ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây số lượng và chất lượng thuốc lưu hành ở
Việt Nam không ngừng được cải thiện. Tuy nhiên, một số thuốc lưu hành trên
thị trường vẫn còn hạn sử dụng, nhưng có một số chỉ tiêu không còn đảm bảo
theo tiêu chuẩn quy định. Đặc biệt thuốc do các xí nghiệp trong nước sản xuất
dược chất kém bền, dễ bị phân huỷ.
Vitamin C là dược chất được rất nhiều công ty, xí nghiệp trong nước
sản xuất. Chế phẩm chứa vitamin C rất đa dạng, phong phú về hàm lượng,
dạng dùng và công thức bào chế dưới nhiều tên biệt dược khác nhau. Nhưng
do bản chất vitamin C rất dễ bị oxy hoá dưới tác dụng của các yếu tố môi tr-
ường như: ánh sáng, nhiệt độ, độ Èm, không khí, vết kim loại (đồng,
sắt, ), Nên mặc dù đã có những cải tiến trong công thức và quy trình bào
chế, nhưng vitamin C thường bị biến màu và giảm hàm lượng dược chất dần
trong quá trình lưu hành trên thị trường. Hơn nữa, với điều kiện khí hậu nước
ta, vitamin C càng nhanh chóng bị phân huỷ, ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm.
Theo số liệu thống kê hàng năm của Viện Kiểm Nghiệm, Bộ y tế cho
thấy khá nhiều chế phẩm vitamin C sản xuất trong nước và nhập khẩu bị thu
hồi do không đạt về hàm lượng theo quy định.
Để góp phần đánh giá thực trạng chất lượng chế phẩm chứa vitamin C
của một số cơ sở sản xuất vitamin C trong nước, chúng tôi tiên hành đề tài:
“Đánh giá chất lượng mét số chế phẩm chứa vitamin C sản xuất trong n-
ước lưu hành trên thị trường Hà Nội” với các mục tiêu:
1. Lựa chế phẩm vitamin C đại diện công ty, dạng bào chế.
1
2. Đánh giá chất lượng của vitamin C sản xuất trong nước lưu hành trên
thị trường Hà Nội.
PHẦN 1: TỔNG QUAN.
1.1. Đại cương về vitamin C.
1.1.1. Nguồn gốc và công thức:
- Công thức: [4]
6
Ptl: 176,13
Tên khoa học: 5-(1,2-dihydroxyethyl)-3,4-dihydroxy-5H-furan-2-on.
- Nguồn gốc tự nhiên: [2,3,4]
Chủ yếu có trong thực vật, còn trong thịt cá chỉ có một lượng rất nhỏ,
chủ yếu tập trung ở gan, thận. Đặc biệt trong rau cải xoong, bắp cải, xà lách,
rau muống, cam, quýt, chanh, bưởi, cà chua, quả dâu, dưa hấu,…
- Nguồn gốc tổng hợp:
Các sản phẩm chứa vitamin C chủ yếu được tổng hợp bằng phương
pháp hoá học đi từ D-glucose.
1.1.2. Tính chất.
1.1.2.1. Lý tính. [4,16].
- Tinh thể bột trắng hoặc hơi ngà vàng, không mùi, vị chua.
2
- 1 gam hoà tan khoảng 3 ml H
2
O, 30 ml alcol,100 ml glycerol. Không tan
trong cloroform, ether, benzen, dầu, chất béo.
- Nhiệt độ nóng chảy: 190
o
C.
- Năng suất quay cực: [α]
D
20
từ +20,5
o
đến +21.5
o
(dung dịch vitamin C 10%
trong nước ở 20
O
:
Có thể định lượng acid ascorbic bằng phương pháp đo kiềm, chỉ thị
phenolphtalein, dung môi là nước.
Do có tính acid mạnh nên acid ascorbic dễ tan trong các dung dịch
kiềm cũng nh carbonat kim loại kiềm. Ứng dụng tính chất này người ta điều
chế muối ascorbat natri để pha dung dịch tiêm có nồng độ cao và trung tính.
