Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––
CÙ THỊ HƢƠNG GIANG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG LÂM SẢN
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN MINH TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin đảm bảo nội dung nghiên cứu do bản thân thực hiện, dƣới sự
hƣớng dẫn khoa học của TS. Trần Minh Tuấn, các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ công trình khoa
học khác.
Tác giả xin chịu trách nhiệm về các kết quả nghiên cứu trong luận văn!
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả Cù Thị Hƣơng Giang
Cù Thị Hƣơng Giang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5. Kết cấu luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG
CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ 6
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 35
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36
2.3.1. Chất lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của các doanh nghiệp
chế biến nông lâm sảnTỉnhTuyên Quang 36
2.3.2. Số lƣợng cán bộ lãnh đạo, quản lý 36
2.3.3. Công tác bố trí, sử dụng lao động, chế độ đãi ngộ 36
2.3.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu của cán bộ
trong doanh nghiệp chế biến nông lâm sản Tỉnh Tuyên Quang 36
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN
NÔNG LÂM SẢN THUỘC TỈNH TUYÊN QUANG 38
3.1. Đặc điểm chung của tỉnh có ảnh hƣởng tới nguồn nhân lực 38
3.1.1. Về điều kiện tự nhiên 38
3.1.2. Về tiềm năng, lợi thế 40
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 43
3.2. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của các doanh
nghiệp chế biến nông lâm sản tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn hiện nay 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v
3.2.1. Khái lƣợc về đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của các doanh
nghiệp chế biến nông lâm sản tại tỉnh Tuyên Quang 46
3.2.2. Chất lƣợng chuyên môn của cán bộ lãnh đạo, quản lý 50
3.2.3. Trình độ ngoại ngữ của cán bộ lãnh đạo, quản lý 50
3.2.4. Về chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý của các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản Tuyên Quang 55
3.2.5. Chính sách tuyển dụng và sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý 57
3.2.6. Tác phong chuyên nghiệp của cán bộ lãnh đạo, quản lý 62
4.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của
các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản ở Tỉnh Tuyên Quang 75
4.3.1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, quản lý của các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản ở Tỉnh
Tuyên Quang 75
4.3.2. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng 76
4.3.3. Giải pháp đào tạo ngắn hạn về chuyên môn, ngoại ngữ, lý luận
chính trị, khả năng giao tiếp, quản lý 77
4.3.4.Giải pháp về kiểm tra, đánh giá chất lƣợng đào tạo thƣờng xuyên,
liên tục 78
4.3.5. Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dƣỡng
cán bộ lãnh đạo, quản lý 79
4.4. Kiến nghị 87
4.4.1. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc 87
4.4.2. Kiến nghị đối với Tỉnh 89
4.4.3. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Phụ lục 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
11
TNHH1TV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
12
TMDV
Thƣơng mại dịch vụ
13
UBND
Ủy ban nhân dân
14
KCN
Khu công nghiệp
15
CN
Công nghiệp
16
THCS
Trung học cơ sở
17
THPT
Trung học phổ thong
18
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
19
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ và chiến lƣợc phát
triển kinh tế - xã hội của Đảng đã chỉ rõ: con ngƣời là nguồn lực quan trọng
nhất, là nguồn lực của mọi nguồn lực, quyết định sự hƣng thịnh của đất nƣớc.
Thực tiễn đã cho thấy, một doanh nghiệp hay một tổ chức dù có nguồn
lực về tài chính phong phú, nguồn tài nguyên dồi dào với hệ thống máy móc
thiết bị, khoa học công nghệ hiện đại hàng đầu cũng trở nên vô nghĩa nếu
không có đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi để sử dụng và phát huy tối đa
lợi thế sẵn có trong đơn vị. Điều này cho thấy, nguồn nhân lực có chất lƣợng
cao có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định khả năng cạnh tranh phát triển
và hội nhập của mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng . Nhận
thức đƣợc tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nƣớc ta đã coi giáo dục - đào tạo
là quốc sách hàng đầu, đồng thời đã đƣa ra rất nhiều chính sách về giáo dục -
đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của đất nƣớc. Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã
khẳng định: Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của chiến lƣợc phát triển kinh
tế - xã hội từ nay đến năm 2020 là: "Phát triển mạnh khoa học và công nghệ,
giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và phát triển kinh tế tri thức"; “Phát
triển mạnh nguồn nhân lực chất lƣợng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh
Quang" làm nội dung nghiên cứu luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của
các doanh nghiệp chế biến nông lâm sảnthuộc Tỉnh Tuyên Quang, chỉ ra
những điểm mạnh, điểm yếu và từ đó đƣa ra những quan điểm và giải pháp
nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của các doanh
nghiệp chế biến nông lâm sản thuộc Tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chất lƣợng cán bộ lãnh đạo,
quản lý trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của
các doanh nghiệp chế biến nông lâm sảnthuộc Tỉnh Tuyên Quang, chỉ ra
những thành công và hạn chế chủ yếu trong vấn đề này.
