Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
Chương 2: HỆ THỐNG THÍ NNGHIỆM HOÁ HỌC PHẦN VÔ CƠ LÍP
12 BAN KHTN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
I. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ VÔ CƠ LÍP 12 BAN KHTN
1. Nội dung kiến thức phần vô cơ líp 12 ban KHTN
Phần hoá học vô cơ líp 12 ban KHTN có nhiệm vụ phát triển và hoàn chỉnh
những kiến thức hoá học vô cơ ở cấp THCS và ở líp 10, 11 THPT trên cơ sở lí
thuyết chủ đạo của chương trình. Nội dung kiến thức phần vô cơ líp 12 ban
KHTN có thể chia thành hai phần như sau:
- Phần đại cương về kim loại, gồm các kiến thức chung về kim loại như: tính
chất vật lí và hoá học chung của các kim loại và hợp kim, sự ăn mòn kim loại và
điều chế kim loại
- Phần các kim loại cụ thể: Phần này chủ yếu đi sâu vào tìm hiểu một số kim
loại cụ thể quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.
Như vậy nội dung của phần thứ nhất mang tính định hướng giúp HS có cái
nhìn khái quát về kim loại; có sự kết hợp với lí thuyết chủ đạo của chương trình
để đi sâu nghiên cứu một số kim loại cụ thể có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
Đồng thời phần hoá vô cơ của líp 12 ban KHTN còn được mở rộng thêm một số
vấn đề về ứng dụng và vai trò của các kiến thức hoá học trong đời sống XH.
Vì vậy, phần hoá học vô cơ líp 12 ban KHTN gồm các chương:
Chương 4 : Đại cương về kim loại
Chương 5 : Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
Chương 6 : Crom-Sắt-Đồng
Chương 7 : Phân tích hoá học
Chương 8 : Hoá học và vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường
2-Những điểm mới so với chương trình hiện hành
So với chương trình hoá học líp 12 hiện hành, phần hoá học vô cơ líp 12 ban
KHTN có những thay đổi sau:
32
Chương trình
hiện hành
(2tiết/tuần)
33 24
(72,7%)
1
(3,0%)
3
(9,1%)
2
(6,1%)
3
(9,1%)
Từ bảng trên ta thấy có sự thay đổi sau:
- Tổng số tiết dành cho phần hoá vô cơ tăng từ 33 tiết lên 46 tiết, điều này là do
đưa thêm hai chương: Chương 7: “Phân tích hoá học” và chương 8: “Hoá học và
vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường” vào, đồng thời phần hoá hữu cơ chỉ còn 3
chương do đã đẩy lùi ba chương đầu xuống líp 11.
- Số tiết lí thuyết,ôn tập được giảm đi đồng thời tăng số tiết luyện tập, thực
hành, đặc biệt là số tiết thực hành được tăng từ 2 tiết lên 6 tiết.
- Các bài luyện tập, thực hành có nội dung cụ thể, rõ ràng giúp HS dễ theo dõi,
chuẩn bị.
2.2. Những thay đổi về nội dung trong các chương
Nội dung trong các chương có bổ sung những kiến thức mới chuyên sâu hơn
và chú trọng hơn đến TNTH khi nghiên cứu kiến thức mới. Cụ thể:
1. Chương: “Đại cương về kim loại” được bổ sung những nội dung sau:
- Vấn đề “Điện hoá” trong kim loại, bao gồm: Khái niệm về pin điện hoá; thế
điện cực chuẩn của kim loại; dãy điện hoá chuẩn của kim loại và ý nghĩa; sù
điện phân.
- Điều chế kim loại được đề cập một cách hoàn chỉnh hơn, trong phương pháp
khoa học hiện đại nhằm nâng cao cơ sở lý thuyết để tăng khả năng giải thích, dự
đoán lý thuyết của HS trong quá trình vận dụng kiến thức giúp HS tìm hiểu sâu
sắc bản chất của hiện tượng hoá học. Điều này được thể hiện rõ ở ngay chương
Đại cương về kim loại.
34
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
- Hệ thống kiến thức về chất mang tính toàn diện hơn, đảm bảo cho HS có đủ
dữ kiện để hiểu và vận dụng lý thuyết chủ đạo đồng thời làm phong phú vốn
kiến thức của HS.
