Báo cáo thực tập
Chơng I : quá trình hình thành và phát triển của
Công ty TNHH TM-CN Thanh Tùng
2.1 Khái quát về Công ty TNHH TM-CN Thanh Tùng
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty 20
Công ty Thanh Tùng là một doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán độc lập
thuộc Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam - Bộ Công Nghiệp Nhẹ. giao.
Công ty có t cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng công th-
ơng khu vực Chơng Dơng và Ngân hàng Đầu t phát triển Việt Nam. Quá trình
hình thành và phát triển của công ty đợc tóm tắt nh sau:
Công ty May Thanh Tùng tiền thân là Xí nghiệp may đợc thành lập
vào ngày 2 tháng 5 năm 1989 theo quyết định số 102 CNn/TCLD của Bộ
Công Nghiệp Nhẹ. Vào thời điểm này nền kinh tế nớc ta đang chuyển mạnh
từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng. Các đơn vị kinh tế cơ
sở thực hiện quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, từ đó vai trò của các
tổng công ty và liên hiệp các xí nghiệp không còn nh trớc. Để thích ứng với
cơ chế mới các cơ quan này phải sắp xếp lại tổ chức và tận dụng cơ sở vật
chất kỹ thuật cùng số lao động dôi d để hình thành đơn vị sản xuất kinh
doanh mới. May Thanh Tùng là một đơn vị ra đời trong bối cảnh ấy.
Cơ sở vật chất ban đầu của xí nghiệp là trạm vật t May Thanh Tùng
thuộc liên hiệp các xí nghiệp may gồm 5 nhà kho, 2 dãy nhà cấp 4 trên diện
tích đất 18 000 m
2
máy móc thiết bị có 132 máy khâu Liên Xô và số máy cũ
đã thanh lý. Tổng giá trị của số tài sản này là 265 triệu đồng, không có vốn lu
động. Về lao động, theo danh sách ban đầu là hơn 40 ngời đợc điều từ các
phòng ban của liên hiệp và số nhân viên coi kho của trạm vật t May Thanh
Tùng. Song trên thực tế khi xí nghiệp đi vào hoạt động chỉ còn 28 ngời và
chủ yếu là nhân viên coi kho.
Thời gian đầu, xí nghiệp chỉ sản xuất những mặt hàng kỹ thuật trung
bình, phù hợp với các đơn đặt hàng trả nợ hoặc đổi hàng cho Liên Xô và các
Song song với việc đầu t đổi mới công nghệ là chiến lợc thu hút nhân
tài, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề. Bằng các chính sách đãi ngộ thoả
đáng về mặt vật chất lẫn tinh thần theo tài năng của từng ngời. Nhờ vậy công
Nguyễn Thị Vân A - Lớp: 44B - CĐ
2
Báo cáo thực tập
ty đã thu hút đợc một đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân
lành nghề đáp ứng yêu cần sản xuất kinh doanh của công ty và bổ sung cho
các đơn vị liên doanh của mình.