- Xác định phƣơng hƣớng và luận chứng hệ thống các giải pháp nâng cao
chất lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của các doanh nghiệp chế biến
nông lâm sảnthuộc Tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là chất lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
quản lý của các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản Tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian nghiên cứu: nghiên cứu về chất lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý của các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản thuộc Tỉnh Tuyên
Quang từ năm 2009 đến năm 2013 và biện pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ
cán bộ lãnh đạo, quản lý của các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG
CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1.1. Khái niệm, tiêu chí đánh giá chất lƣợng cán bộ lãnh đạo, quản lý
1.1.1. Khái niệm
chức, chỉ những ngƣời làm việc trong cơ quan nhà nƣớc; đồng thời, cũng
đƣợc hiểu là những ngƣời có chức vụ chỉ huy, phụ trách, lãnh đạo (trƣởng,
phó phòng, cục, vụ, v.v…).
Dù cách hiểu trong các lĩnh vực có khác nhau, nhƣng về cơ bản, cán bộ
là khái niệm chỉ những ngƣời có chức vụ, vai trò và cƣơng vị nòng cốt trong
một tổ chức, có tác động, ảnh hƣởng đến hoạt động của tổ chức và các quan
hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, góp phần định hƣớng sự phát
triển của tổ chức, của đơn vị.
b. Khái niệm cán bộ lãnh đạo, quản lý
Cán bộ lãnh đạo, quản lý là cán bộ có chức năng lãnh đạo, quản lý một
đơn vị, cơ quan theo thứ bậc khác nhau của hệ thống chính trị. Họ có chức
danh, tiêu chuẩn (chức vụ, quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích) nhất định, phù
hợp với các cấp, cơ quan, đơn vị mà họ phụ trách hoặc tham gia phụ trách.
Từ khái niệm chung về cán bộ lãnh đạo, quản lý có thể phân loại cán bộ
lãnh đạo, quản lý theo hai cách sau đây:
- Thứ nhất, phân loại theo cấp bậc, chức vụ: phản ánh trình độ tổ chức
xã hội và vị trí, vai trò của cán bộ lãnh đạo, quản lý. Theo cách phân loại cán
bộ này, ta có các loại cán bộ lãnh đạo, quản lý nhƣ: cán bộ cao cấp, trung cấp,
cán bộ sơ cấp…
- Thứ hai, phân loại theo hình thức tổ chức trong hệ thống chính trị.
Theo cách phân loại này có thể có các loại cán bộ nhƣ:
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan đảng;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nƣớc;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong các tổ chức đoàn thể xã hội.
c. Liên quan đến khái niệm cán bộ, cũng cần phân biệt cán bộ lãnh
đạo và cán bộ quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9
chuyên môn, phải có đủ năng lực và phẩm chất để định hƣớng, điều khiển, chỉ
huy, phải có khả năng tổ chức, hoàn thành tốt công việc và đoàn kết tập thể.
Theo cách hiểu phổ biến hiện nay khái niệm cán bộ lãnh đạo thƣờng gắn
với khái niệm cán bộ quản lý, đƣợc hiểu là những ngƣời có chức vụ và trách
nhiệm điều hành, cầm đầu trong các cơ quan, các tổ chức sự nghiệp, đơn vị
kinh doanh. Nội hàm khái niệm cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý đều là chủ
thể ra quyết định, điều khiển hoạt động của một tổ chức, ngƣời cán bộ lãnh
đạo cũng phải thực hiện chức năng quản lý và ngƣời cán bộ quản lý cũng phải
thực hiện chức năng lãnh đạo.
Từ những phân tích nêu trên có thể đƣa ra khái niệm cán bộ lãnh đạo,
quản lý: Cán bộ lãnh đạo và quản lý là những ngƣời có chức vụ, có vai trò và
cƣơng vị nòng cốt trong một cơ quan, một tổ chức, một đơn vị sự nghiệp công
lập, có ảnh hƣởng tác động đến hoạt động của tổ chức, cơ quan, đơn vị và các
quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, góp phần định hƣớng
phát triển của tổ chức, cơ quan, đơn vị theo các mục tiêu đã đề ra.
Với phạm vi nghiên cứu của luận văn là cán bộ lãnh đạo, quản lý theo
quy định của Luật Cán bộ, Công chức và Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày
25/01/2010 của Chính phủ, do đó trong phần này tác giả luận văn đề cập đến
hai khái niệm "cán bộ" và "lãnh đạo".
d. Khái niệm chất lƣợng cán bộ lãnh đạo, quản lý
- Chất lƣợng của từng cán bộ, cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức,
trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lƣợng của từng cán
bộ là yếu tố cơ bản tạo nên chất lƣợng của cả đội ngũ.