- Việc tăng cường sử dụng TN và làm phong phú các dạng bài tập giúp các kĩ
năng hoá học cơ bản của HS(kĩ năng dự đoán, giải thích, thực hành ) được
hoàn thiện.
- Sau một số bài học còn có thêm phần tư liệu đọc thêm giúp HS có thêm
những thông tin khoa học, kiến thức thực tế làm cho hoá học gắn bó với đời
sống thực tế hơn kích thích sù ham học hỏi hiểu biết của HS.
II. HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM PHẦN VÔ CƠ LÍP 12 BAN KHTN
Sau khi nghiên cứu SGK, SGV líp 12 ban KHTN(thí điểm) phần hoá vô cơ,
chúng tôi thấy rằng so với chương trình hiện hành số lượng TN trong mỗi tiết
dạy, số bài thực hành tăng lên nhiều. Chất lượng cũng được nâng cao một bước:
tăng cường TN nghiên cứu,TN tạo tình huống có vấn đề và phần lớn các TN có
thể do tù tay HS tiến hành. Các TN cũng đã được hướng dẫn cách tiến hành.
Trong giảng dạy hoá học, việc lùa chọn và xây dựng được mét hệ thống các
TN cho mỗi tiết dạy, cho mỗi chương cũng như cách tiến hành các TN đó để sử
dụng chúng theo hướng dạy học tích cực là rất có Ých cho mỗi GV đứng líp vì
sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức vào việc chuẩn bị các TN. Với mục đích
đó, chúng tôi đã tiến hành lùa chọn các TN dùng để giảng dạy trong từng bài
học của các chương thuộc phần hoá vô cơ líp 12 ban KHTN(thí điểm) và tiến
hành làm các TN đó để xác định các yếu tè đảm bảo thành công, an toàn khi
, CuSO
4
,
bông tẩm xót.
- Dụng cô: ống nghiệm, phễu chiết
,eclen, pipet, nót caosu, đèn cồn,
bông thuỷ tinh, giá để ống nghiệm
,kẹp ống nghiệm.
Bài 16:
(2 tiết)
Dãy điện
hoá của kim
loại.Sự điện
phân.
- Đo suất điện động của
pin điện hoá Zn-Cu .
- Điện phân dd CuSO
4
.
-Hoá chất : các dd:CuSO
4
1M,
ZnSO
4
1M, CuSO
4
0,5M.
-Dụng cô : Cặp điện cực graphit,cặp
điện cực Zn-Cu, cầu muối, ống thuỷ
tinh chữ U, cốc thuỷ tinh, nót cao su.
hành số 3:
Dãy điện
hoá của kim
loại.Điềuchế
kim loại
- Đo suất điện động của
pin:Zn-Cu; Zn-Pb.
- Điện phân dd CuSO
4
.
-Hoá chất: Cu, Zn, Pb dạng thanh.
Các dd: ZnSO
4
1M, CuSO
4
1M
,Pb(NO
3
)
2
1M, CuSO
4
0,5M.
-Dụng cô(cho một nhóm HS):
Cốc thuỷ tinh:2, vôn kế :1, điện cực
graphit:2, dây dẫn có kẹp:2, cầu muối
KCl:2, bình điện phân:1, pin 1,5V:2.
36
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
Cl
2
, HCl đậm đặc.
-Hoá chất: Na; Cl
2
chứa trong bình
thuỷ tinh, H
2
O,HClđặc,phenolphtalein.
-Dụng cô:Nót cao su có ống vuốt nhọn
xuyên qua, phễu thuỷ tinh,diêm, muôi
sắt, đèn cồn, pipet, ống nghiệm .
Bài 23:
(1 tiết)
Mét số hợp
chất quan
trọng của
kim loại
kiềm
- NaOH tác dụng với
HCl, CuSO
4
.
- Điều chế NaOH bằng
phương pháp điện phân
dd NaCl.
- NaHCO
3
tác dụng với
NaOH; HCl.
2
.
- Hoá chất: Mg phoi bào, ddHCl, H
2
O
,CuSO
4
.