3
O
O
HO OH
HC
CH
2
OH
OH
NaHCO
3
-
O
O
OH
CH
CH
2
OH
HO
O
Na
2
Fe
2+
- Tính khử:
Việc oxy hoá acid ascorbic xảy ra ở hai mức độ khác nhau:
+ Sù oxy hoá khử thuận nghịch acid ascorbic thành acid dehydroascorbic.
O
O
HO OH
HC
CH
2
OH
OH
O
H
O
CH
CH
2
OH
HO
O
OO
Tính chất này vô cùng quan trọng đối với tác dụng sinh học của acid
ascorbic. Nã tham gia vào các hệ enzym xúc tác các quá trình oxy hoá khử
xảy ra trong cơ thể.
+ Sù oxy hoá bất thuận nghịch acid ascorbic:
4
H
(1) (2)
Quá trình oxy hoá này tạo ra các sản phẩm như acid 2,3-diceto gulonic
(1), acid dehydroascorbic, furfurol (2), và các sản phẩm không có hoạt tính
enzym.
Trong dung dịch, acid ascorbic dễ dàng bị oxy hoá bởi oxy không khí;
Độ bền vững của dung dịch acid ascorbic giảm tỷ lệ thuận với nồng độ của nó
và tỷ lệ nghịch với pH của dung dịch . Các tác nhân xúc tác sự oxy hoá là ánh
sáng, nhiệt độ, chất kiềm, các enzym hay các vết kim loại (đồng,sắt,…).
1.1.3. Tác dụng dược lý, dược động học.
- Tác dụng dược lý: [2,3,8]
+ Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể, và tham
gia trong một số phản ứng oxy hoá khử.
+ Vitamin C tham gia trong chuyển hoá phenylalanin, tyrosin, acid folic,
norepinephrin, histamin, sắt và một số hệ thông enzym chuyển hoá thuốc,
trong sử dụng carbonhydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng
miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn vẹn toàn của mạch
máu và trong hô hấp tế bào.
+ Trên thực nghiệm thấy vitamin C làm tăng tổng hợp interferon là chất có
vai trò quan trọng trong việc chống stress, làm tăng sức đề kháng của cơ thể,
đồng thời giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, vì vậy được dùng để chống
stress, chống nhiễm trùng, chống dị ứng.
- Dược động học: [8]
5
+ Hấp thu: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống, tuy vậy hấp thu là
một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong
nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g
vitamin C được hấp thu. Vitamin C được hấp thu ở dạ dày, ruột và quá trình
hấp thu có thể bị giảm ở người ỉa chảy, có bệnh về dạ dày, ruột.
+ Phân bố: Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10-
ml dịch Ðp này hay 40-60 mg/ngày. Phụ nữ có thai, cho con bú liều cao hơn:
70-100 mg/ngày. Trong trường hợp bị nhiễm trùng, chấn thương cần 150
mg/ngày. Có thể tiêm bắp.
+ Điều trị:
• Người lớn: liều 250-500 mg/ngày, ngày uống 2 lần, uống Ýt nhất trong
2 tuần.
• Trẻ em: 100-300 mg/ngày, ngày uống 2 lần, uống Ýt nhất trong 2 tuần.
• Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác
dụng chelat-hoá của desferrioxamin) liều vitamin C: 100-200 mg/ngày.
• Methemoglobin huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300-600
mg/ngày, ngày uống 2 lần.
• Trường hợp bỏng nặng: 200-500 mg/ngày cho đến khi lành.
1.1.6. Dạng bào chế, bảo quản.
- Dạng bào chế: [4,5]
+ Viên nén: từ 30, 50, 75, 100, 250, 500, 1000 mg.
+ Thuốc tiêm: 100 mg/2ml, 500 mg/5ml, 1 g/5ml.
