Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 1
IV. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
A. LÝ THUYẾT
14. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
* Sự biến thiên điện tích và dòng điện trong mạch dao động
+ Mạch dao động là một mạch điện khép kín gồm một tụ điện có điện dung C
và một cuộn dây có độ tự cảm L, có điện trở thuần không đáng kể nối với
nhau.
+ Điện tích trên tụ điện trong mạch dao động: q = q
o
cos(ωt + ϕ).
+ Cường độ dòng điện trên cuộn dây:
i = q' = - ωq
0
sin(ωt + ϕ) = I
o
cos(ωt + ϕ +
2
π
); ω =
LC
1
; I
0
= q
0
ω.
+ Chu kì và tần số riêng của mạch dao động:
T = 2π
LC
; f =
1
Li
2
=
2
1
Lω
2
q
o
2
sin
2
(ωt + ϕ) =
2
1
C
q
o
2
sin
2
(ωt + ϕ).
Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn với
tần số góc ω’ = 2ω và chu kì T’ =
2
T
.
+ Năng lượng điện từ trong mạch:
W = W
2
1
LI
o
2
=
2
1
CU
o
2
= hằng số.
+ Liên hệ giữa q
0
, I
0
và U
0
trong mạch dao động:
q
o
= CU
o
=
ω
o
I
= I
o
LC
→
B
luôn luôn
vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. Tại mỗi điểm dao
động của điện trường và từ trường trong sóng điện từ luôn luôn cùng pha với
nhau.
+ Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó cũng bị phản
xạ và khúc xạ như ánh sáng. Ngoài ra cũng có hiện tượng giao thoa, nhiễu
xạ sóng điện từ.
+ Sóng điện từ mang năng lượng. Nhờ có năng lượng mà khi sóng điện từ
truyền đến một anten, nó sẽ làm cho các electron tự do trong anten dao động.
Nguồn phát sóng điện từ rất đa dạng, có thể là bất cứ vật thể nào có thể tạo
ra một điện trường hoặc một từ trường biến thiên, như tia lửa điện, dây dẫn
dòng điện xoay chiều, cầu dao đóng, ngắt mạch điện
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 2
* Thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
+ Sóng vô tuyến là các sóng điện từ dùng trong vô tuyến. Chúng có bước sóng
từ vài m đến vài km. Theo bước sóng, người ta chia sóng vô tuyến thành các
loại: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài.
+ Tầng điện li là lớp khí quyển bị ion hóa mạnh bởi ánh sáng Mặt Trời và nằm
trong khoảng độ cao từ 80 km đếm 800 km, có ảnh hưởng rất lớn đến sự
truyền sóng vô tuyến điện.
+ Các phân tử không khí trong khí quyển hấp thụ rất mạnh các sóng dài, sóng
trung và sóng cực ngắn nhưng ít hấp thụ các vùng sóng ngắn. Các sóng ngắn
phản xạ tốt trên tầng điện li và mặt đất.
+ Nguyên tắc chung của thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến điện:
- Biến âm thanh (hoặc hình ảnh) muốn truyền đi thành các dao động điện từ
có tần số thấp gọi là các tín hiệu âm tần (hoặc tính hiệu thị tần).
- Dùng sóng điện từ tần số cao (cao tần) để mang các tín hiệu âm tần hoặc
thị tần đi xa, sóng này gọi là sóng mang. Muốn vậy phải trộn sóng điện từ âm
c
; trong môi trường có chiết suất
n: λ =
f
v
=
nf
c
.
Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến thu được sóng điện từ có bước sóng: λ
=
f
c
= 2πc
LC
.
Nếu mạch chọn sóng có cả L và C biến đổi thì bước sóng mà máy thu vô tuyến
thu được sẽ thay đổi trong giới hạn từ:
λ
min
= 2πc
minmin
CL
đến λ
max
= 2πc
maxmax
CL
.
Biểu thức điện tích trên tụ: q = q
C
q
2
.
Năng lượng từ trường: W
t
=
2
1
Li
2
.
Năng lượng điện từ: W
= W
C
+ W
t
=
2
1
C
q
2
0
=
2
1
CU
2
0
22
=
ω
.
Liên hệ giữa q
o
, U
o
, I
o
: q
o
= CU
o
=
ω
o
I
= I
o
LC
.