- Dụng cô: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp
gỗ, kẹp sắt, pipet, giá ống nghiệm.
Bài 25:
(1 tiết)
Một số hợp
chất quan
trọng của
- Ca(OH)
2
tác dông với
HCl,CO
2
,CuCl
2
-CaCO
3
tác dụng với HCl,
CH
3
COOH.
-Hoá chất: các dd Ca(OH)
, nước
xà phòng, Na
2
CO
3
, CaCl
2
, nước cất.
-Dụng cô: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp
gỗ, pipet, giá ống nghiệm.
Bài 27:
(1 tiết)
Nhôm
- Al tác dụng với O
2
(khôngkhí); NaOH; Fe
2
O
3
; CuSO
4
.
- Hoá chất: Al bét, lá, Mg dây, Fe
2
O
3
bét, các dd:NaOH, CuSO
4
, HgCl
2
Bài 30:
(1 tiết)
Bài thực
hành số 5:
Tính chất
của KLK,
KT và
nhôm.
- Phản ứng của Na, Mg,
Al với H
2
O.
- Al +CuSO
4
.
- Điều chế và thử tính
chất của Al(OH)
3.
-Hoá chất: các kim loại Na, Mg, Al;
các dd: HCl, CuSO
4
, AlCl
3
đặc, NaOH
đặc.
-Dụng cô: ống nghiệm cỡ nhá và to,
ống vuốt nhọn, chậu thuỷ tinh, kẹp
kim loại, dao, giấy thấm, giấy ráp,
pipet, giá để ống nghiệm,đèn cồn.
Chương 6: Crom - Sắt - Đồng
Cr
2
O
7
, K
2
CrO
4
, NaOH, HCl, KI.
-Dụng cô: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn
cồn, pipet, giá ống nghiệm.
38
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
Crom KI.
Bài 33:
(1 tiết)
Sắt
- Fe tác dụng với H
2
SO
4
loãng và đặc.
- Fe HNO
3
loãng và đặc.
-Hoá chất: Fe(phoi bào), ddHNO
3
đặc,
4
,
KI, H
2
SO
4
l, NaOH, hồ tinh bét; Cu
mảnh.
-Dụng cô: ống nghiệm, pipet, kẹp gỗ
,giá ống nghiệm.
Bài 36:
(2 tiết)
Đồng. Mét
số hợp chất
của đồng
- Cu tác dụng với H
2
SO
4
,
HNO
3
.
- Cu tác dụng với HCl+O
2
- Cu tác dụng với AgNO
3
-Hoá chất: Cu(mảnh), các dd:H
2
SO
của Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3
.
- Fe
3+
tác dụng với I
-
.
- Đồng tác dụng với axit:
H
2
SO
4
, HNO
3
.
- Hoá chất: các dd: K
2
Cr
2
O
7
, FeSO
4
,
H
2
SO
, K
+
, Ca
2+
, Ba
2+
,
Al
3+
,Cr
3+
, Fe
3+
, Fe
2+
, Cu
2+
,
Mg
2+
.
- Nhận biết các anion
:NO
3
-
,SO
4
2-
, SO
3
3
, NaNO
3
, Na
2
CO
3
,
NaCl.
- Các dd thuốc thử: NaOH, Cu, NH
3
39
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
Cl
-
. K
2
Cr
2
O
7
, KSCN, Na
2
HPO
4
, H
2
SO
, Br
2
, anđehit fomic,
axit axetic, glucozơ, tinh bét.
-Dụng cô: đèn cồn, ống nghiệm, kẹp
gỗ, pipet, giá ống nghiệm.
Bài 43:
(1 tiết)
Bài thực
hành số 7:
Nhận biết
một số ion
vô cơ
-Nhận biết : NH
4
+
, CO
3
2-
.
-Nhận biết : Fe
2+
; Fe
3+
-Nhận biết : Cu
2+
-Nhận biết: NO
3
-
- Hoá chất: các dd: FeCl
, H
2
SO
4
l, quì tím.
- Dụng cô: ống nghiệm nhỏ, kẹp gỗ,
đèn cồn, pipet, giá để ống nghiệm.
