Hệ thống kế toán của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật việt thái - Pdf 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
LỜI MỞ ĐẦU
Năm năm đèn sách dưới mái trường cũng đã sắp kết thúc, cũng là lúc chúng em
có thể sử dụng khối kiến thức khổng lồ mà biết bao thầy cô đã dày công truyền đạt lại
cùng với tấm lòng nhiệt huyết, tận tụy để ứng dụng vào thực tế công việc và cả cuộc
sống.
Tuy suy nghĩ và tầm nhìn còn có phần hạn hẹp của mình, em hiểu rằng dịch vụ
thương mại luôn là một lĩnh vực đầy tiềm năng phát triển trong tương lai. Chính vì vậy
em đã chọn Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái là nơi thực tập,
là nơi em muốn khám phá tìm hiểu những điều mà em còn chưa nắm rõ khi còn ngồi
trên ghế nhà trường. Nơi đây cũng là nơi mà em muốn ứng dụng những bài học đã
được các thầy cô chỉ dạy, nhằm hiểu rõ hơn và có thể đưa ra những nhận định của bản
thân để hoàn thiện hơn những điều đã được học, cũng như góp phần nào đó giúp ích để
nâng cao giá trị mà Công ty mang lại cho khách hàng và cho bản thân Công ty.
Để có thể hoàn thành bản báo cáo thực tập này, em xin được gửi lời cám ơn
chân thành đến Ban giám đốc Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt
Thái và các phòng ban, xí nghiệp đã tạo điều kiện cho em đến thực tập và tìm hiểu về
Công ty. Bên cạnh đó là sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho bản báo cáo từ phía giảng
viên hướng dẫn thực tập, cô giáo Dương Thị Ngân đã giúp em hiểu rõ, nhìn nhận tốt
hơn mọi vấn đề.
Mặc dù rất cố gắng nhưng do kinh nghiệm và khả năng còn hạn chế nên báo
cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp ý của
các thầy cô giáo, đồng thời giúp em có thêm kinh nghiệm, kiến thức phục vụ quá trình
công tác chuyên môn sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 05 tháng 2 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thanh Thúy
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái được thành lập năm
2002, trải qua 9 năm hình thành và phát triển, Việt Thái đã gặt hái được những thành
công và có những đóng góp nhất định trên thị trường và đã trở thành nhà cung cấp có
uy tín trong lĩnh vực thiết bị y tế và máy giặt là công nghiệp.
Việt Thái là thành viên tham gia tích cực vào các dự án lớn của các tổ chức chính
phủ và phi chính phủ như: World bank, JICA, East Meets West, ORBIS, JBIC….Đến
nay, Việt Thái đã trở thành một trong các nhà cung cấp uy tín các thiết bị dùng cho
công tác hồi sức cấp cứu như máy thở, monitor,…tới hầu hết các bệnh viện trên toàn
quốc.
Năm 2004, Việt Thái thành lập chi nhánh tại TPHCM tại địa chỉ: H41K300,
đường Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM, nay chuyển sang địa chỉ: Số
3, Nguyễn Đức Thuận, P.13, Quận Tân Bình, TP.HCM.
Việt Thái đã cung cấp một số lượng đáng kể thiết bị y tế cho hầu hết các bệnh
viện, trung tâm y tế, trường đại học và viện nghiên cứu tại Việt Nam, thường xuyên tổ
chức hội thảo nhằm giới thiệu các công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, tài
trợ khách hàng tham dự hội thảo, hội nghị và các khóa đào tạo trong và ngoài nước,
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
tham quan nhà máy của các hãng nổi tiếng trên thế giới như: Medtronic-Xomed/Mỹ,
Newport/Mỹ, Masimo/Mỹ, Haag-Streit/Thụy Sỹ, Welch Allyn/Mỹ, Inami/Nhật Bản,
Devilbis/Mỹ, Moller/Đức, Conmed/Mỹ…
Bên cạnh quá trình phát triển kinh doanh, Công ty Việt Thái còn luôn chú trọng
phát triển đội ngũ nhân sự, đặc biệt là đội ngũ tư vấn & đội ngũ kỹ thuật viên chuyên
nghiệp, nhằm tư vấn, hỗ trợ & cung cấp dịch vụ tốt nhất tới khách hàng
Không chỉ tập trung vào lĩnh vực kinh doanh, Công ty Việt Thái còn đề cao các
hoạt động từ thiện, tham gia vào các chương trình Quỹ vòng tay nhân ái, Quỹ trẻ em
nghèo lọc máu & ghép thận.
Với những nỗ lực phát triển không ngừng, Công ty TNHH Thương mại và
dịch vụ kỹ thuật Việt Thái đã được vinh danh trở thành doanh nghiệp tiêu biểu 1000

