Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 1 8/5/2014 TÊN TÁC GIẢ:
Nhóm sinh viên Hóa Học K32. TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ BAO BÌ,
RÁC THẢI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TẠI PHƢỜNG TRƢỜNG LẠC
QUẬN Ô MÔN – TP. CẦN THƠ.
[email protected]
10. Số điện thoại:
0939296294
11. Ghi chú bổ sung: Các thành viên khác trong nhóm:
Phạm Thị Thanh Uyên (0983 888 978), pttuyen88@ student.ctu.edu.vn
Trần Thị Bích Nhung (01683 01 00 84), ttbnhung52@ student.ctu.edu.vn
Trần Thị Thanh Thúy (0989 014 393), tttthuy68@ student.ctu.edu.vn
Đặng Thị Huỳnh Thƣ (01269 577 140), dththu90@ student.ctu.edu.vn
12. Bảng tóm tắt:
Thực trạng ô nhiễm môi trƣờng, biện pháp thu gom và cách xử lý sơ bộ các
bao bì thải từ thuốc Bảo vệ thực vật.
13. Từ khoá: Mô hình quản lý rác thải từ thuốc bảo vệ thực vật.
14. Số trang: 24.
15. Số bản vẽ: 1.
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 3 8/5/2014
MỤC LỤC
TÓM LƢỢC 5
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU 5
I. Đặt vấn đề: 5
II. Nội dung nghiên cứu: 5
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN 5
I. Lược khảo tài liệu: 5
1. Thuốc bảo vệ thực vật: 5
Hình 9, 10 19
4. Xử lý bằng tro bếp (hay vôi): 20
CHƢƠNG V: THẢO LUẬN : 20
I. Ưu điểm: 20
II. Nhược điểm: 21
CHƢƠNG VI: DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC : 21 Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 4 8/5/2014
Danh mục Hình và Biểu đồ:
Hình 1: Sơ đồ về phƣờng Trƣờng Lạc 7
Biểu đồ 1: Biểu đồ các hình thức chứa thuốc BVTV 8
Biểu đồ 2: Biểu đồ cách quản lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng: 9
Biểu đồ 3: Biểu đồ cách xử lý bình phun thuốc sau khi sử dụng: 9
Hình 2, 3 10
Hình 4, 5 11
Biểu đồ 4 11
Hình 7, 8 18
Hình 9, 10 19
chung, việc quản lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng của nông dân tại phƣờng
Trƣờng Lạc còn nhiều hạn chế. Do đó, cần nâng cao ý thức ngƣời dân trong việc
quản lý các bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng và triển khai các biện pháp hạn chế
tối đa việc gây ô nhiễm môi trƣờng.
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU
I. Đặt vấn đề:
Việc sử dụng nông dƣợc ngoài mặt tích cực là tiêu diệt các sinh vật gây hại,
cung cấp dinh dƣỡng cho cây trồng, bảo vệ sản xuất… thì việc lạm dụng nông dƣợc
và biện pháp quản lý các bao bì của thuốc BVTV sau khi sử dung chƣa hợp lý đã
làm ô nhiễm môi trƣờng, giảm đa dạng sinh học và ảnh hƣởng đến sức khỏe con
ngƣời.
Ở phƣờng Trƣờng Lạc, ngƣời dân sống chủ yếu bằng nghề nông. Để thúc
đẩy hiệu quả trồng lúa và tránh đƣợc rủi ro do sâu bệnh thì việc sử dụng nông
dƣợc có chiều hƣớng gia tăng. Đề tài “Xây dựng mô hình quản lí bao bì, rác
thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc, quận Ô Môn, TP Cần Thơ” đƣợc
thực hiện nhằm khảo sát hiện trạng quản lý các bao bì, rác thải thuốc BVTV sau
khi sử dụng. Từ đó đề xuất các biện pháp thích hợp giúp ngƣời dân và cơ quan
chức năng quản lý tốt hơn nguồn rác thải này góp phần bảo vệ môi trƣờng, bảo
vệ sức khỏe ngƣời dân.
II. Nội dung nghiên cứu:
- Lập phiếu điều tra và tiến hành khảo sát thu thập thông tin về tập quán sản
xuất nông nghiệp, tình hình sử dụng thuốc BVTV và hiện trạng quản lý các bao bì,
rác thải thuốc BVTV trên các khu vực thuộc phƣờng Trƣờng Lạc.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền nâng cao ý thức ngƣời dân trong việc quản lý
các bao bì rác thải thuốc BVTV để bảo vệ môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
- Biện pháp thu gom và phƣơng pháp xử lí sơ bộ.
