Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến trẻ suy dinh dưỡng tại phòng khám dinh dưỡng -bệnh viện nhi trung ương. - Pdf 24


1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN TRẺ SUY DINH DƢỠNG TẠI PHÒNG KHÁM
DINH DƢỠNG – BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG.

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2011

2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
- Ts. Nguyễn Thị Yến- Phó chủ nhiệm Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà
Nội, người thầy dìu dắt, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
- Các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ trong hội đồng thông qua đề cương và
hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp. Các thầy cô đã cho tôi nhiều chỉ dẫn
và kinh nghiệm quý báu để bản luận văn hoàn thiện hơn.
Với lòng biết ơn sâu sắc,tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Nhi, Thư viện và các
phòng ban của Trường Đại học Y Hà Nội.
- Ban Giám đốc, các khoa phòng chức năng Bệnh viện Nhi Trung ương,
khoa Dinh dưỡng, phòng khám Dinh dưỡng, Thư viện và các phòng ban
Bệnh viện Nhi Trung ương.
- Ban Giám đốc, khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lai Châu.
Đã dành những điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, thu thập
số liệu, nghiên cứu để hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả những người thân trong
gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ khó khăn với tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Tô Thị Hảo

4 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu đƣợc sử dụng trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc công

giới) 6
MỤC LỤC

Trang
1
TỔNG QUAN 13
1.1. Những hiểu biết về SDD 13
1.1.1. Sơ lƣợc về lịch sử suy dinh dƣỡng protein- năng lƣợng. 13
1.1.2. Tình hình suy dinh dƣỡng protein năng lƣợng trên thế giới và ở
Việt Nam. 14
1.1.3. Một số khái niệm 18
1.1.4. Nguyên nhân SDD. 18
1.1.5. Hậu quả của SDD. 21
1.1.6. Phƣơng pháp đánh giá tình trạng dinh dƣỡng trẻ em. 22
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tình trạng suy dinh dƣỡng trẻ em. 26
. 26
1.2.2. Thực hành nuôi dƣỡng trẻ. 27
1.2.3. Một số yếu tố khác 30
1.2.4. Phòng chống SDD trẻ em. 31
1.3. Vài nét về địa điểm nghiên cứu 31
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. 32
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu. 32
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn. 32
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ. 33
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu. 33
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 33

Bảng 1.3. Phân loại mức độ suy dinh dƣỡng trẻ em 24
Bảng 1.4. Phân loại mức độ thiếu dinh dƣỡng trẻ em ở cộng đồng 24
Bảng 1.5. Các điểm ngƣỡng đánh giá tình trạng dinh dƣỡng trẻ . 26
Bảng 3.1: Tỷ lệ SDD của trẻ dƣới 5 tuổi tại phòng khám Dinh dƣỡng (theo 3
chỉ tiêu CN/T, CC/T, CN/CC) trong thời gian nghiên cứu. 42
Bảng 3.2: Tình trạng SDD trẻ dƣới 5 tuổi theo giới. 42
Bảng 3.3: Tình trạng SDD trẻ dƣới 5 tuổi phân theo nhóm tuổi. 43
Bảng 3.4: Phối hợp các thể SDD 45
Bảng 3.5: Liên quan giữa tình trạng suy dinh dƣỡng và một số đặc điểm của
bà mẹ 46
3.6: Liên quan giữa SDD với chăm sóc và tình trạng lúc sinh. 47
Bảng 3.7: Liên quan giữa ngƣời chăm sóc trẻ và SDD. 48
Bảng 3.8: Liên quan giữa SDD và thời gian bú mẹ sau sinh 49
Bảng 3.9: Liên quan giữa thời gian ăn bổ sung và SDD. 49
Bảng 3.10: Liên quan giữa loại TABS đầu tiên và suy dinh dƣỡng. 50
Bảng 3.11: Liên quan giữa số bữa khi bắt đầu ăn bổ sung và SDD. 51
Bảng 3.12: Liên quan giữa SDD và thời gian cai sữa. 51
Bảng 3.13: Liên quan giữa thời gian mỗi bữa ăn với SDD. 52
Bảng 3.14: Liên quan SDD và tình trạng ăn của trẻ. 52
Bảng 3.15: Liên quan giữa tình trạng SDD và cách thức cho trẻ trẻ ăn 53
Bảng 3.16: Những thực phẩm xuất hiện trong bữa ăn ngày hôm trƣớc 53