Tư vấn đầu tư các công trình thiết bị y tế (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư
vấn tài chính kế toán, kiểm toán, thuế, chứng khoán )
Lập dự án đầu tư các công trình y tế (Không bao gồm dịch vụ thiết kế công
trình)
Thẩm tra dự toán và tổng dự toán công trình
Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu
Dịch vụ giặt là
Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn , giới thiệu và mô giới lao động, việc
làm (không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn, cung ứng nhân lực cho các tổ chức,
doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động)
Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar,
phòng hát karaoke, vũ trường)
Kinh doanh máy tính thiết bị văn phòng
Tư vấn, cung cấp và lắp đặt hệ thống khí y tế
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Xây dựng công trình công ích
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có
điều kiện theo quy định của pháp luật
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty.
a) Các thiết bị dụng cụ y tế chuyên dụng: dùng cho phòng hồi sức cấp cứu, phòng mổ,
các thiết bị dùng trong chuyên khoa nhi, các thiết bị chuyên khoa tai mũi họng, các
thiết bị chuyên khoa mắt, các thiết bị dùng trong sản khoa, các thiết bị dùng cho
chuyên khoa tim mạch và các thiết bị thăm dò chức năng và điều trị khác.

pháp luật Nhà nước về hoạt động của Công ty. Ban Phó Giám đốc là những người giúp
việc cho Giám Đốc, phụ trách một số lĩnh vực công tác của Công ty theo sự phân công
của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được
giao.
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty:
Phòng Hành chính nhân sự
Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty trong việc thực hiện công tác
quản trị, quản lý, sửa chữa tài sản, trang thiết bị máy móc; hệ thống điện, nước, điều
hòa…; Mua sắm, cấp phát văn phòng phẩm, báo chí…; tiếp nhận và xử lý công văn
kịp thời, sử dụng và quản lý con dấu Công ty, đảm bảo nguyên tắc bảo mật và theo
quy định của Pháp luật. Giúp ban giám đốc tuyển dụng lao động
Phòng Kinh Doanh
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
7
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
hành chính-
nhân sự
Phòng
dự án
Phòng
Marketing
Phòng
kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
Phòng

* Nhận xét:
Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến, linh hoạt, phân cấp nhiệm vụ từng
đơn vị rõ ràng, không chồng chéo.
Lợi ích của cơ cấu này là tạo nên sự chuyên môn hóa có chiều sâu, cho phép
các thành viên tập trung tối đa các nguồn lực vào chức năng nhiệm vụ của mình, thúc
đẩy công việc mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cho Công ty.
PHẦN II
PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOANH NGHIỆP
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt dộng marketing
2.1.1. Phân tích tình hình kinh doanh trong 2 năm gần đây :
đơn vị : triệu đồng
T
T
Tên sản phẩm
Năm 2009 Năm 2010
So sánh
Doanh thu Tỷ trọng Doanh thu Tỷ trọng
1
Buôn bán trang thiết bị
dụng cụ y tế 92,959 55.27% 109,952 52.87% 118.3%
2 Buôn bán thiết bị giặt là 8,976 5.34% 12,651 6.08% 140.9%
3 Dịch vụ bảo hành 56,290 33.47% 68,875 33.12% 122.4%
Sửa chữa 36,290 42,545 117.2%
Lắp đặt 20,000 26,330 131.7%
4 Doanh thu khác 9,968 5.93% 12,489 7.93% 165.4%

Bán, cho thuê máy móc

nghề, lĩnh vực kinh doanh đối với công ty là rất cần thiết trong thời gian tới.
2.1.2. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bảng 3.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Việt Thái
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2010
(VND)
Năm 2009
(VND)
Mức biến động
Tỉ lệ so với
doanh thu
thuần
số tiền
(nghìn đ)
Tỉ lệ
(%)
2010
( %)
2009
(%)
1 Tổng DT 207,967,310,054 168,193,179,963 39,774,130,091 123.65 103.27 103.07
2 các khoản giảm trừ 6,589,078,880 5,007,859,005 1,581,219,875 131.57 3.27 4.15
3 DT thuần 201,378,231,174 163,185,320,958 38,192,910,216 123.40 100.00 100.00
4 Giá vốn hàng bán 155,690,328,095 120,619,555,056 35,070,773,039 129.08 77.31 73.92
5 Lợi tức gộp 45,687,903,079 42,565,765,902 3,122,137,177 107.33 22.69 26.08
6 DT hoạt động TC 6,458,995,505 2,070,333,414 4,388,662,091 311.98 3.21 1.27
7 Chi phí HĐTC 3,290,877,600 1,090,688,123 2,200,189,477 301.72 1.63 0.66