Bài 44 :
(1 tiết)
Bài thực
hành số 8:
Nhận biết
một số hợp
chất hữu cơ
-Nhận biết etanol
-Nhận biết axit axetic.
-Nhận biết các lọ hoá chất
không nhãn.
- Hoá chất: Rượu etylic, các dd: KI
bão hoà I
2
, NaOH, Na
2
CO
3
FeCl
3
rất
loãng, CH
3
)
loãng và bỏ vào đó một viên kẽm nhỏ. Quan sát hiện tượng?
Hiện tượng và giải thích: Có bọt khí H
2
thoát ra, pthh:
2H
+
+ Zn → Zn
2+
+ H
2
↑
Chó ý:
- Nếu Zn nguyên chất thì khí H
2
thoát ra rất chậm, tuy nhiên trong thực tế sau
một thời gian khí H
2
thoát ra rất nhanh(do Zn không nguyên chất) do đó sau khi
HS quan sát hiện tượng xong, cần bá ngay viên kẽm ra, rửa sạch và thu hồi để
tiết kiệm hoá chất và tránh khí H
2
không thoát ra nhiều trong phòng.
- Nếu không có Zn hạt, có thể lấy vỏ pin háng cắt thành các mảnh nhỏ hình
vuông để làm TN sau khi đã đánh sạch chất keo và hoá chất khác bám vào.
Thí nghiệm 2: Cu tác dụng với dung dịch HNO
3
Cách tiến hành: Lấy vào ống nghiệm loại nhỏ khoảng 1ml dd HNO
3
loãng và bỏ
3
đặc thì phản ứng xảy ra rất nhanh và khí thoát ra là NO
2
rất
độc, do đó chỉ nên lấy lượng Cu đủ để quan sát được hiện tượng xảy ra.
- Nên lấy đồng từ các lá đồng mỏng để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
- Khi quan sát đủ hiện tượng, cần ngâm ống nghiệm vào chậu đựng nước vôi
trong để khử bỏ HNO
3
dư, NO
2
tạo ra và thu hồi lại Cu( nếu còn dư).
Thí nghiệm 3: Fe tác dụng với dung dịch CuSO
4
Cách tiến hành: Lắp dông cụ như hình 2.1. Cho
vào đáy phễu mét nắm bông thuỷ tinh, dùng đũa thuỷ tinh nén
chặt. Cho một líp sắt(bét hoặc phoi bào) dày 2-3 cm vào
phễu. Rót dd CuSO
4
vào phễu. Mở khoá phễu để dd chảy dần
xuống bình Eclen. Quan sát sự biến đổi màu sắc của các chất? Giải thích
hiện tượng xảy ra và viết pthh?
Hiện tượng và giải thích: Dung dịch CuSO
4
có màu xanh lam chảy qua líp bột sắt(màu đen) xuất
hiện líp Cu màu đỏ bám trên líp bột sắt. Dung dịch chảy xuống bình eclen có
màu lục nhạt của FeSO
4
. Pthh:
Cu
4
1M và CuSO
4
1M, chuẩn bị cầu
muối.
- Lắp pin điện hoá như mô tả ở hình 2.2. Rót vào cốc(1)dd
ZnSO
4
1.M, cốc(2)dd CuSO
4
1.M. Nối hai cốc bằng cầu
muối KCl hoặc NH
4
NO
3
bão hoà. Kẹp hai đầu dây dẫn của
Vôn kế vào hai cực. Ghi suất điện động của pin? Giải
thích?
Hiện tượng và giải thích: SGK trang 79.
Chó ý:
- Cách làm cầu muối: Cho thạch Agar(loại thạch được dùng để nấu ăn có bán
ngoài chợ) vào dd KCl hoặc NH
4
NO
3
bão hoà, đun sôi cho đến trong suốt. Bơm
dd vào ống thuỷ tinh chữ U, để nguội ta được cầu muối. Nếu không có ống chữ
U, có thể thay thế cầu muối bằng cách: dùng giấy thấm cuộn tròn lại(to bằng
điếu thuốc lá),cuốn một lượt băng dính ở ngoài, đem nhóng vào các dd trên.