9
Bảng 3.17.Liên quan giữa TTDD và tần suất tiêu thụ nhóm thực phẩm giàu
protein 55
Bảng 3.18. Liên quan giữa TTDD và tần suất tiêu thụ các nhóm thực phẩm
giàu vitamin,chất khoáng, chất xơ. 56
Bảng 3.19: Liên quan giữa tần suất tiêu thụ 4 nhóm thực phẩm cơ bản và tình
trạng SDD. 56
Bảng 3.20.: Liên quan giữa tiêu thụ thực phẩm nhóm dầu, mỡ và SDD. 57

11
Đ

Dinh dƣỡng chiếm một vị trí quan trọng đối với sức khỏe con ngƣời, đặc
biệt là ở trẻ em dƣới 5 tuổi. Dinh dƣỡng ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình
tăng trƣởng và phát triển của trẻ, ảnh hƣởng đến bệnh tật, làm bệnh dễ phát
sinh, kéo dài thời gian mắc bệnh hoặc làm bệnh nặng hơn ở những trẻ bị suy
dinh dƣỡng (SDD) [47].
Nhằm đảm bảo quá trình phát triển thể chất và trí tuệ cho trẻ nhỏ cần có
một chế độ dinh dƣỡng hợp lý, khi chế độ dinh dƣỡng không đầy đủ sẽ dẫn
đến hậu quả trẻ bị suy dinh dƣỡng.
Suy dinh dƣỡng là vấn đề ức khỏe cộ ợc các quốc
gia quan tâm. Dinh dƣỡng không đầy đủ vẫn là nguyên nhân dẫn đến một
phần ba số ca tử vong ở trẻ em (khoảng 3,9 triệu trẻ em mỗi năm). Hàng năm,
trên thế giới có khoảng 10,9 triệu trẻ em sinh ra bị suy dinh dƣỡ
ẻ em bị suy dinh dƣỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi thấp),
11,5 triệu trẻ em bị gầy còm nặng (cân nặng theo tuổi thấp) [54], [69].
Ở Việt Nam tỷ lệ SDD ở trẻ em dƣới 5 tuổi đã giảm nhiều, năm 1985 là
52,5%; năm 2005 là 25,2%; năm 2008 là 19,9%; tỷ lệ
18,9% trong đó SDD thể thấp còi là 31,9% và SDD thể nhẹ cân là 18,9%.
Năm 2010 tỷ lệ SDD thể nhẹ cân (chỉ tiêu cân nặng/tuổi (CN/T)) là 17,5%
(trong đó SDD nhẹ (độ I) là 15,4%, SDD vừa (độ II) là 1,8% và SDD nặng
(độ III) là 0,3%), SDD thể thấp còi (chỉ tiêu chiều cao/tuổi (CC/T)) là 29,3%
và thể gày còm (chỉ tiêu cân nặng/ chiều cao (CN/CC)) là 7,1%. Năm 2010

13
Chƣơng 1
TỔNG QUAN

1.1. Những hiểu biết về SDD.
1.1.1. Sơ lƣợc về lịch sử suy dinh dƣỡng protein- năng lƣợng.
“Suy dinh dƣỡng” là tình trạng bệnh lý xảy ra khi chế độ ăn nghèo
Protein - năng lƣợng, thƣờng kèm theo tác động của nhiễm trùng. Các tình
trạng gầy đét, phù do thiếu ăn đã đƣợc biết từ lâu. Mormet đã mô tả rất sớm
căn bệnh này với cái tên là Bouffissure ở An nam (mặt trẻ bị phù trông bạnh
ra) và phát hiện ở Việt Nam năm 1926, trƣớc những công trình nghiên cứu
của ngƣời Anh ở Biển Vàng (Ghana 1930 - 1933). Năm 1931, Cicely
Williams đã dùng thuật ngữ “Kwashiorkor” để mô tả hội chứng mà trƣớc đó
thƣờng nhầm với bệnh Pellagra. Năm 1959, Jellife D.B. dùng thuật ngữ “thiếu
dinh dƣỡng Protein – năng lƣợng” (PEM: Protein – Energy Malnutrition) vì
thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa thể phù và thể gầy đét. Thuật ngữ đó tiếp
tục đƣợc sử dụng từ đó đến nay [8].
Khoa học dinh dƣỡng ngày càng làm sáng tỏ vai trò của dinh dƣỡng đối
với tăng trƣởng và phát triển. Năm 1906, Hopkins nhận ra rằng thực phẩm
không chỉ gồm 3 chất Glucid, Lipid và Protid mà còn có các chất dinh dƣỡng
khác. Những năm 50 và 60 của thế kỷ 20 nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm
đến sự phổ biến của suy dinh dƣỡng protein năng lƣợng ở các nƣớc châu Phi,
châu Á. Các tác giả này đã nhận thấy SDD thƣờng xảy ra ở các tầng lớp xã
hội nghèo [40].
Tổ chức Nông nghiệp và Thực phẩm thế giới (FAO) và Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) đã chỉ đạo việc phòng SDD tập trung vào: Phòng chống
thiếu chất đạm (thập kỷ 60), phòng chống thiếu năng lƣợng (Thập kỷ 70),