Bộ tụ mắc nối tiếp :
111
21
++=
CCC
+
4. Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung 0,125 µF và một
cuộn cảm có độ tự cảm 50 µH. Điện trở thuần của mạch không đáng kể. Điện
áp cực đại giữa hai bản tụ điện là 3 V. Tính cường độ dòng điện cực đại, cường
độ dòng điện, năng lượng điện trường, năng lượng từ trường trong mạch lúc
điện áp giữa hai bản tụ là 2 V.
5. Mạch dao động của một máy thu thanh với cuộn dây có độ tự cảm L = 5.10
-6
H, tụ điện có điện dung 2.10
-8
F; điện trở thuần R = 0. Hãy cho biết máy đó thu
được sóng điện từ có bước sóng bằng bao nhiêu? Trường hợp có dao động
trong mạch, khi điện áp trên hai bản tụ là cực đại là 120 V thì tổng năng lượng
của mạch có giá trị bằng bao nhiêu? Cho vận tốc ánh sáng trong chân không
bằng 3.10
8
m/s và π
2
= 10.
6. Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn dây có độ tự
cảm L = 4 µH và một tụ điện C = 40 nF.
a) Tính bước sóng điện từ mà mạch thu được.
b) Để mạch bắt được sóng có bước sóng trong khoảng từ 60 m đến 600 m
thì cần phải thay tụ điện C bằng tụ xoay C
V
có điện dung biến thiên trong
khoảng nào? Lấy π
2
= 10 ; c = 3.10
8
m/s.
2
= 2T
1
. Ban đầu điện tích trên mỗi bản tụ
điện có độ lớn cực đại Q
0
. Sau đó mỗi tụ điện phóng điện qua cuộn cảm của
mạch. Khi điện tích trên mỗi bản tụ của hai mạch đều có độ lớn bằng q (0 < q <
Q
0
) thì tỉ số độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ nhất và độ lớn cường độ
dòng điện trong mạch thứ hai là bao nhiêu?
11. Cường độ dòng điện tức thời trong một mạch dao động LC lí tưởng là i =
0,08cos2000t (A). Cuộn dây có độ tự cảm L = 50 mH. Hãy tính điện dung của
tụ điện. Xác định điện áp giữa hai bản tụ điện tại thời điểm cường độ dòng
điện tức thời trong mạch bằng giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng.
12. Cho mạch dao động lí tưởng với C = 1 nF, L = 1 mH, điện áp hiệu dụng
của tụ điện là U
C
= 4 V. Lúc t = 0, u
C
= 2
2
V và tụ điện đang được nạp điện.
Viết biểu thức của:
a) Điện áp trên tụ điện.
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch dao động.
c) Năng lượng điện trường.
d) Năng lượng từ trường.
13. Mạch dao động kín, lí tưởng có L = 1 mH, C = 10 µF. Khi dao động cường
2
= 100 m. Tính bước sóng điện từ mà mạch dao động bắt được
khi:
a) Dùng L với C
1
và C
2
mắc nối tiếp.
b) Dùng L với C
1
và C
2
mắc song song.
17. Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không
đổi. Khi mắc cuộn cảm với tụ điện có điện dung C
1
thì tần số dao động riêng
của mạch là 7,5 MHz và khi mắc cuộn cảm với tụ điện có điện dung C
2
thì tần
số dao động riêng của mạch là 10 MHz. Tính tần số dao động riêng của mạch
khi mắc cuộn cảm với
a) Hai tụ C
1
và C
2
mắc nối tiếp.
b) Hai tụ C
1
và C
F và cuộn dây thuần cảm L. Để
tần số điện từ trong mạch bằng 500 Hz thì L phải có giá trị
A. 5.10
-4
H. B.
500
π
H. C.
π
3
10
−
H. D.
π
2
10
3−
H.
3. Một mạch dao động điện từ LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
không đổi và tụ điện có điện dung thay đổi được. Điện trở của dây dẫn không
đáng kể và trong mạch có dao động điện từ riêng. Khi điện dung có giá trị C
1
thì tần số dao động riêng của mạch là f
1
. Khi điện dung có giá trị C
2
= 4C
1
thì
tần số dao động điện từ riêng trong mạch là
s. B. 12,57.10
-4
s. C. 6,28.10
-5
s. D. 12,57.10
-5
s.