So với năm 2009, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 đã tăng
lên một lượng là 2,306,108,543, hay đạt 106,17% . Đó là do các nguyên nhân:
+ Do tổng doanh thu bán hàng thay đổi. DT năm 2010 tăng 39,774,130,091đ,
do vậy đã làm cho lợi nhuận tăng 39,774,130,091đ.
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
+ Do các khoản giảm trừ thay đổi trong năm 2010, phát sinh khoản giảm trừ
hàng bán bị trả lại tăng lên 1,581,219,875đ so với năm 2009 Đây là một khoản làm
giảm lợi nhuận. Điều này phản ánh chất lượng quản lý bộ máy và công tác bán hàng
chưa được thực hiện sát sao.
+ Do giá vốn hàng bán thay đổi. GVHB là một trong những nhân tố quyết định
ảnh hưởng đến lợi nhuận. Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, nếu doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất, thu mua liên quan đến hoạt động tiêu thụ sẽ là
cho lợi nhuận tăng lên và ngược lại. Ta nhận thấy năm 2010, GVHB của công ty đã
tăng 35,070,773,039đ so với năm 2010 cho nên lợi nhuận đã giảm đi một lượng là
35,070,773,039đ.
+ Do chi phí bán hàng thay đổi. Chi phí bán hàng là toàn bộ những khoản chi
liên quan đến hoạt động tiêu thụ như tiền lương nhân viên bán hàng, chi vật liệu bao
gói, dụng cụ bán hàng, quảng cáo, vận chuyển bốc dỡ, hoa hồng, , những khoản chi
này phát sinh sẽ là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận. Vì vậy, cần có sự điều chỉnh,
đảm bảo tiết kiệm mà vẫn hiệu quả của các khoản chi. Ta thấy chi phí bán hàng của
Công ty năm 2010 tăng 368,056,095đ so với năm 2009 nên đã làm cho lợi nhuận năm
nay giảm đi 368,056,095 đ.
+ Do chi phí QLDN thay đổi. Chi phí QLDN thường là những chi phí cố định,
ít biến đổi, theo quy mô kinh doanh. Chi phí này phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp. Ta thấy năm 2010, chi phí này có tăng lên 1,584,641,390đ. Vì vậy, đã
làm cho lợi nhuận của công ty giảm đi 1,584,641,390đ.
* Các nhân tố làm tăng lợi nhuận:
Tổng số doanh thu là: + 39,774,130,091

131,923,2
73,733
389,023,6
32,578
199,846,89
5,973
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
193,216,48
8,021
6,395,519,
878
9,392,055,
198
99,806,003
,950
7,893,787,
538
II. Các khoản ĐTTC
ngắn hạn
16,500,000
,000
45,500,000
,000 -
31,000,000
,000
22,750,000
,000
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn

B. TÀI SẢN DÀI HẠN
118,340,1
63,717
105,175,5
42,968
54,198,60
5,729
111,757,8
53,343
79,687,074
,349
I. Tài sản cố định
23,344,065
,210
29,900,125
,545
13,905,458
,960
26,622,095
,378
21,902,792
,253
II. Bất động sản đầu tư
16,003,500
,676
9,009,963,
211
4,032,156,
701
12,506,731

1,181
186,121,87
9,462
500,781,48
5,920
279,533,97
0,322
C. NỢ PHẢI TRẢ
348,461,8
70,255
219,419,4
20,349
120,277,2
10,866
283,940,6
45,302
169,848,31
5,608
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
I.Nợ ngắn hạn
345,892,82
4,690
216,650,86
5,115
107,508,65
5,632
281,271,84
4,903

,142
214,480,34
3,096
105,809,65
0,106
II. Nguồn kinh phí và các
quỹ khác
3,166,396,
282
1,554,598,
762
6,197,410,
454
2,360,497,
522
3,876,004,
608
TỔNG NGUỒN VỐN
628,616,91
0,659
372,946,06
1,181
186,121,87
9,462
500,781,48
5,920
279,533,97
0,322
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy

Tổng nợ ngắn hạn
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh: thể hiện khả năng thanh toán tức thời bằng
cách loại bỏ đi khoản mục hàng tồn kho. Tỷ số này trong năm 2009 là 0,76 thể hiện
với mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bằng 0,76đ tài sản lưu động đã loại bỏ yếu
tố khó thanh lý là hàng tồn kho. Chỉ số này < 1 nên không an toàn. Điều này cũng xảy
ra với năm 2010. Cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bằng 0,87đ tài sản lưu
động, tức là đáp ứng 87% khoản nợ ( chỉ số không an toàn).
* Chỉ số thanh toán tức thời:
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009
Vốn bằng tiền 193,216,488,021 6,395,519,878
Tổng nợ ngắn hạn 345,892,824,690 216,650,865,115
Chỉ số thanh toán tức thời 0.56 0.03
Khả năng thanh toán tức thời: Phản ánh khả năng thanh toán ngay tức khức các
cam kết đến hạn bằng các loại tương đương tiền mặt, ở đây chỉ số tiền mặt năm 2009
là một chỉ số có độ rủi ro cao khi khả ăng thanh toán chỉ đáp ứng 3% của khoản nợ.
Sang năm 2010, tình hình đã khá hơn nhưng cũng vẫn chưa phải là tỷ số an toàn.
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
Phân tích khả năng sinh lời
* Lợi nhuận biên ROS =
CHỦ THỂ 2010 2009 Mức tăng %
Lợi nhuận sau thuế 37,290,009,890 35,887,090,123 1,402,919,767 103.9%
Doanh thu 207,967,310,054 168,193,179,963 39,774,130,091 123.6%
Doanh lợi tổng TS ROS 0.18 0.21 0.04 84.0%
* Doanh lợi tổng TS ROA =
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
Chỉ số thanh toán tức thời =
Vốn bằng tiền
Tổng nợ ngắn hạn

- Ta thấy ROS năm 2010 giảm hơn so với năm 2009. Doanh thu của năm 2010
tăng 39,774,130,091đ so với năm 2009 nhưng lợi nhuận sau thuế lại chỉ tăng
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
1,402,919,767đ ( 3,9%). Chinh vì vậy mà ROS giảm từ 0.21 xuống chỉ còn 0.18.
Nguyên nhân chính được xác định là do cuối năm 2010, thị trường bất động sản và
chứng khoán có rất nhiều biến động, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động
SXKD của công ty. Trong năm qua, dù có rất nhiều biến động nhưng vẫn trụ vững và
làm ăn có lãi mặc dù không nhiều cũng coi như là một thành công của công ty.
* Chỉ số ROA
- Trong năm 2010, hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể
hiện qua chỉ số ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền
hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
- Ta thấy ROS năm 2010 giảm hơn so với năm 2009
- Chỉ số ROA năm 2010 là 0,07 tức là cứ 1 đồng tài sản bỏ ra để kinh doanh thì
công ty thu lại được 0,07 đồng lãi/ năm. Do đó, Công ty cần tăng cường quản lý và sử
dụng một cách hiệu quả tài sản của công ty, đặc biệt kiểm soát chặt chẽ và có hệ thống
hơn hàng tồn kho và các khoản mục đầu tư dự án đang triển khai.
* Chỉ số ROE
Cho biết một đồng vốn tự có tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE càng cao
thì khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng có sức
hấp dẫn. Hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty. Hơn
nữa, tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động
quản lý tài chính của công ty. Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng
vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư
phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi
quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.

SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
Trong đó cán bộ chuyên môn, kỹ thuật là 18 người, kỹ thuật viên là 08 người đều
đã được đào tạo ở Mỹ, Italy, Singapore, Thái Lan v.v…và có các chứng chỉ chứng
nhận của các hãng cung cấp sản phẩm.
DANH SÁCH ĐỘI NGŨ CÁN BỘ KỸ THUẬT, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ KHẢ
NĂNG LẮP ĐẶT-BẢO HÀNH-BẢO TRÌ
STT HỌ VÀ TÊN
CHUYÊN NGÀNH ĐÀO
TẠO
SỐ NĂM KINH
NGHIỆM
1 Nguyễn Thị Thành-Giám đốc ĐH tài chính-kế toán 09 năm
2 Nguyễn Thị Thanh Hà- Phó
giám đốc phụ trách kinh doanh
ĐH Y Hà Nội
Chuyên ngành chuyên khoa
Nhi
16 năm
3 Long Thị Kim Oanh-Phó giám
đốc phụ trách tài chính
ĐH Kinh tế quốc dân 14 năm
4 Nguyễn Thanh Thủy-Kỹ sư ĐH Bách khoa Hà Nội
Khoa điện tử viễn thông
Chuyên ngành điện tử y sinh
5 Nguyễn Thục Hiền-Kỹ sư ĐH Bách khoa Hà Nội
Khoa điện tử viễn thông
Chuyên ngành điện tử y sinh
06 năm