- Cầu muối chỉ làm nhiệm vụ trung hoà điện của hai dd khi pin hoạt động, tuy
+
- Màu xanh của dd nhạt dần.
Chó ý:
- Nếu không có ống chữ U, có thể dùng cốc thuỷ tinh hoặc hai ống nghiệm
thủng đáy được nối với nhau bằng ống nhựa. Nếu không có điện cực graphit, có
thể lấy lõi pin cũ loại 1,5V để làm điện cực.
- Nguồn điện có thể là pin loại 1.5V hoặc acqui hoặc bộ đổi nguồn hiệu chỉnh
được hiệu điện thế và cường độ dòng.
- Chóng tôi đã thử lấy dụng cụ điện phân dd NaCl(trang bị cho THCS) để điện
phân dd CuSO
4
với hiệu điện thế 3V thì thấy cho kết quả rất tốt. Nếu sử dụng
dụng cụ này sẽ tiết kiệm được thời gian chuẩn bị TN và thời gian làm TN trên
líp.
Thí nghiệm 6: Ăn mòn điện hoá Zn-Cu trong dd axit loãng
Cách tiến hành: Lắp dông cụ như hình 2.4. Rót dd H
2
SO
4
loãng vào cốc thuỷ
tinh. Bá hai điện cực Zn và Cu vào cốc. Nối hai điện cực Zn và Cu với một dây
dẫn có mắc một vôn kế hoặc bóng đèn. Quan sát hiện tượng xảy ra khi chưa nối
hai điện cực, sau khi nối hai điện cực và giải thích?
Hiện tượng và giải thích:
- Khi chưa nối hai điện cực:
+ Thanh đồng không có hiện tượng gì.
+ Thanh kẽm bọt khí thoát ra do có sù ăn mòn hoá học, Zn
bị oxi hoá thành Zn
2+
:
+
trong dd di chuyển về thanh
đồng và bị khử thành H
2
: 2H
+
+ 2e → H
2
↑
+ Bóng đèn sáng(kim vôn kế bị lệch) do các electron di chuyển từ lá kẽm
sang lá đồng qua dây dẫn tạo ra dòng điện.
Chó ý:
- Nếu thanh kẽm không nguyên chất thì có hiện tượng phô là tại lá kẽm cũng
có bọt khí H
2
thoát ra do đã hình thành pin điện Zn-Tạp chất trong thanh kẽm.
- Nếu không có thanh kẽm có thể dùng vỏ quả pin cũ cắt ra.Tuy nhiên sẽ có
hiện tượng phụ như trên khi làm TN.
- Nếu không có đủ dụng cụ, có thể tiến hành TN đơn giản sau: Cho vào hai ống
nghiệm, mỗi ống 2 ml dd H
2
SO
4
loãng và hai viên kẽm. Quan sát thấy khí H
2
thoát ra ở hai ống là như nhau. Nhỏ vào một ống 3-4 giọt dd CuSO
4
. Trên viên
kẽm có một líp Cu màu đỏ bám vào và khí H
2
tạo phức màu xanh
với ion [Fe(CN)
6
]
3-
: 2H
+
+ Fe → Fe
2+
+ H
2
↑
3Fe
2+
+[Fe(CN)
6
]
3-
→ Fe
3
[Fe(CN)
6
]
2
- Èng(2) có xuất hiện màu xanh nhưng chậm và màu nhạt hơn do hình thành
pin điện Zn-Fe và Zn là cực âm bị ăn mòn,còn Fe là cực dương không bị ăn
mòn, nhưng do Fe không nguyên chất(chứa C) nên cũng bị ăn mòn chậm.
Chó ý:
- Đinh sắt phải được thả vào hai ống nghiệm cùng một lúc để đảm bảo thời
→ 2H
2
O
- Nhá phenolphtalein vào dd thu được thì dd có màu hồng.
46
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
Chó ý: - Lấy viên Na quá to, mức nước quá thấp đều dễ gây hiện tượng nổ do
tạo ra hỗn hợp khí gây nổ.
- Không đốt khí H
2
ngay sau khi mới bỏ Na vào vì không khí chưa thoát ra hết
sẽ tạo với H
2
hỗn hợp nổ.