6. Một mạch dao động điện từ LC gồm tụ điện có điện dung C và cuộn dây
thuần cảm có độ tự cảm L. Biết dây dẫn có điện trở thuần không đáng kể và
trong mạch có dao động điện từ riêng. Gọi q
0
, U
0
lần lượt là điện tích cực đại
và điện áp cực đại của tụ điện, I
0
là cường độ dòng điện cực đại trong mạch.
Biểu thức nào sau đây không phải là biểu thức tính năng lượng điện từ trong
mạch?
A. W =
2
1
CU
2
0
. B. W =
C
q
2
2
có độ tự cảm 50 µH. Điện trở thuần của mạch không đáng kể. Điện áp cực đại
giữa hai bản tụ là 3 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
A. 7,5
2
mA. B. 15 mA. C. 7,5
2
A. D. 0,15 A.
10. Coi dao động điện từ của một mạch dao động LC là dao động tự do. Biết
độ tự cảm của cuộn dây là L = 2.10
-2
H, điện dung của tụ điện là C = 2.10
-10
F.
Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch dao động này là
A. 4π.10
-6
s. B. 2π.10
-6
s. C. 4π s. D. 2π s.
11. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với
cùng chu kì.
B. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha
nhau
2
π
.
C. Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.
D. Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến
thiên theo thời gian.
A. 5,5 mA. B. 0,25 mA. C. 0,55 A. D. 0,25 A.
16. Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích trên tụ điện biến thiên với chu
kì T. Năng lượng điện trường ở tụ điện
A. biến thiên tuần hoàn với chu kì T.
B. biến thiên tuần hoàn với chu kì
2
T
.
C. biến thiên tuần hoàn với chu kì 2T.
D. không biến thiên theo thời gian.
17. Trong mạch dao động LC có điện trở thuần bằng không thì
A. năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm và biến thiên với chu kì bằng
chu kì dao động riêng của mạch.
B. năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm và biến thiên với chu kì
bằng chu kì dao động riêng của mạch.
C. năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện và biến thiên với chu kì bằng
chu kì dao động riêng của mạch.
D. năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và biến thiên với chu kì bằng
nửa chu kì dao động riêng của mạch.
18. Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch LC có điện trở thuần
không đáng kể được xác định bởi biểu thức
A. ω =
LC
π
2
. B. ω =
LC
1
. C. ω =
LC
2
.B. W =
L
q
o
2
. C. W =
C
q
o
2
2
. D. W =
L
q
o
2
2
.
22. Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là Q
o
và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I
o
thì chu kì dao động điện từ
trong mạch là
A. T = 2πq
o
I
o
. B. T = 2π.
L
. B. T =
LC
π
2
. C. T = 2π
L
C
. D. T = 2π
LC
.
25. Trong một mạch dao động điện từ LC, điện tích của một bản tụ biến thiên
theo hàm số q = q
o
cosωt. Khi năng lượng điện trường bằng năng lượng từ
trường thì điện tích của các bản tụ có độ lớn là
A.
4
o
q
. B.
22
o
q
. C.
2
o
q
. D.
2
-2
A. B. 3
2
A. C. 3
2
mA. D. 6 mA
28. Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tụ cảm L = 30 µH một tụ điện có C =
3000 pF. Điện trở thuần của mạch dao động là 1 Ω. Để duy trì dao động điện
từ trong mạch với điện áp cực đại trên tụ điện là 6 V phải cung cấp cho mạch
một năng lượng điện có công suất
A. 1,8 W. B. 1,8 mW. C. 0,18 W. D. 5,5 mW.
29. Mạch dao động của một máy thu vô tuyến điện gồm cuộn dây có độ tự cảm
L = 1 mH và một tụ điện có điện dung thay đổi được. Để máy thu bắt được
sóng vô tuyến có tần số từ 3 MHz đến 4 MHz thì điện dung của tụ phải thay
đổi trong khoảng
A. 1,6 pF ≤ C ≤ 2,8 pF. B. 2 µF ≤ C ≤ 2,8 µF.
C. 0,16 pF ≤ C ≤ 0,28 pF. D. 0,2 µF ≤ C ≤ 0,28 µF.
30. Một mạch dao động gồm một cuộn cảm có độ tự cảm L và một tụ điện có
điện dung C thực hiện dao động tự do không tắt. Giá trị cực đại của điện áp
giữa hai bản tụ điện bằng U
0
. Giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong
mạch là
A. I
0
= U
0
LC
. B. I
0
-4
J. C. 1,26.10
-4
J. D. 4.50.10
-4
J.