Hiện nay, công ty May Thanh Tùng có một khu sản xuất liên hoàn trên
diện tích 4,5 ha, tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty gần 3000 ngời,
tổng số vốn kinh doanh trên 70 tỷ đồng, năng lực sản xuất mỗi năm trên 7
triệu áo sơ mi quy đổi. Sản phẩm chủ yếu là áo sơ mi cao cấp, áo Jacket,
quần Jean, quần âu các loại. Thị trờng xuất khẩu gồm 22 nớc trên thế giới nh
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hông Công, Khối EU, Trung Cận Đông, Bắc
Mỹ. Hệ thống tiêu thụ trong cả nớc có 39 đại lý ở các tỉnh và thành phố ngoài
ra đơn vị còn có 4 đơn vị liên doanh tại các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên,
Thanh Hoá, Thái Bình giải quyết việc làm cho hơn 3000 lao động tại các địa
phơng.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty liên tục tăng tr-
ởng, năm tăng trởng cao nhất là 171,6% (1994) Năm 2000, 2001 mặc dù gặp
không ít khó khăn do sự biến động của thị trờng thế giới và tác động tiêu cực
của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực nhng công ty đã hoàn thành tốt kế
hoạch của Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam giao cho
- Doanh thu đạt 83233785000 , tăng 1,3 lần so với năm
2000
- Về giá trị sản suất công nghiệp đạt 62,7 tỷ đồng tăng 15,1
% so với năm 2000 và gấp 78,18 lần so với năm 1990
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 7665 ngàn đô tăng 16,4% so với
năm 2000 và gấp 212 lần so với năm 1990
Công ty hiện có gần 3000 lao động trong đó cán bộ gián tiếp 228 ngời
ngời có trình độ trung cấp. Cán bộ trực tiếp điều hành sản xuất tổng số là
230 ngời trong đó có trình độ đại học là 32 ngời, cao đẳng và trung cấp là
158 ngời. Công nhân trực tiếp sản xuất là 2248 ngời trong đó bậc thợ 6/ 6 là
26 ngời, 5/6 là 30 ngời, 4/6 là 256 ngời, bậc thợ 3/ 6 là 668 ngời, bậc thợ 2/ 6
là 1268 ngời. Với cơ cấu lao động kể trên ta thấy tổng số công nhân viên
toàn công ty là tơng đối phù hợp với quy mô sản xuất của công ty trong tình
hình hiện tại, nhng chất lợng ngời lao động cha cao, đặc biệt lao động thuộc
Nguyễn Thị Vân A - Lớp: 44B - CĐ
4
Báo cáo thực tập
khối trực tiếp sản xuất, số ngời có trình độ đại học còn rất thấp, số lợng công
nhân có tay nghề cao ( bậc 6/6) mới chỉ có 26 ngời, trong khi đó công nhân
bậc thợ 2/6 , 3/6 , 4/6 còn chiếm số lợng lớn. Lao động gián tiếp còn chiếm
khá nhiều, năng lực làm việc còn có những hạn chế. Vì thế có thể sẽ là
nguyên nhân ảnh hởng tiêu cực đến chất lợng sản phẩm, doanh thu cũng nh
khả năng cạnh tranh của công ty, qua đó cũng sẽ ảnh hởng xấu đến hiệu quả
sử dụng vốn. Trong tơng lai, để trụ vững trên thị trờng và góp sức thực hiện
kế hoạch tăng tốc của ngành may công ty cần phải đổi mới nhiều hơn đặc
biệt là ở khâu đào tạo, tuyển chọn lao động có chất lợng cũng nh sắp xếp lao
động sao cho hợp lý. Có nh vậy, đồng vốn đầu t mới có thể đợc sử dụng
hiệu quả đồng thời đảm bảo cho công ty tồn tại và phát triển khi mà sự cạnh
tranh diễn ra ngày càng gay gắt.
2.1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật :
Hiện nay công ty đã xây dựng đợc 2 toà nhà cao 3 tầng phục vụ cho việc
điều hành sản xuất kinh doanh, 9 xí nghiệp may với 2081 máy may công
nghiệp và các loại máy chuyên dùng tiên tiến do Nhật Bản, Mỹ, Cộng Hoà
Liên Bang Đức sản xuất nh hệ thống giác sơ đồ trên máy vi tính, 4 máy thêu
điện tử, dây chuyền giặt mài ....Ba kho nguyên phụ liệu, phụ tùng cùng ban
cơ điện sẵn sàng phục vụ các nhu cầu phát sinh ở các xí nghiệp sản xuất. Xí
6
Kho nguyên liệu
Cắt
Kho phụ liệu
Là
Thêu Giặt
may
Báo cáo thực tập
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Là đơn vị hạch toán kinh tế, kinh doanh độc lập, Công Ty may Thanh
Tùng có quản lý theo hai cấp. Cấp công ty ( phía trên ) và các Xí nghiệp
thành viên (phía dới )
- Tổng giám đốc : Là đại diện pháp lý của công ty, chịu trách nhiệm cao
nhất trớc pháp luật và cấp trên về mọi hoạt động của công ty.
