BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
ĐOÀN MAI ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG HỌAT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG SHB CHI NHÁNH
VẠN PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội –2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------ĐOÀN MAI ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG HỌAT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG SHB CHI NHÁNH
VẠN PHÚC
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, phụ lục
SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU...................................................................................................... 6
SƠ ĐỒ.................................................................................................................................... 6
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Vạn
Phúc ....................................................................................................................................... 6
BẢNG BIỂU.......................................................................................................................... 6
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 7
1.Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................... 7
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................................... 8
3. Phương pháp nghiên cứu:................................................................................................... 8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..................................................................................... 9
5. Đóng góp của luận văn...................................................................................................... 9
6. Kết cấu của luận văn: ......................................................................................................... 9
CHƯƠNG I ......................................................................................................................... 11
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI ..................................................... 11
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................................................... 11
1.1.
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI11
1.1.1. Khái niệm ....................................................................................................... 11
1.1.2. Phân loại và đặc điểm của cho vay doanh nghiệp ......................................... 11
1.2. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP ......................................................... 16
1.2.1. Khái niệm thẩm định tín dụng ........................................................................ 16
1.2.2. Nội dung thẩm định tín dụng .......................................................................... 17
Phúc .............................................................................................................................. 41
2.2.3 Ví dụ minh hoạ của 1 bộ hồ sơ vay vốn hạn mức ............................................... 48
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH VẠN
PHÚC ................................................................................................................................... 65
2.3.1 Những kết quả đạt được ...................................................................................... 65
2.3.2 Những hạn chế..................................................................................................... 67
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế.................................................................................... 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG II.................................................................................................. 73
CHƯƠNG III ...................................................................................................................... 74
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI SHB................................................ 74
CHI NHÁNH VẠN PHÚC................................................................................................. 74
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI – CHI NHÁNH VẠN PHÚC ................................................... 74
3.1.1. Định hướng phát triển chung ........................................................................ 74
3.1.2 Định hướng công tác thẩm định tại Chi nhánh.............................................. 75
3.2.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SHB CHI NHÁNH VẠN PHÚC....... 76
3.2.1 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng ..................................................... 76
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành ...................................................... 79
3.2.3 Hoàn thiện quy trình và phương pháp thẩm định .................................... 80
3.2.4 Hoàn thiện nội dung thẩm định cho vay .................................................... 81
3.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:....................................... 82
3.2.6 Giải pháp về công nghệ thông tin................................................................ 83
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 84
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ .......................................................................... 84
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước......................................................... 85
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội........... 87
9. VLĐ: Vốn lưu động
10. TSCĐ: Tài sản cố định
11. TSNH: Tài sản ngắn hạn
12. TSBĐ: Tài sản bảo đảm
13. BĐTV: Bảo đảm tiền vay
14. SHB: ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
15. HBB: ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
16. DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
17. CVTĐ: chuyên viên thẩm định
18. P.QHKHDN: Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp
19. DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Đoàn Mai Anh
5
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Vạn
Phúc
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại Chi nhánh Vạn Phúc
Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản giai đoạn 2011-2013
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tổng nguồn vốn
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn thời điểm T6/2013
trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này.
Đặc biệt Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) … Các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các Ngân hàng thương mại, sẽ
có nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế. Trong bối
cảnh hội nhập đó, các Ngân hàng thương mại nước ta sẽ phải đối mặt với những khó
khăn, thách thức mới.
Hội nhập đồng nghĩa với việc Nhà nước ta phải xoá bỏ chính sách bảo hộ các Ngân
hàng trong nước và dỡ bỏ các rào cản thương mại đối với các Ngân hàng nước ngoài
theo lộ trình thực hiện cam kết gia nhập WTO. Do đó, các Ngân hàng nước ta sẽ vừa
cạnh tranh, vừa hợp tác với các Ngân hàng nước ngoài trên thị trường Việt Nam và
thị trường quốc tế.
Tín dụng, trong đó vấn đề về cho vay doanh nghiệp là một lĩnh vực có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với nền kinh tế, và cũng là lĩnh vực mà các Ngân hàng thương
mại (NHTM) Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các Ngân hàng nước
ngoài.