33. Một mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm L = 5 µH và
một tụ xoay có điện dung biến thiên từ 10 pF đến 240 pF. Dải sóng máy thu
được là
A. 10,5 m – 92,5 m. B. 11 m – 75 m.
C. 15, m – 41,2 m. D. 13,3 m– 65,3 m.
34. Mạch dao động có cuộn thuần cảm có độ tự cảm L = 0,1 H, tụ điện có điện
dung C = 10 µF. Khi u
C
= 4 V thì i = 30 mA. Biên độ I
0
của cường độ dòng
điện là
A. I
0
= 500 mA. B. I
0
= 50 mA. C. I
0
= 40 mA. D. I
0
= 20 mA.
35. Mạch dao động được tạo thành từ cuộn cảm L và hai tụ điện C
1
và C
mạch có tần số riêng là f
2
= 4 MHz. Khi dùng L và C
1
, C
2
mắc song song thì
tần số riêng của mạch là
A. 7 MHz. B. 5 MHz. C. 3,5 MHz. D. 2,4 MHz.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 7
37. Một mạch dao động điện từ tự do có tần số riêng f. Nếu độ tự cảm của
cuộn dây là L thì điện dung của tụ điện đước xác định bởi biểu thức
A. C =
22
4 f
L
π
. B. C =
fL
π
4
1
. C. C=
222
4
1
Lf
π
. D. C=
Lf
B. một tụ điện có điện tích không đổi, đặt cô lập.
C. dòng điện không đổi chạy qua ống dây xác định.
D. tia lửa điện.
43. Mạch dao động LC gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 2 µH và tụ điện
có điện dung 8 µF. Tần số dao động riêng của mạch bằng
A.
π
8
10
6
Hz. B.
π
4
10
6
Hz C.
π
8
10
8
Hz D.
π
4
10
8
Hz
44. Một mạch dao động LC đang có dao động điện từ tự do với tần số góc ω và
điện tích trên bản cực của tụ điện có giá trị cực đại q
0
. Cường độ dòng điện qua
tần số góc 10
4
rad/s. Điện tích cực đại trên tụ điện là 10
−9
C. Khi cường độ dòng
điện trong mạch bằng 6.10
−6
A thì điện tích trên tụ điện là
A. 6.10
−10
C.B. 8.10
−10
C. C. 4.10
−10
C. D. 2.10
−10
C.
47. Mạch dao động LC có cuộn dây thuần cảm. Dòng điện trong mạch có biểu
thức i = 10
-3
cos2.10
5
t (A). Điện tích cực đại ở tụ điện là
A.
2
5
.10
-9
C. B. 5.10
-9
4
Hz. B. 3,2.10
4
Hz. C. 1,6.10
3
Hz. D. 3,2.10
3
Hz.
52. Mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1
mH và tụ điện có điện dung 0,1 µF. Dao động điện từ riêng của mạch có tần số
góc
A. 3.10
5
rad/s. B. 2.10
5
rad/s. C. 10
5
rad/s. D. 4.10
5
rad/s.
53. Sóng điện từ
A. không mang năng lượng. B. là sóng ngang.
C. không truyền được trong chân không. D. Là sóng dọc.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 8
54. Khi một mạch dao động lí tưởng (gồm cuộn cảm thuần và tụ điện) hoạt
động mà không có tiêu hao năng lượng thì
A. cường độ điện trường trong tụ điện tỉ lệ nghịch vơi điện tích của tụ điện.
B. ở thời điểm năng lượng điện trường của mạch đạt cực đại, năng lượng từ
trường của mạch bằng không.
C. cảm ứng từ trong cuộn dây tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua cuộn
.
D. Năng lượng từ trường và năng lượng điện trường của mạch luôn cùng
tăng hoặc luôn cùng giảm.
58. Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không
đổi, tụ điện có điện dung C thay đổi. Khi C = C
1
thì tần số dao động riêng của
mạch là 7,5 MHz và khi C = C
2
thì tần số dao động riêng của mạch là 10 MHz.
Nếu C = C
1
+ C
2
thì tần số dao động riêng của mạch là
A. 12,5 MHz. B. 2,5 MHz. C. 17,5 MHz. D. 6,0 MHz.
59. Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.10
8
m/s có bước
sóng là
A. 300 m. B. 0,3 m. C. 30 m. D. 3 m.
60. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L
và tụ điện có điện dung thay đổi được từ C
1
đến C
2
. Mạch dao động này có chu
kì dao động riêng thay đổi được.
A. từ
1
m, người ta phải điều chỉnh điện dung của tụ là 300 pF. Để thu được sóng 91
m thì phải
A. tăng điện dung của tụ thêm 303,3 pF.
B. tăng điện dung của tụ thêm 306,7 pF.
C. tăng điện dung của tụ thêm 3,3 pF.
D. tăng điện dung của tụ thêm 6,7 pF.
62. Một mạch chọn sóng để thu được sóng có bước sóng 20 m thì cần chỉnh
điện dung của tụ là 200 pF. Để thu được bước sóng 21 m thì chỉnh điện dung
của tụ là
A. 220,5 pF. B. 190,47 pF. C. 210 pF. D. 181,4 mF.
63. Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do thì
A. năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm.
B. năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi.
C. năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện.
D. năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn.
64. Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện
tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10
-8
C và cường độ dòng điện cực
đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA. Tần số dao động điện từ tự do của mạch là
A. 2,5.10
3
kHz. B. 3.10
3
kHz. C. 2.10
3
kHz. D. 10
3
kHz.
65. Mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần
, I
0
lần
lượt là hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu tụ điện và cường độ dịng điện cực đại
trong mạch thì
A.
0
0
I
U
LC
=
. B.
0 0
L
U I
C
=
. C.
0 0
C
U I
L
=
. D.
0 0
U I LC=
.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 9
Đề thi TN năm 2010
π
10
10
−
F. Chu kì dao động điện từ riêng của
mạch này bằng
A. 4.10
-6
s. B. 3.10
-6
s. C. 5.10
-6
s. D. 2.10
-6
s.
69. Trong một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L
mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do với tần
số f. Hệ thức đúng là
A. C =
2
2
4
f
L
π
. B. C =
L
f
2
2
C. từ 4.10
-8
s đến 3,2.10
-7
s. D. từ 2.10
-8
s đến 3.10
-7
s.
71. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không
đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện
đến giá trị C
1
thì tần số dao động riêng của mạch là f
1
. Để tần số dao động riêng
của mạch là
5
f
1
thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị
A. 5C
1
. B.
5
1
C
. C.
5
C
. D.
4
1
.
74. Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu
biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến
thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng
mang là 800 kHz. Khi dao động âm tần có tần số 1000 Hz thực hiện một dao
động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là
A. 800. B. 1000. C. 625. D. 1600.
75. Mạch dao động dùng để chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ
điện có điện dung C
0
và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Máy này thu được
sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m,
phải mắc song song với tụ điện C
0
của mạch dao động một tụ điện có điện dung
A. C = C
0
. B. C = 2C
0
. C. C = 8C
0
. D. C = 4C
0
.
76. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện
có điện dung C đang có dao động điện từ tự do. Ở thời điểm t = 0, hiệu điện thế
giữa hai bản tụ có giá trị cực đại là U
-6
C, cường độ dòng điện cực đại
trong mạch là 0,1πA. Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch bằng
A.
6
10
.
3
s
−
B.
3
10
3
s
−
. C.
7
4.10 s
−
. D.
5
4.10 .s
−
78. Sóng điện từ
A. là sóng dọc hoặc sóng ngang.
B. là điện từ trường lan truyền trong không gian.
C. có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao
động cùng phương.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 10
C
= −
.
80. Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh dùng vô tuyến không có bộ phận
nào dưới đây?