- Ba phó tổng giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị cấp trên bổ nhiệm
gồm :
Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất
Phó tổng giám đốc điều hành kinh doanh
Phó tổng giám đốc điều hành xuất nhập khẩu
Các phòng ban chức năng (khối chức năng ) có nhiệm vụ tham
mu cho ban giám đốc về lĩnh vực mang tính chất chuyên môn hoá gồm :
Phòng tổ chức hành chính ( văn phòng tổng hợp )
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch
Phòng kỹ thuật
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng thời trang
Ban điện
Ban cơ
Nguyễn Thị Vân A - Lớp: 44B - CĐ
: Quan hệ cung cấp số liệu
: Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ số 3:
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty may Thanh Tùng
Nguyễn Thị Vân A - Lớp: 44B - CĐ
9
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh
toán
TGNH
Kế toán
TSCĐ
và tạm
ứng
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế toán
tiền lư
ơng
BHXH,
BHYTv
à các
khoản
trích
theo lư
ơngtha
nh toán
Phó TGĐ điều
hành kinh
doanh
Phó TGĐ
điều hành
XNK
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kế
hoạch
và đầu
tư
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
ISO
Văn
phòng
tổng
hợp
Chi
nhánh
B¸o c¸o thùc tËp
: Quan hÖ cung cÊp sè liÖu
: Quan hÖ chØ ®¹o
NguyÔn ThÞ V©n A - Líp: 44B - C§
10
Báo cáo thực tập
chơng 2
Thực trạng sử dụng vốn của
Công ty TNHH TM-CN Thanh Tùng
1. Thực trạng sử dụng vốn tại công ty
a. Cơ cấu vốn:
Cơ cấu vôn của Công ty TNHH TM-CN Thanh Tùng đợc thể hiện qua
bảng sau:
Bảng 1 : Cơ cấu vốn của Công ty TNHH TM-CN Thanh Tùng
Đơn vị tính 1000đ
Năm 2000 2001 2002
Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng vốn 39.728.690 100 52.726.563 100 72.959.170 100
Vốn cố định 22.701.897 57,14 33.579.103 63,68 30.604.308 41,95
Vốn lu động 17.026.793 42,68 19.047.459 36,32 42.354.862 58,05
Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán (2000- 2002)
Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng vốn của công ty qua các năm đều
có sự tăng trởng chứng tỏ sự lớn mạnh của công ty. Năm 2001 là năm công ty
tiếp tục đầu t tiền của vào xây dựng nhà xởng đầu t thêm phơng tiện sản xuất
làm việc nâng vốn cố định tăng so với năm 2000 là 10.877.206 nghìn đồng, t-
ơng ứng với tỷ lệ tăng là 6,54% trong đó việc tăng chủ yếu là do công ty đã
đầu t vào việc mua sắm đổi mới, nâng cấp TSCĐ, chiếm tỷ trọng rất lớn là
94,15% trong vốn cố định năm 2000 và chiếm tới 93,18% trong mức tăng lên
của vốn cố định. Trong khi đó các khoản đầu t tài chính dài hạn và chi phí
xây dựng cơ bản dở dang tăng lên không đáng kể, nó chiếm 6,82% trong mức
vay ngắn hạn nhng vay dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn vay ngắn hạn
trong tổng số nợ phải trả.