- Chất lƣợng của cả đội ngũ với tính cách là một chỉnh thể, thể hiện ở cơ
cấu đội ngũ đƣợc tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý về số lƣợng và độ
môn riêng biệt nhƣ quản lý trong bộ phận tài chính, nghiên cứu, nhân lực
1.1.2.3. Theo tính chất của lao động
- Cán bộ lãnh đạo là những ngƣời giữ cƣơng vị chỉ huy trong điều hành
công việc của tổ chức, đơn vị. Đây là bộ phận quan trọng nhất, quyết định
tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lý.
- Chuyên gia là những ngƣời có trình độ chuyên môn nhất định, có khả
năng nghiên cứu. Họ là những ngƣời tƣ vấn cho lãnh đạo, đồng thời cũng là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11
những nhà chuyên môn thực thi những công việc đòi hỏi phải có trình độ
chuyên môn phức tạp.
- Cán bộ thực thi, thực hành công vụ nhân danh quyền lực. Họ là những
ngƣời mà bản thân họ không có thẩm quyền ra quyết định mà là những
ngƣời thừa hành công việc, thực thi công việc. Đây là lực lƣợng đông đảo
trong hệ thống cán bộ trực tiếp thực thi các thủ tục hành chính.
- Nhân viên là những ngƣời thừa hành nhiệm vụ do cán bộ lãnh đạo giao
phó. Họ là những ngƣời làm công tác phục vụ, bản thân họ có những trình độ
chuyên môn kỹ thuật ở mức thấp nên chỉ tuân thủ sự hƣớng dẫn của cấp trên.
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
.
Ngoài ra, còn có thể đƣợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu khác nhƣ thâm niên
công tác, vị trí công tác mà ngƣời đó đã từng nắm giữ, khả năng thành thạo
công việc, cách giao việc và sử dụng nhân viên trong quá trình thực hiện quản
lý… Luận văn sẽ tập trung phân tích các tiêu ch
:
-
Phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực nói chung, cán bộ lãnh đạo,
quản lý nói riêng thể hiện cụ thể và đƣợc đánh giá thông qua thái độ và tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13
phong làm việc trong thực tế. Thái độ và tác phong làm việc của đƣợc thể
hiện ở thái độ làm việc, tính nghiêm túc chấp hành giờ giấc lao động, ý thức
tổ chức kỹ luật, mức độ đoàn kết gắn bó giữa các cá nhân, tinh thần trách
nhiệm đối với công việc Mặc dù đây là tiêu chí mang tính định tính, rất khó
để đánh giá một cách chính xác nhƣng nó là tiêu chí quan trọng, là yếu tố cấu
thành trí lực, tác động đến chất lƣợng nguồn nhân lực nói chung, cán bộ lãnh
đạo, quản lý nói riêng.
1.1.3.3. độ tuổi
Độ tuổi của cán bộ lãnh đạo
cán bộ. Độ tuổi
.
;
, HĐH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14
.
1.2. Nội dung
1.2.1. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ
về các chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm về hƣu, bệnh tật, tai nạn lao động
hoặc bệnh nghề nghiệp, sinh đẻ, áp dụng cho các khu vực thành thị và các
doanh nghiệp. Luật chỉ quy định những nguyên tắc chung, còn các biện pháp
tổ chức thực hiện giao cho chính quyền các cấp xử lý. Về nguyên tắc, mỗi chế
độ có một quỹ riêng. Nguồn quỹ gồm hai khoản do ngƣời sử dụng lao động
đóng đƣợc chia thành hai tài khoản riêng gồm hai khoản trên và tài khoản
chung chỉ do doanh nghiệp đóng góp để chi dùng chung trong những trƣờng
hợp đặc biệt. Chỉ khi nào mất cân đối thu - chi do các nguyên nhân bất khả
kháng thì Nhà nƣớc mới hỗ trợ từ ngân sách, còn bình thƣờng thì doanh
nghiệp và ngƣời lao động phải bảo đảm. Với cách làm này, Nhà nƣớc, doanh
nghiệp và ngƣời lao động đều thấy rõ các khoản tiền của từng loại chủ thể, cơ
bản khắc phục đƣợc tình trạng sử dụng sai mục đích, lẫn lộn giữa qũy của chế
độ này sang qũy của chế độ khác, hoặc bị thất thoát. Vì mỗi cá nhân đều có tài
khoản nên ngân hàng và bƣu điện chịu trách nhiệm chi trả các khoản bảo
hiểm xã hội, không cần đến một hệ thống chi trả đông ngƣời. Ngƣời lao động
biết đƣợc mình có bao nhiêu tiền trong các tài khoản bảo hiểm xã hội, số tiền