- Để đơn giản hơn có thể thực hiện phản ứng trong ống nghiệm như sau: Đặt
ống nghiệm lên giá. Đổ nước ngập khoảng 9/10 ống. Cắt một mẩu Na bằng hạt
đậu tương,thấm sạch dầu. Dùng kẹp sắt bỏ viên Na vào ống nghiệm và đậy
nhanh miệng ống bằng nót cao su có cắm ống vuốt nhọn.Sau đó cũng đốt khí
sinh ra và thử môi trường dd.
Thí nghiệm 9: Na tác dông với HCl đặc
Cách tiến hành: Cho vào ống nghiệm 3/4 thể tích dd HCl 26-30% và cặp lên giá
sắt. Cắt một mẩu Na bằng hạt đậu xanh, thấm sạch dầu vào bỏ vào ống nghiệm.
Đậy ống nghiệm bằng phễu thuỷ tinh cuống nhỏ hoặc nót cao su có ống vuốt
nhọn xuyên qua. Châm lửa đốt khí thoát ra ở cuống phễu. Quan sát hiện tượng
xảy ra và giải thích?
Hiện tượng và giải thích: Viên Na chuyển thành giọt tròn chạy trên mặt dd, có
khí H
2
→ 2NaCl
Chó ý:
- Cần đậy miếng bìa kín miệng lọ khi phản ứng đang xảy ra để khí clo không
thoát ra ngoài gây nhiễm độc không khí líp học. Líp cát để bảo vệ bình phòng
khi Na rớt xuống làm nứt lọ.
Thí nghiệm 11: NaOH tác dụng với HCl, CuSO
4
Cách tiến hành:
- Lấy vào hai ống nghiệm loại nhỏ, mỗi ống 1ml dd NaOH. Nhỏ vào mỗi ống
một giọt dd phenolphtalein. Thêm từ từ từng giọt dd HCl vào ống (1), dd CuSO
4
vào ống (2). Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích?
Hiện tượng và giải thích: Khi nhá phenolphtalein vào hai ống nghiệm chứa
NaOH thì dd xuất hiện màu hồng.
- Khi nhá dd HCl vào ống (1) thì màu hồng nhạt dần và mất hẳn do phản ứng
trung hoà: OH
-
+ H
+
→ H
2
O
- Khi nhá dd CuSO
4
vào ống (2) thì màu hồng cũng mất và xuất hiện kết tủa
màu xanh nhạt của Cu(OH)
2
: 2OH
-
+ Cu
Cách tiến hành:
- Lấy 2-3 thìa thuỷ tinh bét NaHCO
3
cho vào ống nghiệm. Rãt 4-5 ml nước vào
và lắc mạnh. Quan sát hiện tượng? Chia dd thu được thành hai phần:
- Phần 1: Nhá từng giọt dd HCl vào.
- Phần 2: Nhá 4-5 giọt dd NaOH vào. Sau đó nhỏ vài giọt dd CaCl
2
vào. Quan
sát hiện tượng xảy ra và viết pthh?
Hiện tượng và giải thích:
- Do NaHCO
3
Ýt tan trong nước nên khi lắc lên NaHCO
3
vẫn không tan hết.
- Khi nhá dd HCl vào phần 1 lập tức có bọt khí CO
2
thoát ra, dd trong suốt:
HCO
3
-
+ H
+
→ CO
2
↑+ H
2
O
- Khi nhá dd NaOH vào phần 2 thì có phản ứng xảy ra nhưng không quan sát
xảy ra và giải thích?
Thí nghiệm 14: Na
2
CO
3
tác dụng với HCl
49
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
Cách tiến hành: Cho vào ống nghiệm 1-2 thìa thuỷ tinh bét Na
2
CO
3
. Rót 2-3ml
nước vào và lắc mạnh. Dùng ống nhỏ giọt, lấy dd trong ống nghiệm và nhỏ lên
mảnh giấy quì tím; quan sát sự chuyển màu của dd? Nhá tiếp từng giọt dd HCl
vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích?