- Tìm đối tác hỗ trợ trong quá trình thực hiện đề tài.
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN
Parathion
15
1N NaOH
32p
Methyl Parathion
15
1N NaOH
7.5p
Malathion
25
10.03
28p
DDVP
37.5
8
462p
Diazionon
20
10.04
144p
Propoxur (Baygon)
20
10
40p
Carbaryl
Môi trƣờng
Kiềm
Rất nhanh
Tro bếp:
Tro bếp (hay tro thực vật): là thành phần còn lại khi đốt rơm rạ, lá và cây khô.
105.925 ha đất làm lúa.
* Tân Bình với 253 hộ dân, diện tích đất tự nhiên là 155.33 ha trong đó có
90.799 ha đất làm lúa.
* Tân Hƣng với 322 hộ dân, diện tích đất tự nhiên là 238.57 ha trong đó có
126.201 ha đất làm lúa.
III. Tình hình hình sản xuất nông nghiệp:
Phƣờng Trƣờng Lạc có 3802 hộ dân, trong đó có trên 80% hộ sản xuất nông
nghiệp còn lại là buôn bán và sản xuất khác.
Các hộ nông nghiệp chủ yếu là canh tác lúa, có một số canh tác hoa màu, cây
ăn trái và chăn nuôi nhƣng rất ít. Do vậy lúa chiếm một phần rất quan trọng trong
nền kinh tế của phƣờng. Nhờ chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, mùa vụ phù
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 8 8/5/2014
hợp với điều kiện sinh thái và thổ nhƣỡng, từ đó năng suất lúa tăng lên đáng kể.
Hiện nay, đa số các hộ nông dân sản xuất đƣợc 3 vụ lúa/1năm là Đông Xuân, Hè
Thu và Thu Đông.
3. Tình hình sử dụng các bao bì thuốc BVTV:
Biểu đồ 1: Biểu đồ các hình thức chứa thuốc BVTV:
Biểu đồ 3: Biểu đồ cách xử lý bình phun thuốc sau khi sử dụng:
Việc thải bỏ bừa bãi các chai lọ thuốc BVTV cũng có nhiều hình thức khác nhau.
b. Một số hình ảnh vứt bừa bãi bao bì, rác thải thuốc bảo vệ thực vật trên
đồng ruộng tại phƣờng Trƣờng Lạc Hình 2, 3
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 11 8/5/2014
Hình 4, 5
c. Ý thức của người nông dân trong việc quản lý nguồn phế thải thuốc
BVTV khi tiếp xúc với thuốc.
Biểu đồ 4
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 12 8/5/2014
Qua thực tế cho thấy, ngƣời dân trong vùng có hiểu biết về khâu quản lý thuốc
BVTV cũng nhƣ phế thải chƣa toàn diện và chƣa thật sự sâu sắc. Điều này đƣợc
biểu hiện qua các mặt: trình độ học vấn, mức độ tiếp cận thông tin Đa số những
ngƣời đƣợc phỏng vấn có trình độ học vấn thấp, nên khi sử dụng thuốc hầu nhƣ
không làm theo những chỉ dẫn đƣợc ghi trên nhãn thuốc về cách sử dụng, thời gian
cách ly và tính độc của thuốc. Phần lớn ngƣời dân biết đƣợc những thông tin về
thuốc BVTV qua truyền hình hoặc cán bộ khuyến nông trong những buổi hội thảo
(57.34%).
Việc theo dõi thông tin qua truyền hình là một thói quen tốt, nhƣng chƣa đƣợc
phồ biến rộng rãi trong nhân dân. Thƣờng những nông dân có theo dõi, quan tâm
các chƣơng trình IPM, bạn nhà nông,…. họ có nhận thức sâu sắc và toàn diện hơn
trong khâu chọn thuốc, tiếp xúc với thuốc và quản lý thuốc nhƣng vẫn chƣa quan
tâm nhiều đến sự ảnh hƣởng của thuốc BVTV. Ngƣợc lại đối với những ngƣời ít
quan tâm những chƣơng trình này họ thƣờng sử dụng thuốc theo thói quen, kinh
nghiệm và sự hƣớng dẫn của ngƣời bán thuốc và thƣờng thải bỏ bừa bãi các chai lọ
thuốc sau khi sử dụng.