A. Mạch tách sóng. B. Mạch khuyếch đại.
C. Mạch biến điệu. D. Anten.
81. Mạch dao động lý tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và
có tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi
1
C C=
thì tần số dao động riêng
của mạch bằng 30 kHz và khi
2
C C=
thì tần số dao động riêng của mạch bằng
40 kHz. Nếu
1 2
1 2
C C
C
C C
=
+
thì tần số dao động riêng của mạch bằng
A. 50 kHz. B. 24 kHz. C. 70 kHz. D. 10 kHz.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN IV
Bài tập tự luận
1. T = 2π
LC
I
= 4.10
-7
C; q = 4.10
-7
cos(10
5
t -
2
π
)(C).
u =
C
q
= 16.10
3
cos(10
5
t -
2
π
)(V).
3. a) f =
LC
π
2
1
= 318 Hz. b) W =
2
1
=
L
C
U
0
= 0,15 A; W =
2
1
CU
2
0
= 0,5625.10
-6
J;
W
C
=
2
1
Cu
2
= 0,25.10
-6
J; W
t
= W – W
C
= 0,3125.10
-6
J;
= 0,25.10
-9
F; C
2
=
Lc
22
2
2
4
π
λ
= 25.10
-9
F; vậy phải sử dụng tụ
xoay C
V
có điện dung biến thiên từ 0,25 pF đến 25 pF.
7.
2
1
CU
2
0
=
2
1
LI
2
0
4
π
λ
= 4,5.10
-10
F;
C
2
=
Lc
22
2
2
4
π
λ
= 800.10
-10
F. Vậy C biến thiên từ 4,5.10
-10
F đến 800.10
-10
F.
9. a) W =
2
1
LI
2
0
= 1,25.10
2
= 0,45.10
-4
J; W
t
= W - W
t
= 0,8.10
-4
J; i =
L
W
t
2
= 0,04 A.
10. Ta có: ω
1
=
1
2
T
π
; ω
2
=
2
2
T
π
=
. Vì:
2
01
1
Q
q
+
2
01
1
I
i
= 1;
2
02
= Q
0
và |q
1
| = |q
2
| = q > 0
2
01
1
I
i
=
2
02
2
2
0
= 1,6.10
-4
J;
W
t
=
2
1
LI
2
=
2
1
L
2
2
0
I
= 0,8.10
-4
J; W
C
= W – W
t
= 0,8.10
-4
J;
u =
3
π
rad; u = 4
2
cos(10
6
t -
3
π
)(V).
b) I
0
=
L
C
U
0
= 4
2
.10
-3
A; i = 4
2
.10
-3
cos(10
6
t +
6
π
6
t +
6
π
)(J).
13. ω =
LC
1
= 10
4
rad/s; I
0
= I
2
=
2
.10
-3
A; q
0
=
ω
0
I
=
2
.10
-7
C;
khi t = 0 thì W
t +
6
π
)(C);
u =
C
q
=
2
.10
-2
cos(10
4
t +
6
π
)(V); i =
2
.10
-3
cos(10
4
t +
2
3
π
)(A).
14. W =
2
1
;
q = 1,6.10
-6
cos(5000t -
3
π
)(C); I
0
= ωq
0
= 8.10
-3
A;
i = 8.10
-3
cos(5000t +
6
π
)(A).
15. a) λ
1
= 2πc
11
CL
= 37,7 m; λ
2
= 2πc
21
CL
= 94,2 m.
λ
nt
=
2
2
2
1
21
λλ
λλ
+
= 60 m.
b) λ
//
= 2πc
)(
21
CCL +
=> λ
//
=
2
2
2
1
λλ
+
= 125 m.
17. a) f
nt
2
2
1
21
ff
ff
+
= 6 Hz.
18. Ta có
2
1
2
1
C
C
=
λ
λ
C
2
=
2
1
2
21
λ
λ
C
= 306,7 pF.
19. I
0
RI
= 1,39.10
-6
W.
21. T = 2π
LC
= 10π.10
-6
= 31,4.10
-6
s. Trong một chu kì có 2 lần điện tích
trên bản tụ đạt giá trị cực đại nên khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà
điện tích trên bản tụ đạt cực đại là ∆t =
2
T
= 5π.10
-6
= 15,7.10
-6
s. Trong một chu
kì có 4 lần năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường nên khoảng thời
gian giữa hai lần liên tiếp mà năng lượng điện trường bằng năng lượng từ
trường là ∆t’ =
4
T
= 2,5π.10
-6
= 7,85.10
-6