Trong những năm vừa qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Sài Gòn – Hà
Nội, Chi nhánh Vạn Phúc đã có nhiều cố gắng và đã đạt được những thành tựu nhất
định. Song để đứng vững trong môi trường cạnh tranh và bắt kịp với xu hướng đổi
mới của thời đại, thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Vạn Phúc cần
nỗ lực hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với loại hình
Tác giả: Đoàn Mai Anh
7
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn quan sát, tìm hiểu nghiên cứu hoạt động tín
Luận văn được tiến hành nghiên cứu theo phương pháp tổng hợp phân tích, so sánh,
phương pháp toán học, phương pháp sử dụng các văn bản phản ánh quy trình thẩm
định tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Vạn
Phúc qua quá trình khảo sát tại đơn vị để phân tích, đánh giá tình hình công tác thẩm
định cho vay và đưa ra những tồn tại trong công tác thẩm định cho vay tại Chi nhánh.
Tác giả: Đoàn Mai Anh
8
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Phương pháp thống kê: Thông qua hội thảo, các cuộc họp chuyên ngành, các ý kiến
đóng góp của các chuyên gia Ngân hàng, chuyên gia kinh kế để tiếp thu, thống kê, bổ
sung và hoàn chỉnh giải pháp đảm bảo cho hoạt động cho vay tại Chi nhánh Vạn
Phúc phát triển hiệu quả, và không ngừng mở rộng trong thời gian tới
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thẩm định cho vay tại
Chi nhánh Vạn Phúc.
-
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: chất lượng thẩm định cho vay là
phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó có nội dung quan trọng thể
hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu. Vì vậy, chất lượng tín dụng được hiểu
thiếu sót, cũng như mức độ bao quát và chiều sâu chưa được nghiên cứu đề cập đến.
Do vậy tác giả rất mong được sự hướng dẫn, chỉ bảo của thầy cô, các đóng góp của
đồng nghiệp và những người có quan tâm, để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô là giảng viên chuyên ngành
tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các bạn bè đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu,
thông tin cho tác giả, đặc biệt là TS. Nguyễn Văn Bảo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả: Đoàn Mai Anh
10
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (TCTD) giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận
với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho
vay.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn
vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp
Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
Mục đích của cho vay trung và dài hạn là nhằm đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp.
Đứng trên góc độ của khách hàng, các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn trung và dài
hạn nhằm để tài trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên.
Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn bao gồm vốn chủ sở hữu (VCSH) và
nợ dài hạn để tài trợ cho những loại tài sản này nhưng do nguồn VCSH có giới hạn
nên doanh nghiệp thường phải sử dụng đến nguồn vốn vay dài hạn. Doanh nghiệp có
thể vay dài hạn thông qua ngân hàng hoặc thông qua phát hành trái phiếu huy động
vốn trên thị trường vốn. Do đó, đứng trên góc độ doanh nghiệp vay dài hạn không
phải là nguồn vốn duy nhất có thể huy động được để tài trợ cho việc đầu tư vào
TSCĐ. Còn đứng trên góc độ ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn là một hình thức
cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng cho nên ngân hàng
phải thấy được trách nhiệm và nỗ lực phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
1.1.2.2. Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
¾
Các nguyên tắc vay vốn
Nhìn chung, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc:
-
Thứ nhất là sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng:
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thoả
phải được hoàn trả, cả gốc và lãi.
¾
Quy trình cho vay
Bước 1: Phân tích trước khi cho vay
Bước 2: Xây dựng và ký kết hợp đồng tín dụng
Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng
Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới
¾
Bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách
hàng vay. Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra
ngân lưu đều có thể làm bảo đảm tiền vay. Tuy nhiên để bảo đảm tiền vay thực sự có
hiệu quả đòi hỏi:
Tác giả: Đoàn Mai Anh
13
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Giá trị bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu, phải có giá trị và có thị trường
tiêu thụ.
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền sử lý tài sản dùng làm bảo đảm
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn
vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng, ký hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho
vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần.