Nhìn chung, khi ngƣời dân tiếp xúc với thuốc việc trang bị cũng chƣa tốt. Phần
lớn họ chỉ sử dụng khẩu trang và mặc quần áo thƣờng ngày khi pha thuốc và phun
thuốc ngoài ruộng. Theo ý kiến của những hộ nông dân đƣợc phỏng vấn, việc đeo
găng tay không thuận tiện cho công việc và phần lớn họ không quen sử dụng. Nông
dân chỉ sử dụng găng tay khi họ pha những loại thuốc có tính độc cao. Thói quen
này ít nhiều gì cũng ảnh hƣởng đến sức khỏe của họ.
5. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đối với động vật sống trên cạn và dƣới
nƣớc .
không khí họăc môi trƣờng nƣớc đã bị nhiễm thuốc, đặc biệt là do thức ăn có dƣ
luợng thuốc BVTV. Sau khi xâm nhập vào cơ thể con ngƣời, thuốc BVTV có thể gây
ra nhiều hậu quả đối với con ngƣời nhƣ:
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 13 8/5/2014
Gây viêm da khi tiếp xúc, mẫn cảm da, phản ứng dị ứng và phát ban, những
biểu hiện muộn và nghiêm trọng về da, bệnh da porphyry nhiễm độc mắc
phải bao gồm; mẩn cảm ánh sáng, nổi phỏng, loét sâu, rụng tóc và teo da.
Độc tính thần kinh muộn, thay đổi hành vi, tổn thƣơng thần kinh trung ƣơng,
viêm thần kinh ngoại biên.
Ảnh hƣởng đến sinh hóa: cảm ứng men và ức chế men.
Gây vô sinh ở nam giới, gây chết thai hoặc gây quái thai.
Ảnh hƣởng khác: gây ung thƣ, gây đột biến gen, đục nhân mắt, ảnh hƣởng
đến hệ thống miễn dịch…
Tính độc của thuốc BVTV đƣợc chia làm hai nhóm: chất độc nồng độ và chất
độc tích luỹ. Mức độ gây độc của nhóm chất độc nồng độ phụ thuộc vào luợng thuốc
xâm nhập vào cơ thể gồm các hợp chất pyrethroid, lân hữu cơ, cacbamat,…Ở dƣới
liều gây chết thuốc BVTV đƣợc phân giải, bài tiết ra ngoài cơ thể, các loại thuốc
thuộc nhóm độc tích luỹ nhƣ nhiều hợp chầt clo hữu cơ, các hợp chất chứa asen,
chì, thuỷ ngân,…có khả năng tích lũy trong cơ thể gây nên biến đổi sinh lý có hại cho
cơ thể sống.
Nhiều thuốc BVTV, đặc biệt là các thuốc trừ sâu có thể rất an toàn đối với cây
trồng nhƣng lại độc cho cá.
Thuốc BVTV tác động trực tiếp đến động vật gây hiện tƣợng ăn ít, xút cân, đẻ ít,
tỷ lệ trứng nở giảm,…nếu bị ngộ độc nặng, động vật có thể bị chết hàng loạt hoặc
thuốc BVTV có thể tích lũy số lƣợng hay tích lũy hiệu ứng để gây nên những chứng
bệnh đặc biệt cho động vật.
b. Tác động gián tiếp:
Độ độc mãn tính của thuốc BVTV: bên cạnh độc cấp tính gây nguy hại tức thời
đến sinh vật, độc mãn tính cũng là một thuộc tính của thuốc BVTV bao gồm: khả
của đất và qua tác động của các yếu tố hoá lý. Tuy nhiên tốc độ phân giải thuốc bị
chậm nếu thuốc tồn tại ở đất với số lƣợng lớn, nhất là ở đất có hoạt động sinh học
yếu, do đó nƣớc bị rửa trôi gây nhiễm bẩn nguồn nƣớc.