Hiện tượng và giải thích:
- Na
2
CO
3
dễ tan trong nước. Dung dịch có môi trường kiềm khá mạnh nên làm
chuyển màu quì tím thành xanh do phản ứng thuỷ phân:
Na
2
CO
3
→ 2Na
HCO
3
-
+ H
+
→ CO
2
↑+ H
2
O
Chó ý: Nếu nhá dd Na
2
CO
3
vào dd HCl thì ngay lập tức có bọt khí thoát ra do
HCl luôn dư.
Thí nghiệm 15: Mg tác dụng với O
2
Cách tiến hành: Cặp một băng magie và đốt trên ngọn lửa đèn cồn. Khi magie
cháy sáng, đưa nhanh vào miệng chén sứ khô. MgO tạo ra ở dạng bột màu trắng.
Rót 2-3 ml nước vào chén, lắc đều và nhỏ vào chén vài giọt dd phenolphtalein.
Dung dịch có màu hồng nhạt do MgO tan Ýt trong nước tạo ra Mg(OH)
2
là bazơ
trung bình: Mg(OH)
2
Mg
2+
+ 2OH
-
sinh ra bám vào mảnh Mg làm mảnh
magie nổi trên mặt dd: Mg + 2H
+
→ Mg
2+
+ H
2
↑
- Mg tác dụng với muối CuSO
4
tạo ra Cu màu đỏ bám vào mảnh Mg:
Mg + Cu
2+
→ Mg
2+
+ Cu
(ngoài ra còn có bọt khí H
2
sinh ra do có sự ăn mòn điện hoá- xem TN 24)
Chó ý: Có thể kết hợp phản ứng của Mg với O
2
và H
2
O như sau: Đổ vụn Mg vào
một muôi sắt có cán dài. Đốt vụn Mg cháy chậm trong không khí. Khi tÊt cả líp
Mg trên bề mặt thìa sắt đã cháy đỏ thì nhóng từ từ vào chậu đựng nước. Nhỏ vài
giọt dd phenolphtalein vào dd. Quan sát hiện tượng xảy ra?[16]
Thí nghiệm 17: Ca(OH)
2
tác
màu xanh nhạt xuất
hiện: 2OH
-
+ Cu
2+
→ Cu(OH)
2
↓
- Khi sục khí CO
2
vào ống thứ ba thì dd bị vẩn đục,sau đã lại trong suốt trở lại:
51
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
2
thoát ra mạnh:
2HCl + CaCO
3
→ CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
↑
- Ở ống chứa dd CH
3
COOH có bọt khí CO
2
thoát ra chậm hơn:
CH
3
COOH + CaCO
3
→ (CH
3
COO)
2
Ca + H
2
O + CO
2
↑
Thí nghiệm 19: Tác hại của nước cứng
COO)
2
Ca↓
- Ở ống (2) có bọt và không có kết tủa.
Chó ý: Có thể sử dụng nước đóng chai tinh khiết hoặc nước đun sôi thay cho
nước cất.
Thí nghiệm 20: Làm mềm nước cứng tạm thời bằng phương pháp đun sôi
52
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
Cách tiến hành: Lấy vào 2 ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2-3 ml dd
Ca(HCO
3
)
2
. Đun sôi ống (1) khoảng 1 phót, để nguội. Cho 1ml nước xà phòng
vào ống nghiệm (1) và (2), lắc mạnh. Quan sát hiện tượng ?
Hiện tượng và giải thích: Khi đun sôi ống(1) thì có phản ứng:
Ca(HCO
3
)
2
→ CaCO
3
↓+ CO
2
↑+ H
2
O
+ Ca
2+
→ CaCO
3
↓
Phản ứng làm độ cứng của nước giảm, do đó khi nhỏ nước xà phòng vào nước
lọc và lắc lên thì có bọt.Ở ống (2) không có bọt vì nước cứng.
Chó ý: Nếu dùng dd nước vôi trong, để TN thành công nên lấy nước vôi trong
chia là hai phần bằng nhau. Sục khÝ CO
2
vào phần 1 đến khi kết tủa xuất hiện
và tan hết để thu được dd Ca(HCO
3
)
2
có cùng nồng độ với dd nước vôi trong.
Khi làm TN lấy hai dd đó theo tỉ lệ 1:1.