Ngoài ra còn dạng siro, viên sủi, viên ngậm.
- Bảo quản:
7
+ Các viên nén hàm lượng 30, 50, 75 mg thường được bào chế dưới dạng viên
ngậm, đóng trong vỉ màu vàng.
+ Các viên nén 100 mg được đóng trong lọ nhựa màu đen, hoặc màu trắng.
+ Các viên nén hàm lượng cao, nh viên nén 500 mg được đóng trong vỉ màu
vàng.
+ Các chế phẩm thuốc tiêm vitamin C trong nước được đóng trong ống thuỷ
tinh màu trắng.
1.2.7. Các phương pháp định lượng vitamin C.
- Phương pháp hoá học:
Dựa vào tính khử của vitamin C, có thể định lượng vitamin C bằng:
• Phương pháp đo Iod [11,12,13,14,15,17].
HO OH
HC
CH
2
OH
OH
+ 2Ce
+4
O
CH
HO
CH
2
OH
O
O
O
+ 2Ce
+3
+ 2H
+
Dựa vào sự thay đổi màu sắc của dung dịch Ceri để nhận biết.
8
• Dùng 2,6-diclorophenol-indophenol [13,15,17].
+ Cơ chế phản ứng của phương pháp định lượng vitamin C bằng 2,6-
diclorophenol-indophenol.
O
O
- Phương pháp lý hoá:
+ Định lượng vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC): Pha động là dung dịch hỗn hợp Na
2
HPO
4
và KH
2
PO
4
ở pH = 2.5,
detector 245 nm, cột sắc ký L39, 4.6-mm x 150-mm [17].
Từ diện tích peak tính được hàm lượng vitamin C.
+ Định lượng vitamin C bằng phương pháp quang phổ: [10,16]
Do có nhóm endiol trong phân tử nên acid ascorbic hấp thụ ánh sáng tử
ngoại.
Chuẩn bị dung dịch acid ascorbic trong dung dịch đệm pH = 6,4. Đo ở
D ở bước sóng λ = 265 nm. Tính kết quả dựa vào E
1%
1cm
= 940 ở λ = 265 nm.
[16].
9
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong quá trình bảo
quản. [1]
1.2.1. Nhiệt độ.
Dựa vào thực nghiệm, van’t Hoff đã nêu ra nguyên tắc gần đúng về ảnh
hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng nh sau: Tốc độ của phản ứng đồng
thể thường tăng gấp 2 đến 3 lần khi nhiệt độ tăng lên 10
o
- R: hằng số khí lý tưởng
1.2.2. pH.
pH của dung dịch thuốc ảnh hưởng lớn đến độ ổn định của thuốc, sự
thay đổi pH có thể làm tăng hay giảm tốc độ phân huỷ dược chất, đôi khi làm
thay đổi cơ chế phân huỷ.
Khi dược chất là chất không ion hoá, sự phân huỷ trong dung dịch có
tốc độ phản ứng được biểu thị tổng quát theo phương trình sau:
V = -
dt
dc
= k
1
[H
+
]c + k
2
c + k
3
[OH
-
]c
Khi dược chất là đơn acid hay đơn base, tốc độ phân huỷ được viết tổng
quát là:
V = -
dt
dc
= k
1
[H
+
f
HA
=
[ ]
[ ]
[ ]
−
+
AHA
HA
=
[ ]
[ ]
a
kH
H
+
+
+
f
A
=
[ ]
[ ]
[ ]
−
−
+
AHA
A
11
Hiện tại trên thị trường Việt Nam có một số chế phẩm vitamin C của
các công ty nước ngoài lưu hành, nhưng đó đều là những chế phẩm vitamin C
đạt chất lượng cao, với công nghệ bào chế hiện đại, và giá của vitamin C
ngoại bao giờ cũng cao hơn vitamin C sản xuất trong nước rất nhiều.