a. Ảnh hưởng tới môi trường đất: đất là bộ phận quan trọng của môi trƣờng
sống và cũng là nơi chủ yếu bị nhiễm bẩn do thuốc BVTV. Nguyên nhân là do:
Phun thuốc lên đất để loại trừ dịch hại sống trong đất nhƣ: tuyến trùng, sâu
thép, trùng đất, phun thuốc trừ cỏ trƣớc khi gieo hạt,…
Rơi vãi trong quá trình phun thuốc,…
Rơi vãi trong quá trình pha chế,…
Dƣ lƣợng thuốc BVTV trong khí quyển ngƣng tụ cùng với hơi nƣớc và rơi
xuống đất do mƣa, …
Vài loài thuốc BVTV nhƣ Clo hữu cơ rất khó bị phân huỷ nên chúng có thể tồn
tại nhiều năm trong đất. Sự tồn tại và di chuyển của thuốc BVTV trong đất phụ thuộc
vào nhiều yếu tố nhƣ: cấu trúc hoá học của hợp chất, loại đất, điều kiện thời tiết,
phƣơng thức tƣới tiêu, loại cây trồng và các loài vi sinh vật có trong đất,…. Tác hại
của thuốc BVTV đối với đất là nó làm giảm độ màu mỡ, chai hoá, tiêu diệt những vi
sinh vật có lợi trong đất,…
b. Ảnh hưởng đến môi trường nước: Nƣớc có thể bị ô nhiễm trong các trƣờng
hợp sau:
Đổ nƣớc BVTV thừa sau khi sử dụng
Đổ nƣớc rửa dụng cụ chứa thuốc BVTV thừa sau khi sử dụng
Quá trình xói mòn, rửa trôi đất đã bị ô nhiễm xuống các nguồn nƣớc.
Thuốc BVTV từ khí quyển theo mƣa tuyết xuống các nguồn nƣớc.
Dùng thuốc BVTV để đánh bắt cá.
Độ bền vững của thuốc BVTV trong nƣớc phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Tính
hoà tan trong nƣớc của thuốc, khả năng tác dụng với nƣớc, tính bền vững với sự
quang phân trong nƣớc, nhiệt độ,….
c. Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Việc sử dụng thuốc BVTV cũng gây
ảnh hƣởng đến không khí một cách đáng kể là do:
Khi tiến hành phun thuốc cho cây trồng thì một phần thuốc trực tiếp bay vào
Liên hệ phòng tài nguyên môi trƣờng hỗ trợ cán bộ tƣ vấn cách sử dụng và
quản lý thuốc BVTV đúng quy cách, an toàn.
Liên kết với các công ty thuốc BVTV để hỗ trợ tổ chức hội thảo và tặng dụng
cụ bảo hộ lao động cho ngƣời nông dân.
Thông qua các cuộc hội thảo, họp dân, tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức
ngƣời nông dân trong việc quản lý bao bì rác thải thuốc BVTV với các nội
dung: trình bày về vấn đề ảnh hƣởng của thuốc BVTV đối với sức khỏe và
môi trƣờng, cách sử dụng thuốc BVTV đúng qui cách, kế hoạch thu gom và
quản lý các bao bì thuốc BVTV an toàn và cuối cùng là những lợi ích mà
ngƣời dân sẽ đạt đƣợc.
Tổ chức phát tờ rơi đến tay ngƣời dân thông qua các cửa hàng thuốc BVTV
tại địa phƣơng nhằm hƣớng dẫn về cách quản lý các bao bì, chai lọ thuốc
BVTV trƣớc và sau khi sử dụng.
CHƢƠNG IV : BIỆN PHÁP THU GOM:
I. Thời gian và địa điểm thực hiện:
Đề tài sẽ đƣợc ứng dụng thực tế ngay sau khi có kinh phí hỗ trợ.
Do hạn chế về một số điều kiện nên đề tài chỉ thực hiện trên 3 khu vực: Tân
Xuân, Tân Hƣng và Tân Bình thuộc khu phƣờng Trƣờng Lạc, quận Ô Môn,
TP. Cần Thơ.
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 16 8/5/2014
II. Phương tiện thực hiện:
Phƣơng tiện thu gom : thùng chứa bao bì, khẩu trang, găng tay, các phƣơng
tiện vận chuyển và chuyên chở khác….
III. Phương pháp thực hiện:
- Mở chiến dịch thu gom các bao bì và vỏ chai có sẵn trên các cánh đồng và
kênh rạch.
Phát động phong trào thu gom trên 3 khu vực: Tân Xuân, Tân Hƣng và Tân
Bình.
