chối cho vay đối với một dự án tốt
Trang 15
Báo cáo thực tập
2.1.2. Nội dung thẩm định tín dụng
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay
và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án
sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh
hưởng tới khả năng thu hồi nợ khi cho vay. Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào
các yếu tố sau:

Bước 9: Các biện pháp bảo đảm tiền vay
Bước 10: Mức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính
Bước 11: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Bước 12: Lập báo cáo thẩm định cho vay
Bước 13: Tái thẩm định khoản vay
Bước 14: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
Bước 15: Phê duyệt khoản vay
Bước 16: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận
giấy tờ và tài sản bảo đảm
Bước 17: Giải ngân
Bước 18: Kiểm tra, giám sát khoản vay
Bước 19: Thu nợ lãi và gốc, xử lý những phát sinh nếu có
Bước 20: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Bước 21: Giải chấp tài sản bảo đảm
Trang 17
Báo cáo thực tập
Quá trình thẩm định cho vay doanh nghiệp được tiến hành từ bước 2 đến
bước 13. Quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh 9
thường diễn ra như sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn:
CBTD phải kiểm tra tính xác thực của hố sơ vay vốn qua cơ quan phát hành
ra chúng hoặc qua các kênh thông tin khác
 Kiểm tra hồ sơ pháp lý:
CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ, văn bản trong hồ sơ
pháp lý:
• Quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
• Giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền cấp
• Quyết định thành lập của doanh nghiệp
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
• Giấy phép hành nghề đối với một số ngành nghề cần giấy phép

• Kiểm tra mục đích vay vốn: Kiểm tra xem mục đích vay vốn của doanh
nghiệp có phù hợp với đăng ký kinh doanh không. Kiểm tra tính hợp
pháp của mục đích vay vốn(đối chiếu nhu cầu vay vốn với danh mục
những hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm theo quy
định của Chính phủ). Đối với những khoản vay bằng ngoại tệ thì kiểm
tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại
hối.
b) Điều tra, xác minh lại thông tin: CBTD phải đi thực tế tại nơi sản xuất kinh
doanh của khách hàng để biết rõ được tình hình hoạt động của doanh
nghiệp. Việc kiểm tra hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của doanh nghiệp
tại ngân hàng và các TCTD, các bạn hàng đối tác kinh doanh
c) Phân tích ngành: Để đánh giá tình hình và triển vọng trong tương lai của
doanh nghiệp thì CBTD phải phân tích trong mối quan hệ với tình hình thị
trường hiện tại: Xu hướng phát triển của ngành; các vấn đề liên quan đến
cải tiến kỹ thuật; sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường trong và ngoài nước; những thay đổi về điều kiện lao động; chính
sách của Chính phủ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp; vị thế hiện tại của
Trang 19
Báo cáo thực tập
doanh nghiệp trong ngành; phương pháp sản xuất, công nghệ, nhãn hiệu
thương mại của công ty, đánh giá tác đối với việc nâng cao mức cạnh tranh
của công ty.
d) Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn:
Tìm hiểu, phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi
dân sự, điều hành và quản lý…
Tìm hiểu chung về khách hàng: CBTD cần tìm hiểu về lịch sử doanh
nghiệp, những thay đởi trong góp vốn, những thay đổi trong cơ chế quản lý,
những thay đổi trong sản phẩm, loại hình kinh doanh hiện nay, điều kiện địa
lý…Những thông tin này đánh giá về khả năng hiện tại cũng như tính cạnh
tranh của công ty trong tương lai. Đây là điều cần thiết để biết liệu công ty