15
Indonesia (28%), Philippines (28%) và Việt Nam (21%). Còn lại là những
nƣớc có tốc độ giảm SDD rõ rệt, tỷ lệ SDD đƣợc kiểm soát tốt ở mức thấp,
bao gồm các nƣớc Singapore (3%), Malaysia (8%) và Thái Lan (9%) [62].
1.1.2.2. Việt Nam.
Ở Việt Nam theo số liệu điều tra của Viện Dinh dƣỡng quốc gia vào
thập kỷ 80 tỷ lệ SDD rất cao trên 50%, năm 1995 là 44,9%, năm 2002 còn
30,1%, năm 2008 là 19,9%, năm 2009 SDD thể thấp còi là 18,9% và năm
2010 có 29,3% SDD thể còi cọc, 17,5% thể nhẹ cân và 7,1% thể gày còm
(bảng 1.1). Theo UNICEF Việt Nam là nƣớc giảm tỷ lệ SDD nhanh so với
một số nƣớc trong khu vực (1,3%/năm). Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là một
trong 20 nƣớc có tỷ lệ SDD cao nhất trên thế giới [35].
Biểu đồ 1.1: Diễn biến SDD trẻ em dưới 5 tuổi qua các năm (1999 – 2010) [35].
Phân bố SDD ở Việt Nam không đồng đều, khu vực miền núi, Tây
Nguyên, miền Trung tỷ lệ cao hơn hẳn so với vùng khác, trong khi đó tại Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ SDD khoảng 15 - 18% [3].

16
Bảng 1.1. Tỷ lệ SDD trẻ dƣới 5 tuổi tại Việt Nam 1999 – 2010 [34].
Năm
Thể nhẹ cân
(Tỷ lệ %)
Thể thấp còi
(Tỷ lệ %)
Thể gày còm
(Tỷ lệ %)
1999

6,9
2010
17,5
29,3
7,1

Phân bố SDD ở Việt Nam không đồng đều giữa các khu vực. Điều tra
theo dõi tỷ lệ SDD trẻ em các tỉnh năm 2010 của Viện Dinh dƣỡng cho thấy
có sự khác nhau về tỷ lệ SDD trẻ em ở các vùng sinh thái trên cả nƣớc. Trong
đó tỷ lệ SDD khu vực miền núi luôn cao hơn ở đồng bằng, tại nông thôn cao
hơn thành thị, những vùng hay bị hạn hán, lũ lụt có tỷ lệ SDD cao hơn những
vùng khác. Trong khi tại một số tỉnh đồng bằng, tỷ lệ SDD đã giảm xuống
mức thấp nhƣ ở thành phố Hồ Chí Minh là 6,8% cho thể nhẹ cân và 7,7% cho
thể thấp còi, tƣơng ứng ở Hà Nội là 10,8% và 21,8%, còn ở nhiều tỉnh khu
vực miền núi tỷ lệ các thể SDD vẫn ở mức cao nhƣ: Đắc Nông 26,9% và
38%, Quảng Bình 23,6% và 35,2%, Lao Cai là 26% và 40,7% [35] 17
Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam theo khu vực năm 2010 [35].
Tên vùng
Thể nhẹ cân
(%)
Thể thấp còi
(%)
Thể gày còm
(%)
Toàn quốc
17,5
29,3