Liên hệ và kết hợp với các lực lƣợng đoàn thể ở khu vực: đoàn thanh niên,
Lu xử lý
b. Xử lý tại các đại lý bán thuốc BVTV:
Dùng dung dịch NaOH (nồng độ: 0.004g/l)
Dụng cụ xử lý: thùng nhựa loại 1000L, dung dịch xút đƣợc cho vào khoảng
2/3 thể tích thùng xử lý.
Cách pha xút:
Ta có:
14
10OHH
Với pH=10 →
10
10H
→
4
10
14
10
10
10
OH
Mà
VM
m
V
M
m
V
hồi và tái sử dụng làm dụng cụ chứa thuốc BVTV mới, v.v…, còn các bao bì (túi
tráng kẽm) đƣợc chuyển đến các cơ quan chức năng thiêu hủy (lò nung xi măng
Holcim,…). II. Thực nghiệm:
Thí nghiệm đƣợc tiến hành tại khung viên Khoa Khoa học, Trƣờng Đại học Cần
Thơ.
3. Xử lý bằng xút công nghiệp:
Hình 7, 8
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 19 8/5/2014
Hình 9, 10
1. Hóa chất và dụng cụ:
a. Hóa chất:
- Cân 0.06g xút công nghiệp.
- 15L nƣớc.
b. Dụng cụ:
- Thùng 20L.
- Đĩa thủy tinh.
- Cân điện tử.
2. Tiến hành:
- Pha 0.06 g xút trong 15L nƣớc ở pH = 10.
- Cho 10 gói và 2 vỏ chai thuốc BVTV sau khi sử dụng vào thùng 20L.
- Tiếp theo, đổ 15L dung dịch xút vào thùng sao cho ngập các gói, vỏ chai.
- Đặt thùng này trong môi trƣờng tự nhiên, và ở nơi an toàn.
CHƢƠNG V: THẢO LUẬN :
I. Ưu điểm:
Phát động phong trào bảo vệ môi sinh xanh, sạch, đẹp.
Góp phần nâng cao ý thức ngƣời dân trong việc sử dụng và bảo quản thuốc
BVTV đúng qui cách.
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 21 8/5/2014
Rèn luyện tinh thần vì lợi ích cộng đồng cho tầng lớp thanh niên.
II. Nhược điểm:
Đầu ra của bao bì chai lọ sau khi xử lý chƣa đƣợc đầu tƣ thỏa đáng.
Chƣa tìm đƣợc nguồn hỗ trợ để vận chuyển các bao bì đã xử lý sơ bộ đến
cơ quan thiêu hủy.
CHƢƠNG VI: DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC :
Hạn chế tối đa dƣ lƣợng thuốc BVTV trên đồng ruộng, trong nông sản trong
tƣơng lai.
Xây dựng mô hình quản lý bao bì thuốc BVTV ở 3 khu vực Tân Xuân, Tân
Bình, Tân Hƣng thuộc phƣờng Trƣờng Lạc. Từ đó làm cơ sở để nhân rộng
ra các vùng khác.
Tạo một môi trƣờng xanh, sạch, đẹp cho phƣờng Trƣờng Lạc.
3- Cô (chú) thƣờng sử dụng loại bao bì của thuốc bảo vệ thực vật nào nhiều
nhất.
a. Chai nhựa. b. Chai thủy tinh.
c. Gói. d. Dạng khác.
4- Bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng cô (chú) thƣờng bỏ ở đâu?
a. Bỏ tại ruộng. c. Chôn xuống đất.
b. Bỏ trên sông rạch. d. Thiêu hủy.
e. Mang về sử dụng cho mục đích khác ( cụ thể mục đích gì?).
5- Cô (chú) nghĩ gì về tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đối với môi trƣờng và
sức khỏe con ngƣời. 6- Cô (chú) trang bị đồ bảo vệ nào khi phun xịt thuốc ( có thể chọn nhiều câu).
a. Găng tay. c. Mắt kính.
b. Khẩu trang. d. Mặt quần áo kính ngƣời.
e. Các dụng cụ khác (dụng cụ gì?)
7- Nếu có chƣơng trình thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng thì
cô (chú) nghĩ nhƣ thế nào?
a. Nhiệt tình tham gia. c. Không quan tâm.
b. Tham gia. .d. Ý kiến khác.