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm soát từng
món vay tách biệt. tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo.
- Cho vay theo hạn mức
Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho
khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ,
đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng
từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu nhu cầu vay vốn. Đây là hình thức
cho vay thuận tiện cho khách hàng vay vốn thường xuyên. Trong nghiệp vụ này,
ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ, khi khách hàng có thu nhập ngân hàng sẽ
thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quĩ cho khách hàng. Tuy nhiên do các lần
vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu
quả của từng lần vay.
- Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Cho vay trả góp thường được áp
dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn.
Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất
định. Ngân hàng sẽ thanh toán cho nguời bán lẻ về số hàng hoá mà khách hàng đã
mua trả góp. Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ phía ngân hàng
và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng hoặc khách hàng trả trực tiếp cho ngân hàng.
1.2.1.1. Các khái niệm
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,
đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã
xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng. Khác với lập dự án đầu tư,
thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự
án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng. Khi lập dự án, khách hàng mong
muốn được vay vốn nên có thể thổi phồng và quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự
án. Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá đúng thực chất của dự án.
Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng dự án một cách quá bi
quan khiến cho hiệu quả dự án bị giảm sút dẫn đến quyết định không cho vay.
1.2.1.2.Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả
năng trả nợ của khách hàng để làm quyết định cho vay. Thẩm định tín dụng là một
Tác giả: Đoàn Mai Anh
16
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng. Tầm quan trọng
của nó thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà
khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho
vay và giảm được xác suất hai loại sản phẩm sai lầm trong cho vay: cho vay dự án tồi
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Thứ nhất là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Thứ hai là có mục đích vay vốn hợp pháp
Thứ ba là có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Thứ tư là có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có
hiệu quả.
Cuối cùng là thực hiện các quy đinh về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
¾
Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho TCTD giấy đề nghị vay vốn và các tài
liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách hàng phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho TCTD. Thông
thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến TS bảo đảm
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài
liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn.
1.2.2.2. Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
¾
Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính (BCTC)
Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, bản thân khách hàng
không thể đánh giá được chính xác khả năng tài chính của mình. Do vậy, thẩm định
khả năng tài chính của khách hàng là cần thiết. Để làm điều này, khi làm thủ tục vay,
ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các BCTC của các kỳ gần nhất.
¾
Thẩm định khả năng trả nợ
Khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự khả thi
của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư. Do đó, thẩm định tính khả thi
của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là công việc rất quan trọng để
đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
¾
Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo
cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Bảo
đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách: bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo
đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm
bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba. Nói chung bất kỳ tài sản (TS) hoặc các
Tác giả: Đoàn Mai Anh
19
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
đương với thời hạn của các khoản nợ đó.
Cơ sở so sánh trước tiên là 1 sau đó là tỷ số bình quân của ngành: nếu tỷ số
khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
rất thấp, doanh nghiệp không có đủ tài sản để đảm bảo chi trả nợ vay. Còn nếu tỷ số
này lớn hơn 1 thì có thể kết luận khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, doanh
Tác giả: Đoàn Mai Anh
20
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
nghiệp có đủ tài sản lưu động đảm bảo trả nợ vay. Tuy nhiên, do đặc điểm sản xuất
kinh doanh có ảnh hưởng tới việc duy trì tỷ số thanh toán hiện hành nên ngoài việc so
sánh với 1 còn phải so sánh với tỷ số thanh toán bình quân của ngành đế có thể hiểu
kỹ hơn về khả năng thanh oán hiện hành của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ
ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho
Tổng nợ phải trả
Tỷ số nợ trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ
nợ trong việc góp vốn.
Thông thường các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì nếu tỷ số càng thấp thì khoản
nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Còn các chủ sở
Giá vốn hàng bán
Vòng quay dự trữ hàng tôn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, cho biết hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu
×
Kỳ thu tiền bình quân =
365
Doanh thu thuần
Kỳ thu tiền được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở
các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày. Các khoản phải thu lớn hay
nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và các khoản
phải trả trước đó.
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
TSCĐ
Tác giả: Đoàn Mai Anh
22
Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
23