Thí nghiệm 22: Làm mềm nước cứng vĩnh cửu
Cách tiến hành: Cho vào 2 ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 3-4 ml dd
CaCl
2
. Nhỏ từng giọt dd Na
2
CO
3
vào ống (1) đến kết tủa hoàn toàn. Lọc lấy
phần nước trong(qua giấy lọc) sang ống nghiệm (3). Cho 1-2 ml dd xà phòng
vào 2 ống nghiệm (2) và (3) rồi lắc mạnh. Quan sát hiện tượng?
53
Nguyễn Khắc Công Luận
2
O
3
Chó ý:
- Nếu bột nhôm để lâu(không còn óng ánh khi đưa ra ánh sáng) thì TN không
thành công.
- Cần để tờ giấy cách ngọn lửa đèn cồn khoảng 20cm thì HS quan sát hiện tượng
được rõ ràng và an toàn(vì nếu để quá gần ngọn lửa giấy có thể bắt lửa và cháy).
- Nếu không có bột nhôm, có thể làm TN Nhôm mọc lông tơ như sau: LÊy một
lá nhôm đánh sạch líp oxit bằng giấy ráp hoặc rũa và nhỏ lên bề mặt lá nhôm vài
giọt dd HgCl
2
. Sau khoảng một phót rửa nhẹ lá nhôm bằng nước và thấm khô
bằng giấy thấm. Đặt lá nhôm vào trong một chiếc cốc thuỷ tinh. Sau khoảng 3-5
phót ta quan sát thấy oxit nhôm mọc từ lá nhôm ra trông giống như những sợi
bông. Dung dịch HgCl
2
rất độc, tránh để dây vào cơ thể.
Thí nghiệm 24: Al tác dụng với NaOH
Cách tiến hành: LÊy mét lá nhôm mỏng, đánh sạnh líp oxit bằng giấy ráp. Bá
lá nhôm vào ống nghiệm chứa 2-3 ml dd NaOH. Quan sát hiện tượng xảy ra?
Hiện tượng và giải thích: Khi cho lá nhôm vào dd NaOH thì có khí H
2
54
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
thoát ra trên bề mặt lá nhôm,lá nhôm tan dần:
2Al + 6H
- Vì E
0
Cu
2
+/Cu > E
0
Al
3+
/Al nên có phản ứng: 3Cu
2+
+ 2Al → Al
3+
+ 3Cu
- Khi đồng được giải phóng ra,trong môi trường có tính axit(do Cu
2+
bị thuỷ
phân)hình thành các cặp pin Al-Cu và xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá:
Al( cực âm) nhường electron; Cu(cực dương), tại đây các ion H
+
( do Cu
2+
và
Al
3+
sinh ra bị thuỷ phân tạo môi trường axit) nhận electron:
2H
+
+ 2e → H
2
↑
trong hộp sắt đựng cát khô. Làm một lỗ thủng nhỏ trên mặt
55
Nguyễn Khắc Công Luận
văn thạc sĩ
hỗn hợp và đổ vào một Ýt vôn Mg để làm mồi cho phản ứng. Cho mét Ýt vôn
Mg khác vào muôi sắt và đốt cháy trên ngọn lửa đèn cồn rồi đổ vào líp Mg làm
mồi.
Hiện tượng và giải thích: Hỗn hợp Al và Fe
2
O
3
bùng cháy mãnh liệt,các tia lửa
sáng chãi bắn lên trên. Phản ứng: 2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
Khi hỗn hợp nguội, dùng búa loại bỏ xỉ ta được một viên sắt(khoảng bằng hạt
ngô.
Chó ý:
- Khi biểu diễn thÝ nghiệm, GV phải đeo kính và không để HS đứng quá gần.
- Có thể dùng hỗn hợp bột Al và KMnO
4
(hoặc KClO
3
2
O
3
+6H
+
→ 2Al
3+
+3H
2
O
Al
2
O
3
+ 2OH
-
+ 3H
2
O → 2[Al(OH)
4
]
-
Vậy Al
2
O
3
là một oxit lưỡng tính.
Chó ý: Nếu không có sẵn bột nhôm oxit, có thể lấy Al
2
O