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 23 8/5/2014
8- Biện pháp thu gom bao bì nào sau đây mà cô (chú) xem là hiệu quả nhất:
a. Bỏ vào thùng rác tại ruộng. c. Bán ve chai.
b. Bỏ vào thùng rác tại nhà. d. Ý kiến khác.
9-Bình phun thuốc sau khi sử dụng cô (chú) thuờng rửa ở đâu?
a. Rửa tại nhà.
b. Rửa dƣới sông.
c. Rửa ở các rảnh tại ruộng.
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 24 8/5/2014
DANH SÁCH CÁC NÔNG HỘ ĐƢỢC PHỎNG VẤN STT
HỌ TÊN
GIỚI
TÍNH
TUỔI
ĐỊA CHỈ
1
Trần Văn Viễn
Nam
40
Tân Xuân-P.Trƣờng Lạc-Q.Ô Môn-TP Cần
Thơ.
2
Huỳnh Văn Thƣợng
Nam
63
//
3
Lê Văn Cao
Nam
51
45
//
10
Trần Tấn Huy
Nam
51
//
11
Tống Thị Khải
Nữ
46
//
12
Dƣơng Văn Dững
Nam
49
Tân Xuân-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn- Cần Thơ.
13
Nguyễn Thị Hiền
Nữ
62
132-Trƣờng Hƣng–P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần
Thơ.
14
Nguyễn Văn Hiệp
Nam
42
//
15
Bùi Văn Bò
Nguyễn Văn Dậu
Nam
65
//
22
Huỳnh Văn Tạo
Nam
38
213-Tân Xuân-P Trƣờng Lạc- Ô Môn- Cần
Thơ.
23
Tô Văn Qƣới
Nam
53
207-Tân Xuân-P. Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần
Thơ.
24
Lê Văn Minh
Nam
71
217-Tân Xuân-P.Trƣờng lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
25
Lê Văn Dảnh
Nam
46
Tân Xuân-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
26
Đồng Văn Hai
Nam
Nguyễn Văn Tín
Nam
36
Trƣờng Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
33
Nguyễn Văn Tiếm
Nam
70
396-Trƣờng Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần
thơ.
34
Nguyễn thị Bạch Huệ
Nữ
34
Trƣờng Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
35
Đỗ Thị Hƣờng
Nữ
36
031-Tân Bình-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
36
Trần Thành Tâm
Nam
39
Trƣờng Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
Đề tài: Xây dựng mô hình Quản lý bao bì, rác thải thuốc BVTV tại phƣờng Trƣờng Lạc
Page 25 8/5/2014
37
Phạm Văn Hoạch
Nam
Nữ
43
Trƣờng Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
44
Huỳnh Văn Tuấn
Nam
42
065-Trƣờng Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần
Thơ.
45
Nguyễn Văn Nhiều
Nam
38
072-Trƣờng Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần
Thơ.
46
Tăng Văn Thanh Trạng
Nam
070-Trƣờng Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần
Thơ.
47
Trần Văn Tới
Nam
58
Trƣờng Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
48
Đăng Thị Kiều Mị
Nữ
48
Tân Bình-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
55
Nguyễn Thị Mỹ Linh
Nữ
31
//
56
Võ Văn Nhẫn
Nam
59
092-Tân Bình-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
57
Nguyễn Văn Thắng
Nam
47
082-Tân Bình-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
58
Đặng Quang Minh
Nam
68
126-Tân Bình-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
59
Huỳnh Văn Vân
Nam
62
Tân Xuân-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
60
Trần Văn Hiền
Nam
79
61
Tân Xuân-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
67
Đồng Thị Loan
Nữ
36
Tân Bình-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
68
Phan Minh Nhờ
Nam
24
Tân Xuân-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
69
Nguyễn Thị Thuỷ
Nữ
33
//
70
Huỳnh Văn Ngọc
Nam
70
//
71
Trần Hoàng Hùng
Nam
54
//
72
Nguyễn Thị Ba
Nữ
87
Tân Bình-P Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
79
Trần Văn Hƣng
Nam
62
130-Tân Bình-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần Thơ.
80
Phan Thanh Kha
Nam
56
124B-Tân Hƣng-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn-Cần
Thơ.
81
Nguyễn Văn Tây
Nam
37
Tân Bình-P.Trƣờng Lạc-Ô Môn –Cần Thơ.