1.1.2.3.Tình hình suy dinh dưỡng tại phòng khám Dinh dưỡng Bệnh
viện Nhi Trung ương: Trong 2 năm 2009 và 2010 số trẻ vào khám tại
phòng khám dinh dƣỡng Viện Nhi không ngừng tăng lên năm 2009 là
6.764 trong đó tỷ lệ SDD là 8,2%, năm 2010 tăng gần gấp đôi 10.771 trẻ
trong đó tỷ lệ SDD là 9,1%. 18
1.1.3. Một số khái niệm
- Dinh dưỡng: Là tình trạng cơ thể đƣợc cung cấp đầy đủ, cân đối các
thành phần dinh dƣỡng, đảm bảo cho sự phát triể , tăng trƣởng của
cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động
xã hội [28].
- Tình trạng dinh dưỡng (TTDD): Là tập hợp các đặc điểm về chức
phận, cấu trúc và hóa sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
Tình trạng dinh dƣỡng là kết quả tác động của một hay nhiều yếu tố
nhƣ: tình trạng an ninh thực phẩm hộ gia đình, thu nhập thấp, điều kiện vệ
sinh môi trƣờng, công tác chăm sóc trẻ em, gánh nặng công việc lao động của
bà mẹ…
Tình trạng dinh dƣỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào
và tình trạng sức khỏe. Khi cơ thể có tình trạng dinh dƣỡng không tốt
(thiếu hoặc thừa dinh dƣỡng) là thể hiện có vấn đề sức khỏe hoặc dinh
dƣỡ ả hai [28].
- Suy dinh dưỡng: Là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lƣợng và các
vi chất dinh dƣỡng. Bệnh hay gặp ở trẻ dƣới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ
khác nhau, nhƣng ít nhiều ảnh hƣởng đến thể chất, tinh thần và vận động của
trẻ [29].
Tùy theo sự thiếu hụt các chất dinh dƣỡng mà suy dinh dƣỡng thể hiện
các thể, mức độ khác nhau.
1.1.4. Nguyên nhân SDD.

viêm phổi nặng và rất nặng có tới 57,5% trẻ thiếu protein năng lƣợng. Trẻ
SDD mắc NKHHCT nhiều hơn trẻ không SDD (52,2% và 28,8%, p < 0,001)
[49]. Khi nghiên cứu về tử vong ở trẻ SDD của các nƣớc đang phát triển, các

20
tác giả Amy L.R và cộng sự nhận thấy có mối liên quan giữa SDD và bệnh tật
nhất là bệnh tiêu chảy và NKHHCT. Trẻ bị SDD khi bị tiêu chảy tình trạng
bệnh sẽ nặng hơn, nguy cơ tử vong cao hơn. Trẻ SDD khi mắc NKHHCT
nguy cơ tử vong tăng gấp 2 - 3 lần [41].
Nhiễm ký sinh trùng đƣờng ruột cũng là một nguyên nhân quan trọng
gây ra SDD, thiếu máu ở trẻ em. Đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
về mối liên quan giữa SDD và bệnh ký sinh trùng đƣờng ruột. Nghiên cứu của
Hadju và cộng sự ở vùng dân nghèo thành phố của Indonesia cho thấy rằng có
mối liên quan giữa nhiễm ký sinh trùng đƣờng ruột với sự phát triển chiều cao
của trẻ. Nghiên cứu của Viện Dinh dƣỡng (1999–2001) cho thấy tẩy giun định
kỳ 6 tháng/lần có tác dụng cải thiện TTDD và thiếu máu ở trẻ em [36].
Vấn đề về thực phẩm, sử dụng sữa mẹ, chăm sóc trẻ khi bị bệnh, tập
quán nuôi dƣỡng trẻ…cũng ảnh hƣởng tới TTDD của trẻ. Sữa mẹ đóng vai trò
vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ, đặc biệt sữa mẹ làm giảm
khả năng mắc bệnh của trẻ, nhất là các bệnh NKHHCT và tiêu chảy. Đối với
trẻ em ở lứa tuổi ăn bổ sung, thành phần dinh dƣỡng, cách chế biến và chăm
sóc trẻ có ảnh hƣởng rất nhiều đến TTDD của trẻ.
Phạm Văn Hoan và cộng sự (1997 – 2000) khi nghiên cứu khu vực nông
thôn miền núi phía Bắc cho thấy các yếu tố: kinh tế gia đình nghèo, thiếu ăn,
bố mẹ là ngƣời dân tộc thiểu số, tình trạng thiếu năng lƣợng trƣờng diễn của
mẹ, thời điểm ăn bổ sung trƣớc 4 tháng có liên quan đến TTDD của trẻ
[15],[16].
Một nghiên cứu tại Hà Nội của Lê Thị Hợp cho thấy các yếu tố nhƣ cai
sữa trƣớc 12 tháng, ăn bổ sung sớm, chất lƣợng bữa ăn bổ sung kém, mắc
bệnh tiêu chảy, NKHHCT trong 2 tuần qua là các yếu tố liên quan đến SDD