trách nhiệm người vay, giảm thấp rủi ro tín dụng, mặc dù đây không phải là đều
kiện duy nhất để quyết định cho vay, không phải là phương tiện duy nhất để đảm
bảo an toàn vay vốn. Khi nhận TS cầm cố, thế chấp, CBTD phải có trách nhiệm kiểm
tra tình trạng thực tế của TSBĐTV đồng thời phân tích, thẩm định TSBĐTV:
 Đối với cho vay không có đảm bảo, CBTD phải xem xét dựa trên:
Cơ sở pháp lý của việc cho vay không có bảo đảm
So sánh với các điều kiện cho vay không có đảm bảo theo quy định của
Maritime Bank và các quy định khác có liên quan
Đối chiếu dư nợ với mức cho vay không có bảo đảm tại Agribank chi nhánh 9
 Đối với cho vay có bảo đảm bằng TS của khách hàng:
Tên, cơ sở pháp lý, giấy tờ pháp lý của TSBĐ, TS thế chấp có phù hợp với quy
định không?
Triển vọng của TS, sự tranh chấp, đồng sở hữu…
Trị giá, xu hướng biến động giá (dự kiến tăng, giảm), dự kiến trị giá phát
mại khi đến hạn trả nợ, khả năng phát mại trên thị trường. Cơ sở pháp lý của việc
định giá TS
Khả năng, phương án quản lý TSBĐ
Đối chiếu với dư nợ vay, xác định tỷ lệ % vay so với bảo đảm
Trang 21
Báo cáo thực tập
Thủ tục cầm cố, kết qủa đăng ký giao dịch bảo đảm, thời gian và mức bảo
hiểm TS
• Đối với bảo lãnh bằng TS của bên thứ ba:
Nêu rõ các yếu tố về TS của bên thứ ba
Nêu rõ mối quan hệ giữa người đi vay và người bảo lãnh
Nội dung cam kết, thời hạn cam kết, điều kiện cam kết
• Đối với TS hình thành từ vốn vay:
Nêu rõ cam kết thế chấp TS hình thành từ vốn vay và các điều kiện khác của
khách hàng
Trong trường hợp cầm cố bằng hàng hoá thì CBTD yêu cầu khách hàng nêu

dung BCTĐ của chi nhánh phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả các nội dung có liên
quan, làm cơ sở để các cấp lãnh đạo chi nhánh và trung tâm xem xét. Theo quy định
của MaritimeBank thì tờ trình thẩm định phải có đầy đủ các mục sau:
 Giới thiệu về khách hàng
 Nhu cầu của doanh nghiệp
 Giới thiệu về PASXKD/DAĐT
 Kết quả thẩm định khách hàng vay vốn
 Thu nhập dự tính từ khoản vay
 Kết quả thẩm định PASXKD/ DADT
 Phân tích hiệu quả, khả năng đảm bảo và trả nợ vay
Phân tích rủi ro
 Các quan hệ giao dịch của khách hàng với ngân hàng và các tổ chức
tài chính
 Phân tích ngành và triển vọng phát triển chủa khách hàng
 Tài sản đảm bảo nợ vay
 Kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
 Nhận xét về khách hàng vay
 Kiến nghị của CBTD
Trang 23
Báo cáo thực tập
 Kết luận và đề xuất của trưởng phòng tín dụng
 Quyết định của giám đốc ngân hàng cho vay hoặc người được uỷ
quyền hợp pháp
 Các phụ lục kèm theo (các số liệu tài chính tóm lược, các BCTC dự tính
và cơ sở tính toán)
j) Tái thẩm định khoản vay
Agribank quy định giá trị tiền vay bắt buộc phải được tái thẩm định theo
từng thời kỳ. Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại khách hàng và toàn bộ
hồ sơ vay vốn một cách độc lập, ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc cho vay/
không cho vay để trình GĐCV hoặc người được uỷ quyền xem xét quyết định và chịu

hàng: Quy trình thẩm định có sự chuyên môn hóa hơn trước, từng khâu của quy
trình thẩm định có sự phân công rõ ràng đối với từng đơn vị cũng như từng cá
nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định, rút ngắn thời gian cũng như
giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng KHDN. Có
được những kết quả như trên là do một số nguyên nhân sau:
Quy trình thẩm định ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh 9 được tiến hành tập trung và có mức độ chuyên môn hóa cao, do
đó, thời gian thẩm định được tiến hành với thời gian nhanh hơn và chính xác hơn,
điều này không chỉ giúp ngày càng hoàn thiện công tác thẩm định mà còn làm tăng
uy tín của ngân hàng đối với khách hàng về thời gian, tốc độ xử lý hồ sơ.
Cán bộ thẩm định của chi nhánh ngân hàng thường xuyên được tiếp xúc, cập
nhật cũng như được hướng dẫn các văn bản mới, những quy định chung của Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong việc cho vay, thẩm định…
điều này giúp cho chuyên viên thẩm định hiểu rõ quyền hạn cũng như trách nhiệm
của mình trong công việc thẩm định khách hàng, đồng thời tránh được những sai
lầm trong công tác thẩm định do không hiểu hoặc hiểu sai những quy định trong
các văn bản.
Về trình độ chuyên môn, các cán bộ thẩm định trong phòng KHDN đều có
trình độ đại học và trên đại học, trong đó phần lớn có nhiều kinh nghiệm, nhạy bén,
sâu sắc và nắm bắt, phân tích nhanh vấn đề. Chính vì vậy, các cán bộ thẩm định của
Trang 25

Trích đoạn Một số đề xuất kiến nghị 1.Đối với chính phủ. Đối với các bộ, ngành và các cơ quan liên quan. Đối với NHNN Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam chi nhánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status