Chuyên ngành thiết bị y tế
04 năm
13 Lê Văn Hanh-Kỹ sư ĐH Bách khoa Hà Nội
Khoa điện tử viễn thông
Chuyên ngành điện tử y sinh
04 năm
14 Chu Đức Hải-Kỹ sư ĐH Bách khoa Hà Nội
Khoa điện tử viễn thông
Chuyên ngành điện tử y sinh
03 năm
15 Vũ Dũng Thái-Kỹ sư ĐH Bách khoa Hà Nội
Khoa cơ khí
03 năm
16 Dương Văn Bộ-Kỹ thuật viên Trung cấp thiết bị y tế
Chuyên ngành thiết bị y tế
03 năm
17 Vũ Thị Loan-Kỹ sư ĐH Bách khoa Hà Nội
Khoa điện tử viễn thông
Chuyên ngành điện tử y sinh
01 năm
18 Chu Quang Đĩnh-Kỹ sư ĐH Bách khoa Hà Nội
Khoa điện tử viễn thông
Chuyên ngành điện tử y sinh
01 năm
19 Nguyễn Hải Thượng Phi ĐH Bách khoa Hà Nội
Khoa điện tử viễn thông
Chuyên ngành điện tử y sinh
01 năm
20 Vũ Thị Chuyên ĐH Bách khoa Hà Nội
Khoa điện tử viễn thông

DN cần xác định: mục đích, yêu cầu tuyển dụng;
từ đó, xác định số nhân viên cần tuyển, các vị trí
cần tuyển, các tiêu chuẩn đặt ra đối với từng vị
trí
2 Phân tích vị trí tuyển dụng
Công tác phân tích các vị trí cần tuyển dụng và
xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng do trưởng bộ
phận hoặc do trưởng phòng Tổ chức lao động
tiền lương ( nếu như việc tuyển dụng không xuất
phát từ nhu cầu của các bộ phận mà do yêu cầu
chung của công việc hoặc do ban Giám đốc yêu
cầu) soạn thảo đề nghị tuyển dụng và chuyển
ban giám đốc phê duyệt
3 Lập đề nghị tuyển dụng
Các bộ phận có liên quan, thường do phòng Tổ
chức lao động tiền lương soạn thảo
4
Xem xét phê duyệt đề nghị
tuyển dụng
Ban giám đốc tiến hành xem xét và phê duyệt đề
nghị tuyển dụng
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
5
Thăm dò nguồn nhân lực
tuyển dụng
Trước tiên, doanh nghệp cần xác định vị trí nào
nên tuyển dụng trong nội bộ Công ty và vị trí
nào nên tuyển dụng ở bên ngoài. Sau đó, doanh

biến động trong các tháng khi có số ngày nghỉ bằng nhau nếu như số lương được
hưởng theo quy định không đổi.
SVTH: Bùi Thị Thanh Thúy
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Ngân
( Lương + các khoản phụ cấp khác nếu có) – [(Lương + các khoản phụ cấp
khác nếu có) * Ngày nghỉ không hưởng lương/ ngày công chuẩn)]
+ Đối với công nhân làm việc tại các phân xưởng trực tiếp sản xuất: áp dụng
cách tính căn cứ vào ngày làm việc thực tế trong tháng
( Lương + các khoản phụ cấp khác nếu có) * Ngày công làm việc trong tháng/
Ngày công chuẩn
3.1. Hệ thống kế toán của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt
Thái
3.1.1 Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp:
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái là một đơn vị
hạch toán độc lập, có bộ máy kế toán riêng hoàn chỉnh. Xuất phát từ đặc điểm kinh tế,
lĩnh vực kinh doanh và yêu cầu quản lý, hiện nay bộ máy kế toán của Công ty được tổ
chức thành Phòng Tài chính Kế toán gồm sáu người. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
của phòng và dựa vào năng lực, trình độ chuyên môn của từng người, Phòng Tài chính
kế toán phân công nhiệm vụ cụ thể như sau:
Trưởng phòng Tài chính kế toán: Là kế toán trưởng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc công ty, là người phụ trách chung và điều hành công tác của phòng bao
gồm: Xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn phục vụ cho nhập sản phẩm, theo dõi
các hợp đồng mua bán thiết bị y tế của các dự án, lập báo cáo thống kê, lập dự toán và
quyết toán kinh phí công đoàn.
Phó phòng Phòng tài chính kế toán (Kế toán tổng hợp): Có nhiệm vụ báo
cáo tài chính quý năm, phụ trách và điều hành công việc của phòng khi kế toán trưởng đi
vắng.
Nhân viên kế toán 1: Theo dõi thanh toán tạm ứng, tiền lương, bảo hiểm xã
hội, hạch toán chi tiết các tài khoản, theo dõi chi tiết chi phí giá của các công trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status