Ngoài chế phẩm thuốc với dược chất chính là vitamin C, trên thị
trường, còn nhiều thuốc nước ngoài, ngoài dược chất chính của nó, còn chứa
vitamin C như là dược chất tác dụng hỗ trợ trong điều trị. Và thường tồn tại
dưới nhiều dạng bào chế khác nhau, bao gôm: Viên nén, viên nang, viên sủi,
dạng siro, cốm pha dung dịch uống, thuốc tiêm.
Bảng 1.1: Danh sách một số chế phẩm chứa vitamin C nước ngoài lưu hành
tại Việt Nam. [6].
TT Tên thuốc Hoạt chất Dạng bào chế Hàm lượng
1.
Efferalgan
vitamin C
Paracetamol;
vitamin C
Viên sủi
3. Laroscorbine Vitamin C Dung dịch tiêm
500 mg/5ml;
1 g/5ml
4.
Plusssz vitamin
C
Vitamin C Viên sủi 60 mg
5. UPSA- C Vitamin C Viên sủi 1000 mg
6. Vitamin C Vitamin C
Dung dịch tiêm
10%
xuất trong nước. [5].
STT Dạng bào chế Hàm lượng Số đơn vị sản xuất
1. Viên ngậm
30 mg 1
50 mg 5
2. Viên nén 100 mg 5
3. Viên nang
250 mg 4
500 mg 17
4. Viên sủi 1000 mg 3
5. Thuốc tiêm 100 mg/ml 1
100 mg/2ml 2
500 mg/2ml 1
500 mg/5ml 2
13
1000 mg/5ml 2
Nhìn vào bảng thống kê ta thấy, chế phẩm vitamin C sản xuất trong
nước, chủ yếu dưới dạng bào chế viên nang 500 mg, được đóng vỉ (10
viên/vỉ).
Có thể nói với việc bào chế viên nang đóng vỉ, vitamin C được bảo
quản rất tốt trước các tác nhân oxy hoá. Mặt khác việc lưu hành vitamin C
dạng vỉ dễ dàng hơn, phù hợp với thị hiếu của người dân hơn, thuận tiện trong
sử dụng.
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ.
2.1. Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu.
2.1.1. Nguyên vật liệu:
- Dụng cô:
+ Các dụng cụ thuỷ tinh chính xác: Bình định mức, pipet, buret.
+ Các dụng cụ thuỷ tinh trong định lượng: ống đong, bình nón nút mài, cốc có
mỏ, phễu lọc.
• SĐK: VNA-3613- 00.
+ XNDPTW2:
• Các lô: 231 1004; 256 1104
• SĐK: VNA-3871- 00
+ CTDP Hà Thành:
• Các lô: 01020204; 14161106.
• SĐK: V5-H12-04.
- Với viên nén 500 mg: Chúng tôi tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm
của các đơn vị sau:
+ XNDPTW2:
• Các lô: 60404; 80504; 100704.
• SĐK: VNA-3871-00.
+ CTDP Quảng Bình:
• Các lô: 1404; 4904; 5404.
• SĐK: V689-H12-05.
15
+ CTCPDPTW- vidipha:
• Các lô: 471203; 370804; 571204; 601204.
• SĐK: VNA-4984-02.
+ CTCPDP và DVYT Khánh Hội:
• Các lô: 040704; 050904.
• SĐK: VNB-0669-00.
- Với thuốc tiêm vitamin C: Chúng tôi tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm
của các đơn vị sau:
+ XNDPTW1:
• Các lô: 01 0404; 01 0804; 02 0904; 02 0205.
• SĐK: H02- 098- 01
+ CTCPDPTW- vidipha:
• Các lô: 270804; 230804; 321104; 010105; 040205.
• SĐK: VNB-2082-04.
Dm
mKV
c
I
(So với hàm lượng ghi trên nhãn)
- D: Tương ứng với hàm lượng vitamin C ghi trên nhãn (g).
-
m
: Khối lượng trung bình của 1 viên (g).