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH TM-CN Thanh Tùng
Đơn vị tính : 1000đ
Nguyễn Thị Vân A - Lớp: 44B - CĐ
12
Báo cáo thực tập
Năm 2000 2001 2002
Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Nợ phải trả 31.641.205 79,64 36.368.603 68,98 44.746.357 61,33
Nợ ngắn
hạn
14.001.981 37,76 16.316.619 30,95 15.936.415 21,84
Nợ dài hạn 16.466.425 41,45 20.051.984 38,03 26.824.046 36,76
Vốn chủ sở
hữu
8.087.485 20,36 16.357.960 31,02 28.212.813 38,67
Tổng
nguồn vốn
39728690 100 52.726.563 100 72.959.170 100
(Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán ( 2000-2002)
Qua số liệu trên cho thấy công ty đã khá chủ động trong việc huy động
vốn. Với tình hình chung ở nớc ta thì thị trờng chứng khoán cha phát triển
nên việc phát hành các loại cổ phiếu, trái phiếu ra bên ngoài để thu hút vốn từ
nguồn vốn rỗi rãi trong dân chúng là khó thực hiện đợc chính vì vậy công ty
chủ yếu là vay nợ ngân hàng để đáp ứng nh cầu vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Khoản nợ phải trả đã liên tục tăng qua các năm, điều này chứng
cho thấy công ty có nhu cầu vốn lớn và các tổ chức tín dụng đã thực sự tin t-
ởng bởi uy tín, trách nhiệm mà công ty may Thanh Tùng đã tạo dựng đợc
trong những năm qua, thì nay lại đợc chứng minh rõ nét hơn khi mà nợ phải
hơn.
2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp
Để thấy đợc khái quát tình hình sử dụng vốn của công ty ta sử dụng các
chỉ tiêu tổng hơp từ 5-8 đã trình bày để phân tích làm rõ vấn đề:
Bảng số 3: Kết quả các chỉ tiêu tổng hợp
Đơn vị : 1000đ
Nguyễn Thị Vân A - Lớp: 44B - CĐ
14
Báo cáo thực tập
Năm 2000 2001 2002 2001 so với 2000 2002 so với 2001
Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền
Mức tăng
tuyết đối
% Mức %
Tỷ suất
lợi nhuận
vốn
0,05564 0,09333 0,08366 0,03769 67,74 -0,00967 -10,36
Hệ số
đảm
nhiệm
vốn
0,55658 0,55764 0,64529 0,00106 0,19 0,08765 15,72
Doanh lợi
vốn
0,28664 0,3530 0,23591 0,06636 23,15 -0,11709 -33,17
Hệ số nợ 0,80589 0,73559 0,64538 -0,0703 -8,72 -0,09021 -12,26
Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán (2000-2002)
a. Tỷ suất lợi nhuận vốn
b. Hệ số đảm nhiệm vốn
Năm 2001 đạt 0,55764 nghìn đồng vốn bình quân / 1000đ doanh thu
thuần tăng rất nhẹ so với năm 2000 với mức tuyệt đối là 0,00106 nghìn đồng
tơng ứng với tỷ lệ tăng 0,19%. Sang năm 2002 hệ số của chỉ tiêu này tiếp tục
tăng mạnh so với năm 2001 với mức tăng tuyệt đối là 0,08765 nghìn đồng /
1.000đ doanh thu thuần, tơng ứng với tỷ lệ tăng 15,72%. Nghĩa là công ty bị
thiệt hại một lợng doanh thu thuần hay lãng phí một lợng vốn bình quân nhất
định cụ thể nếu muốn đạt đợc hệ số của chỉ tiêu này nh năm 2001, với mức
doanh thu thuần đạt đợc nh năm 2001 thì công ty cần sử dụng một lợng vốn
bình quân là :
0,55764 * 97.386.197=54.306.438,9 (1.000đ)
Nhng thực tế công ty đã sử dụng là 62.842.866,5 nghìn đồng do vậy đã
lãng phí một lợng vốn bình quân là :
62.842.866,5-54.306.438,9=8.536.427,6 (1000đ)
Nguyễn Thị Vân A - Lớp: 44B - CĐ
16