22
Với sự hiểu biết hiện nay, ngƣời ta thấy SDD sớm trong bào thai và
trong những năm đầu của cuộc đời có ảnh hƣởng xấu đến phát triển trí tuệ ít
nhất là suốt cả thời niên thiếu.
1.1.5.3. SDD và sức khỏe khi trưởng thành.
Những trẻ thấp bé sẽ trở thành những ngƣời trƣởng thành có tầm vóc bé
nhỏ, năng lực sản xuất kém [14].
Gần đây ngƣời ta thấy sự liên quan giữa SDD trƣớc đó và thừa dinh
dƣỡng về sau và đó là sự kết hợp đặc biệt nguy hiểm [43]. Ngƣời ta nhận thấy
các bệnh mạn tính không lây đang trội lên ở các nƣớc đang phát triển có khi
còn mạnh hơn ở các nƣớc phát triển trƣớc đây, đặc biệt ở các nƣớc đang phát
triển nhanh. Đối với SDD thể thấp còi ngƣời ta cũng nhận thấy có mối liên
quan giữa thấp còi và thừa cân ở trẻ em [43]. Ở các nƣớc nghèo, số đông trẻ
em bị thấp còi và thiếu cân, nhƣng khi thu nhập tăng, điều kiện sống thay đổi,
chúng dễ dàng trở nên béo phì, mà chúng ta đều biết phòng chống béo phì ở
trẻ em cũng khó khăn không kém phòng chống SDD, thiếu cân [18].
1.1.6. Phƣơng pháp đánh giá tình trạng dinh dƣỡng trẻ em.
Ở thời kỳ đầu, để đánh giá TTDD ngƣời ta chỉ dựa vào các nhận xét đơn
giản nhƣ gầy, béo, tiếp đó là dựa vào một số chỉ tiêu nhân trắc nhƣ Brock,
Quetelet, Pignet. Hiện nay sử dụng các số đo nhân trắc trong đánh giá TTDD
là phƣơng pháp dễ làm và đƣợc áp dụng rộng rãi.
1.1.6.1. Các số đo nhân trắc
Đánh giá TTDD của trẻ thông qua các số đo nhân trắc: cân nặng và chiều
cao, song từng số đo riêng lẻ về chiều cao hay cân nặng sẽ không có ý nghĩa,
chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giới hoặc kết hợp các số đo của trẻ
với nhau và phải đƣợc so sánh với giá trị của quần thể tham khảo. Hiện nay

23
ngƣời ta nhận định TTDD trẻ em chủ yếu dựa vào 3 chỉ số là cân nặng theo

(Thấp còi H/A)
CN/CC
(Gầycòm W/H)
Bình thƣờng
≥ -2SD
≥ -2SD
≥ -2SD
SDD
Độ I
Độ II
Độ III
< -2SD
Từ <-2SD đến -3SD
Từ <-3SD đến -4SD
Dƣới -4SD
< -2SD
Từ <-2SD đến -3SD
Dƣới -3SD
< -2SD

Để so sánh với số liệu quốc gia hoặc cộng đồng khác, WHO đã đƣa ra bảng
phân loại ý nghĩa sức khỏe cộng đồng của thiếu dinh dƣỡng nhƣ sau [50], [65]:
Bảng 1.4. Phân loại mức độ thiếu dinh dƣỡng trẻ em ở cộng đồng
Chỉ tiêu
Mức độ thiếu dinh dƣỡng (%)
Thấp
Trung bình
Cao
Rất cao
SDD thể nhẹ cân

So sánh bảng CN/T, khi CN dƣới CN
TB
-2SD, trẻ SDD thể nhẹ cân.
So sánh bảng CC/T, khi CC dƣới CC
TB
-2SD, trẻ SDD thể thấp còi.
So sánh bảng CN/CC, khi CN dƣới CN
TB
-2SD, trẻ SDD thể gầy còm.
Nếu dựa vào Z-Score cách tính nhƣ công thức sau và cách đánh giá dựa vào
các điểm ngƣỡng trong bảng 1.5. Kích thƣớc đo đƣợc – Số trung bình của quần thể tham chiếu

Độ lệch chuẩn của quần thể tham chiếu
Z- Score =

Trích đoạn Thực hành nuụi dƣỡng trẻ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status