- m
c
: Lượng bột cân để định lượng (g).
-
2
I
V
: Thể tích dung dịch iod 0.1 N.
- K: Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch iod 0.1 N.
- Đối với thuốc tiêm:
Định lượng vitamin C bằng kali iodat 0.1 N. [7].
+ Lấy chính xác một lượng chế phẩm tương ứng khoảng 200 mg acid
ascorbic.
+ Thêm 0,25 ml dung dịch formaldehyd 1% (TT), 4 ml dung dịch HCl 2%
(TT) và 0,5 ml dung dịch KI 10% (TT) và 2 ml hồ tinh bét.
+ Định lượng bằng dung dịch kali iodat 0.1 N cho đến khi xuất hiện màu xanh
lam bền vững.
%100
10806.8
min%
3
∑
=
=
n
xx
ni
i
i
- Khoảng tin cậy:
xn.
σ
ε
=
x
i
: Hàm lượng phần trăm của lần định lượng thứ i của một lô.
n: Số lần định lượng của một lô.
x
: Hàm lượng phần trăm trung bình của n lần định lượng.
Sử dụng phần mềm excel 5.0 để tính toán.
2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét.
+ Thời gian lấy mẫu: Tháng 3, tháng 4, năm 2005
+ Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng dễ bị thay đổi trong quá trình bảo quản:
Tính chất, độ rã, hàm lượng.
+ Điều kiện thử nghiệm: Phòng thí nghiêm bộ môn Hoá phân tích, Trường đại
học Dược Hà Nội.
2.2.1. Đánh giá chất lượng viên nén 100 mg.
Sản phẩm của XNDPTW1:
- Quy cách đóng gói: 100 viên/lọ, lọ nhựa màu đen, nắp trắng.
- Kết quả đánh giá:
hay trắng ngà
≤
15 phót 95,00 – 110,00
- Nhận xét:
Viên nén 100 mg của XNDPTW1 đạt tiêu chuẩn về cảm quan và hàm
lượng. Giữa các lô không có sự thay đổi về màu sắc của viên, và hàm lượng
dược chất trong viên vẫn đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định theo DĐVN III.
19
Về độ rã, thời gian rã của thuốc trong khoảng 2-3 phót. Nh vậy viên rã
hơi nhanh.
Sản phẩm của XNDPTW2:
- Quy cách đóng gói: 100 viên/lọ, lọ nhựa màu đen nắp trắng.
- kết quả đánh giá:
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá các chỉ tiêu chất lượng chế phẩm vitamin
C của XNDPTW2.
TT Lô sx Tính chất Độ rã
Hàm lượng(%)
(n = 5)
1. 231 1004 viên trắng sáng 3 phót 20’ 102.18 ± 0.1686
2. 256 1104 viên trắng sáng 3 phót 25’ 99.65 ± 0.0219
Yêu cầu
Viên màu trắng
hay trắng ngà
≤
15 phót 95,00 – 110,00
- Nhận xét:
Viên nén 100 mg của XNDPTW2 cũng giống nh viên nén 100 mg của
XNDPTW1, đạt tiêu chuẩn tốt về cảm quan và hàm lượng theo tiêu chuẩn
DĐVN III.
Về độ rã, thời gian rã của thuốc cũng hơi nhanh, chỉ khoảng hơn 3 phút,
Đối với lô 14141106, hàm lượng của viên đã giảm rất nhanh, chỉ còn
đạt 88,54%, mặc dù hạn dùng của thuốc còn tới 19 tháng. Đây là lô có quy
cách đóng gói khác lô trên: hộp đen, nhãn in đÑp. Nh vậy hình thức bao bì đã
được cải tiến để phù hợp hơn với thị trường. Nhưng hàm lượng dược chất lại
thay đổi quá nhanh.
Độ rã: Lô 01020204 có thời gian rã là 4 phót 50’. Nh vậy độ rã là
được.
Lô 14161106 thời gian rã là 1 phót 30’. Thuốc rã quá nhanh.
Tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng viên nén 100 mg ta thu
được bảng kết quả sau:
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá chất lượng viên nén 100 mg.
Cơ sở sản
xuất
Lô sx Tính chất Độ rã Hàm lượng
21
Yêu cầu
Viên màu trắng
hay trắng ngà
≤
15 phót
95,00 –
110,00
XNDPTW
1
0616 1004 Đạt Đạt Đạt
0107 1204 Đạt Đạt Đạt
0527 0105 Đạt Đạt Đạt
XNDPTW
2
231 1004 Đạt Đạt Đạt
tốt.
Cảm quan: Cả 3 lô chúng tôi đánh giá thì viên thuốc đã bị biến màu,
không còn trắng sáng nh các lô mới. Lô 60404 ra trước nhất thì có màu sẫm
nhất. Nh vậy về cảm quan của thuốc là không đạt.
Nguyên nhân một phần có thể là sản phẩm vitamin C 500 mg của
XNDPTW 2 không được bao phim bảo vệ nên dược chất càng dễ bị oxy hoá,
càng nhanh bị biến màu.
Sản phẩm của CTDP Quảng Bình.
- Quy cách đóng gói: 10 viên/vỉ, viên bao phim màu đỏ.
- Kết quả đánh giá:
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá các chỉ tiêu chất lượng chế phẩm vitamin
C của CTDP Quảng Bình.
TT Lô sx Tính chất Độ rã
Hàm lượng(%)
(n = 5)
1. 1404 viên màu đỏ 14 phót 97.95 ± 0.2270
2. 4904 viên màu đỏ sáng 13 phót 30’ 98.83 ± 0.2629
3. 5404 viên màu đỏ sáng 12 phót 98.80 ± 0.1956
Yêu cầu
Viên giữ được màu
bao phim ban đầu
≤
15 phót 95,00 – 110,00
- Nhận xét:
Cảm quan: Chế phẩm vitamin C được bao phim bảo vệ nên về cảm
quan, viên bóng đẹp. Và trong các lô chúng tôi đánh giá, không có sự thay đổi
nhiều trong màu sắc của viên. Chỉ có lô 1404 ra trước nên viên không được
đỏ tươi như các lô ra sau.
Hàm lượng: Trong 3 lô chúng tôi đánh giá đều đạt hàm lượng theo tiêu
chuẩn DĐVN III quy định.
24
Độ rã: Mặc dầu được bao phim nhưng thời gian rã của thuốc trong các
lô chúng tôi đánh giá chỉ từ 5-8 phót. Nh vậy độ rã của viên là đạt.
CTCPDP và DVYT Khánh Hội.
- Quy cách đóng gói: 10 viên/vỉ, viên bao phim màu da cam.
- Kết quả đánh giá:
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá các chỉ tiêu chất lượng chế phẩm vitamin
C của CTCPDP và DVYT Khánh Hội.
TT Lô sx Tính chất Độ rã
Hàm lượng(%)
(n = 5)
1. 040704 viên màu da cam hơi sẫm 8 phót 30’ 98.06 ± 0.2577
2. 050904 viên màu da cam hơi sẫm 8 phót 50’ 96.99 ± 0.0164
Yêu cầu
Viên giữ được màu bao
phim ban đầu
≤
15 phót 95,00 – 110,00
- Nhận xét:
Hàm lượng: Đạt theo tiêu chuẩn DĐVN III quy định.
Độ rã: Thời gian rã của viên khoảng từ 8-9 phót. Nh vậy độ rã của viên
là đạt.
Cảm quan: Viên được bao phim màu vàng da cam, nhưng viên to,
không được bóng đẹp, chữ in trên viên không được nét. Các lô chúng tôi đánh
giá thì màu sắc của viên không còn được sáng, đã có sự thay đổi Ýt về màu
sắc của viên.
Tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng viên nén 500 mg ta thu được
bảng kết quả sau:
25